PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU KHOA HC
CH ĐỀ 1. Đ TÀI NGHIÊN CU KHOA HC CA SINH VIÊN
NGHIÊN CU KHOA HC LÀ GÌ?
1. KHÁI NIM NGHIÊN CU KHOA HC
Kho tàng tri thc của loài người ngày mt nhiu là do các thế h con người ni tiếp nhau làm
nên, trong đó, ch yếu là kết qu nghiên cu ca các nhà khoa hc. Vy, nghiên cu khoa hc là gì ?
Nghiên cu mt công vic mang tính cht tìm tòi, xem xét cn k mt vấn đề nào đó để nhn
thc nó hoặc để ging giải cho người khác rõ. Ví d: nghiên cu mt bài toán, nghiên cu mt câu nói
để hiu nó, nghiên cu bng gi tàu để tìm chuyến đi thích hợp cho mình.
Nghiên cu có hai du hiu:
Con người làm vic (tìm kiếm) t lc (cá nhân hoc nhóm)
Tìm ra cái mi cho ch th, cho mọi người.
Nếu đối tượng ca công vic mt vấn đề khoa hc thì công vic y gi nghiên cu khoa
hc. Nếu con người làm vic, tìm kiếm, tuy xét mt vấn đề nào đó một cách có phương pháp thì cũng
có th gi là nghiên cu khoa hc.
Nghiên cu khoa hc s tìm tòi, khám phá bn cht các s vt (t nhiên, xã hội, con người),
nhm tha mãn nhu cu nhn thức, đồng thi sáng to các giải pháp tác động tr li s vt, biến đổi
s vt theo mục đích sử dng.
Nghiên cu khoa hc mt hoạt động hi, vi chức năng tìm kiếm những điều mà khoa hc
chưa biết, hoc là phát hin bn cht s vt, phát trin nhn thc khoa hc v thế gii; hoc sáng to
phương pháp mới và phương tiện k thut mới để ci to thế gii.
Cũng theo những quan điểm trên, Cao Đàm cho rng nghiên cu khoa hc nói chung là
nhm tha mãn v nhu cu nhn thc và ci to thế gii đó là:
Khám phá nhng thuc tính bn cht ca s vt và hiện tượng
Phát hin qui lut vận động ca s vt và hiện tượng
Vn dng qui lut để sáng to gii pháp tác động lên s vt hiện tượng
Nghiên cu khoa hc là mt quá trình s dng những phương pháp khoa học, phương pháp
duy, để khám khá các hiện tượng, phát hin qui luật để nâng cao trình độ hiu biết, để gii quyết
nhng nhim v lý lun hay thc tin, c đề xuất trên cơ sở kết qu nghiên cu.
Theo Lut Khoa hc và Công ngh (Quc hi 2013 - Lut s: 29/2013/QH13): “Nghiên cu
khoa hc là hoạt động khám phá, phát hin, tìm hiu bn cht, quy lut ca s vt, hiện tượng t nhiên,
xã hội và tư duy; ng to gii pháp nhm ng dng vào thc tiễn.”
2. BN CHT CA NGHIÊN CU KHOA HC
Bn cht ca nghiên cu khoa hc là hoạt động sáng to ca các nhà KH nhm nhn thc thế
gii, to ra h thng tri thc có giá tr để s dng vào ci to thế gii.
3. CÁC LOI HÌNH NGHIÊN CU KHOA HC
a. Phân loi theo chức năng
Mô t
Nhn thc khoa học thường được bắt đầu bng s t s vật (đối tượng nghiên cứu). Người
nghiên cứu đưa ra hệ thng tri thc v nhn dạng đối tượng nghiên cu: tên gọi, hình thái, động thái,
cu trúc, chức năng của nó; mô t định tính nhm ch rõ các đặc trưng về ng của đối tượng, mô t
định lượng nhm ch rõ các đặc trưng về ng của đối tượng...giúp phân biệt được s khác nhau v
bn cht giữa đối tưng nghiên cu vi s vt khác.
Kết qu ca s mô t là khái niệm được phát biu lên bng kinh nghim.
