SỨC BỀN VẬT LIỆU
[Chương 3(6), 4(5)]
GV: Nguyễn Như Hiếu
phenikaa-uni.edu.vn
.
Chương 3 (6 tiết). Trạng thái ứng suất, biến
dạng và các thuyết bền
3.1. Khái niệm và phân loại về các trạng thái ứng suất
3.2. Trạng thái ứng suất trong bài toán phẳng
-ng suất trên mặt cắt nghiêng bất kỳ
-ng suất chính, phương chính
3.3. Trạng thái biến dạng
3.4. Liên hệ giữa ứng suất và biến dạng -Định luật Húc tổng quát
3.5. Các thuyết bền
phenikaa-uni.edu.vn
3.1. Khái niệm và phân loại về các trạng thái ứng suất
Định nghĩa: Trạng thái ứng suất tại một điểm là
trạng thái chịu lực của điểm đang xét được đặc
trưng bởi giá trị ứng suất pháp và ứng suất tiếp
trên những mặt cắt khác nhau đi qua điểm đó.
Tensor ứng suất: 9 thành phần ứng
suất trên ba bề mặt vuông góc với nhau
tại một điểm K đặc trưng cho trạng thái
ứng suất tại điểm đó, lập thành một
ma trận hạng 2 (kích thước 3x3), được
gọi là một tensor ứng suất tại điểm
điểm đó, hiệu là T:
x xy xz
yx y yz
zx zy z
T
=
Tính chất đối xứng
,,
xy yx xz zx yz zy
= = =
phenikaa-uni.edu.vn
3.1. Khái niệm và phân loại về các trạng thái ứng suất (tiếp)
Mặt chính ứng suất chính – phương chính
Mặt chính: Là mặt không có tác dụng của
ứng suất tiếp.
Phương chính: là phương pháp tuyến
của mặt chính.
Ứng suất chính: là ứng suất pháp tác
dụng trên mặt chính.
Phân tchính: ứng suất tiếp trên các
mặt bằng 0
phenikaa-uni.edu.vn
Phân loại trạng thái ứng suất
σ1σ1σ1σ1
σ2
σ2
σ1σ1
σ2
σ2
σ3
σ3
Trạng thái ứng suất đơn:
Là trạng thái ứng suất mà
trên phân tố chính chỉ có
một ứng suất chính khác
không, hai ứng suất chính
còn lại bằng không
Trạng thái ứng suất phẳng:
Là trạng thái ứng suất mà trên
phân tố chính có hai ứng suất
chính khác không, và một ứng
suất chính bằng không
Trạng thái ứng suất khối: Cả
ba ứng suất chính khác
không