Gii thích
Gii thích trong nghiên cu khoa học là làm roc căn nguyên dẫn đến s hình thành, phát trin
và quy lut chi phi quá trình vận đng của đối tượng nghiên cứu; đưa ra thông tin lý giải v bn cht
của đối tượng (khẳng định bn chất được phát biểu dưới dng tính cht, chng minh tính quy lut
ca những gì đã khẳng định v bn cht của đối tượng).
Người nghiên cứu đưa ra những thông tin gii thích v ngun gốc hình thành, động thái, cu
trúc, tương tác, hậu qu của tác động, quy lut chung chi phi quá trình vận động của đối tượng nghiên
cu đó là những thông tin v thuc tính bn cht của đối tượng nghiên cu giúp nhn dng không
ch nhng biu hin bên ngoài mà còn c nhng thuc tính bên trong của đối tượng nghiên cu.
Kết qu ca s gii thích là tri thức đạt đến trình đ tư duy lý luận.
Tiên đoán
Tiên đoán về s vt là s nhìn trước quá trình hình thành, phát trin, tiêu vong, s vận động
và nhng biu hin ca s vật trong tương lai. Nh hai chức năng: mô tả, giảu thích mà người nghiên
cu kh năng ngoại suy, nhìn trước xu thế vận động, quá trình hình thành, phát trin, s biu
hin của đối tượng nghiên cứu trong tương lai.
Tuy nhiên, trong nghiên cu khoa hc mi phép ngoi suy và d báo đều phi chp nhận độ
sai lch nhất định. S sai lch trong các kết qu d báo có th do nhiu nguyên nhân: nhn thc ban
đầu của người nghiên cứu chưa chuẩn xác, sai lch do quan sát, sai lch do nhng lun c b biến dng
trong s tác động ca nhng s vật khác, môi trường cũng luôn có thể biến động.v.v.
Sáng to
Ngiên cu khoa hc không bao gi dng li chức năng: mô tả, giải thích và tiên đoán, mà sứ
mệnh ý nghĩa ln lao ca nghiên cu khoa hc sáng to các giải pháp để ci to thế giới. Hơn
na, nghiên cu khoa học luôn hướng ti cái mới đòi hỏi s sáng to và nhy bén của tư duy.
b. Phân loi theo tính cht ca sn phm
Nghiên cứu cơ bản (fundamental research hoc basic research)
Nghiên cứu cơ bản là nhng nghiên cu nhm phát hin thuc tính, cấu trúc, động thái các s
vật, tương tác trong nội b s vt và mi liên h gia s vt vi các s vt khác. Nghiên cứu bản
nhm phát hin v bn cht và qui lut các s vt hoc hiện tượng. Kết qu ca nghiên cứu cơ bản là
nhng phân tích lý lun, nhng kết lun v qui lut, những định lut, nhng phát minh mi
Sn phm nghiên cứu cơ bản có th là các khám phá, phát hin, phát minh, dẫn đến vic hình
thành mt h thng lý thuyết có giá tr tng quát, ảnh hưởng đến mt hoc nhiều lĩnh vựa khoa hc.
Chng hạn, Newton phát minh đnh lut hp dẫn trụ; Mark phát hin quy lut giá tr thặng dư.
Nghiên cứu cơ bản được phân thành hai loi: nghiên cứu bản thun túy và nghiên cứu cơ bản định
ng.
Nghiên cứu bản thuần túy, còn được gi nghiên cứu bản t do, hoc nghiên cứu
bản không định hướng, là nhng nghiên cu v bn cht s vật để nâng cao nhn thức, chưa có hoặc
chưa bàn đến ý nghĩa ứng dng.
Nghiên cứu cơ bản định hướng, là nhng nghiên cứu cơ bản đã trước mục đích ng dng. Các
hoạt động điều tra bản tài nguyên, kinh tế, hi, gaío dục đều có th xem nghiên cứu bản
định hướng. Nghiên cứu cơ bản định hướng được phân chia thành nghiên cu nn tng (background
research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research).
Nghiên cu nn tng, là nhng nghiên cu v quy lut tng th ca mt h thng s vt. Hot
động điều tra cơ bản tài nguyên và các điều kiện thiên nhiên như địa cht, nghiên cứu đại dương, khí
quyển, khí tượng; điều tra cơ bản v kinh tế, xã hội đều thuc loi nghiên cu nn tng.
Nghiên cứu chuyên đề, là nghiên cu v mt hiện tượng đặc bit ca s vt, d trng thái
plasma ca vt cht, bc x trụ, gien di truyn. Nghiên cứu chuyên đề va dẫn đến hình thành
những cơ sở lý thuyết, mà còn dẫn đến nhng ng dụng có ý nghĩa thực tin.
Nghiên cu ng dng (applied research)
Nghiên cu ng dng s vn dng quy luật được phát hin t nghiên cứu bản để gii
thích mt s vt; to ra nhng nguyên mi v các gii pháp áp dụng chúng vào trong môi trường
mi, vào sn xuất đời sng. Tc nghiên cu ng dng mục đích thực hành vn dng nhm
phc v cho mt nhu cu c th trong thc tin.
Nghiên cu ng dụng giai đoạn trung gian gia s phát hin s dng hàng ngày, nhng
c gắng đàu tiên để chuyn hóa nhng tri thc khoa hc giáo dc thành k thut dy hc.
Giải pháp được hiu theo một nghĩa rộng nht ca thut ng này: có th mt gii pháp v
công ngh, v vt liu, v t chc quản đào tạo... Mt s gii pháp công ngh th tr thành
sáng chế. Cần lưu ý rằng, kết qu ca nghiên cu ng dng thì chưa ng dụng được. Để th đưa
KQnghiên cu ng dng vào s dng thì còn phi tiến hành mt loi hình nghiên cu khác, có tên gi
là trin khai.
Trin khai (technological experimental development, gi tt là development)
Trin khai là s vn dng các quy luật (thu được t nghiên cứu cơ bn) và các nguyên lý (thu
đưc t nghiên cu ng dụng) để đưa ra các hình mẫu và quy trình sn xut vi nhng tham s kh
thi v k thuật. Điều cn lưu ý là, kết qu triển khai thì chưa th triển khai được (!). Sn phm ca
trin khai ch mi là nhng hình mu kh thi k thuật, nghĩa là không còn rủi ro v mt k thuật. Để
áp dng được, còn phi tiến hành nghiên cu nhng tính kh thi khác, nh kh thi tài chính, kh thi
kinh tế, kh thi môi trường, kh thi xã hi.
Nhà lun dy hc nghiên cu quá trình dy hc, các nguyên tc dy hc... (nghiên cứu
bn).
Các nhà lun dy hc b môn vn dng vào vic tìm kiếm mt cu trúc sách giáo khoa vi
ni dung phù hp cho la tui, cho thời đại... (nghiên cu ng dng).
Các nlun dy hc, giáo viên... trin khai b SGK mt s trưng, mt s khu vc. H tiếp
tc nghiên cứu, điều chỉnh... để có b SGK cho toàn quc (nghiên cu trin khai).
S phân chia loi hình nghiên cứu như trên đây được áp dng ph biến trên thế gii. Phân
chia là để nhn thc bn cht ca nghiên cu khoa học, để cơ sở lp kế hoch nghiên cu, c th
hóa các cam kết trong hợp đồng nghiên cu giữa các đối tác. Tuy nhiên, trên thc tế, trong một đề tài
có th tn ti c ba loi hình nghiên cu, hoc tn ti hai trong ba loi hình nghiên cu.
4. ĐẶC ĐIỂM CA NGHIÊN CU KHOA HC
Một đề tài nghiên cu khoa hc nói chung phi bao gồm các đặc điểm như sau:
Tính hướng mục đích: NCKH phát hin khám phá thế gii, phát hin nhng
qui lut, tri thc mi và vn dng nhng hiu biết qui lut tri thc y và ci to thế gii.
Tính mi m: NCKH là quá trình thâm nhp vào thế gii nhng s vt hin
ợng mà con người chưa biết. Vì vy quá trình nghiên cu khoa học luôn là quá trình hướng
ti s phát hin mi hoc sáng to mi. Trong nghiên cu khoa hc không s lp lại như
cũ những phát hin hoc sáng to. Vì vy, tính mi m thuc tính quan trong s mt ca lao
động khoa hc.