
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài Giảng:
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Hậu Giang, 2018

MỤC LỤC
Bài 01: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG .......................................... 1
Bài 02: SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ ....................... 25
Bài 03: LẬP KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ ............................ 34
Bài 04: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ENDNOTE QUẢN LÝ TÀI LIỆU THAM KHẢO ........ 41
Bài 05: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CÔNG ĐỒNG ...... 57
Bài 06 BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ .............................................................. 104

Thực Tập Cộng Đồng II
1
Bài 1:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Trước hết cần hiểu "Nghiên cứu" là gì?
Theo định nghĩa chung nhất: từ Nghiên cứu là :
Nghiên: nghiền nhỏ, tìm cứu đến cùng
Cứu: xét đoán, tra hỏi
Trong tiếng Anh: từ research, được sử dụng vào khoảng năm 1577, xuất
phát từ tiếng Pháp recerche, từ này xuất phát từ tiếng Pháp cổ recercher có nghĩa
là “truy tầm, tìm hiểu tích cực”. (re- “intensive” + cercher “to seek out”).
Như vậy, trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, "nghiên cứu" đều có nghĩa
"tìm hiểu một cách tường tận". Tuy nhiên từ “nghiên cứu” thường được sử dụng
rộng rãi và dễ nhầm lẫn: nghiên cứu có thể là xem xét kỹ một văn bản, quan sát
kỹ địa hình v.v.
Nghiên cứu khoa học (scientific research):
NCKH có định nghĩa chính xác hơn, trong đó nhà nghiên cứu để đạt được
mục tiêu nghiên cứu cần phải theo một phương pháp được xác định cho từng
loại NCKH.
NCKH là một phạm trù rộng lớn bao gồm nhiều lĩnh vực:
Khoa học tự nhiên: sinh học, vật lý, hóa học, thiên văn, địa chất, sinh
thái…
Khoa học xã hội và nhân văn: nhân chủng học, lịch sử, tâm lý học, tội
phạm học…
Mỗi lĩnh vực tùy theo mục tiêu, phân thành:
NC cơ bản (Pure scientific research) nhằm giải thích thế giới quanh ta, đáp
ứng nhu cầu hiểu biết, VD NC cấu trúc nguyên tử, cấu trúc gen di truyền, điện từ
trường …
NC ứng dụng (Applied scientific research), bắt nguồn từ kết quả của NC
cơ bản, nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện cuộc sống con người, VD NC tác dụng
điều trị của artemisinin đối với KST sốt rét…
Cụm từ NCKH có nghĩa chuyên biệt không rộng như từ nghiên cứu và
được nhiều tác giả định nghĩa, sau đây là một định nghĩa:

Thực Tập Cộng Đồng II
2
NCKH Là tiến trình được thực hiện có phương pháp, nhằm mô tả, phân
tích và kiểm chứng những điều quan sát thấy, để đưa ra những câu trả lời một
cách hệ thống và khách quan cho những vấn đề được đặt ra.
Qua định nghĩa trên ta có thể thấy ý nghĩa chủ đạo của NCKH là sự đảm bảo:
+ Tính chính xác, TD phương pháp cân đo, phương pháp hỏi đáp để thu thập
thông tin.
+ Tính khách quan, TD kết quả của một phương thức điều trị không phải do
ngẫu nhiên mà có, mà phải được chứng minh bằng các PP thống kê, dịch tễ qua
các thiết kế nghiên cứu phù hợp theo từng mục tiêu nghiên cứu,để kết quả đưa ra
đáng tin cậy và áp dụng được.
1.1. Yêu Cầu Của NCKH
Một công trình được coi là NCKH khi nó đáp ứng đủ các yêu cầu về
phương pháp nghiên cứu. Một tổng kết kết quả điều trị trong một khoa lâm sàng
hay tổng kết kết quả hoạt động của một trung tâm không phải là NCKH, nhưng có
thể là tiền đề cho NCKH.
NCKH phải cho ra những kết quả mới đóng góp cho sự hiểu biết mà trước
đó chưa ai tìm ra.
Phân biệt "phát minh" và "phát kiến"
Phát minh (invention): sáng tạo ra cái mới không có trong thiên nhiên,
VD: Denis Papin phát minh ra máy hơi nước
Phát kiến (discovery): tìm thấy cái vốn có trong thiên nhiên mà trước đó
chưa ai phát hiện. VD: Flemming phát kiến ra nấm penicillin
1.2. Tại Sao Phải NCKH?
Trong quá khứ, dịch bệnh là nguyên nhân gây tử vong cao cho nhân loại:
dịch tả, dịch hạch, lao, các bệnh tim mạch...
Những tiến bộ y học ngày nay đã khống chế được nhiều loại dịch bệnh,
VD: về lâm sàng: điều trị nhồi máu cơ tim, đột quỵ...về YTCC: tiêm chủng, các
chương trình phòng chống lao, sốt rét, cải thiện môi trường...
Những kết quả trên có được là nhờ những công trình NCKH trong y sinh
học, trong YTCC.
II. NCKH TRONG Y HỌC, YTCC, Y HỌC CỘNG ĐỒNG
2.1. Các lĩnh vực NCKH trong y học bao gồm:
NC y học cơ sở: sinh lý, giải phẫu, vi sinh…
NC y học lâm sàng: đối tượng là cá thể BN, TD kết quả của một phương
pháp điều trị, giá trị chẩn đoán của một PP xét nghiệm;

Thực Tập Cộng Đồng II
3
2.2. Các lĩnh vực NCKH trong YTCC, Y học cộng đồng:
NC Y tế công cộng, Y học CĐ: đối tượng là những quần thể (population), đó có
thể là:
Tỷ lệ mắc bệnh, TD tỷ lệ nhiễm giun móc trong quần thể;
Các hành vi của quần thể có liên quan đến bệnh tật, TD thói quen ăn uống,
thói quen vận động;
Những yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh, TD hút thuốc lá là nguy cơ đối
với bệnh phổi, bệnh tim mạch;
NC hệ thống y tế (Health systems research) là lãnh vực nghiên cứu về những vấn
đề liên quan đến việc quản lý, hoạt động đặt ra trong một hệ thống y tế, một đơn
vị y tế. TD
Tại sao tỉ lệ nhiễm khuẩn tại BV X cao?
Tại sao tỉ lệ BN đến khám tại Phòng khám Y thấp?...,
Kết quả nghiên cứu là những thông tin cần thiết giúp cho nhà quản lý đơn
vị hay nhà hoạch định chính sách đưa ra những hoạt động nhằm cải thiện hiệu quả
của đơn vị hay của hệ thống. VD: hiệu quả hoạt động của một CTSK, một cơ
quan y tế. Những kết quả này sẽ là cơ sở đề ra những chính sách y tế hay cải tiến
các hoạt động của một BV, một trung tâm y tế..
Trong khuôn khổ bài này chúng ta chỉ đề cập tới NCKH trong y tế công
cộng và y học cộng đồng.
2.3. NCKH trong YTCC và YHCĐ
Vai trò của nghiên cứu đối với những can thiệp giải quyết vấn đề SK
Nhiệm vụ của YTCC và YHCĐ là bảo vệ và nâng cao SK cho những quần
thể thông qua những chương trình can thiệp. Những chương trình can thiệp được
xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề SK đặt ra tại cộng đồng, TD tỷ lệ mắc
bệnh cao, tỷ lệ tử vong cao.
Một vấn đề SK trong một quần thể luôn luôn là một vấn đề phức tạp vì nó
chịu tác dụng của nhiều yếu tố ảnh hưởng bao gồm:
Yếu tố y sinh học
Yếu tố môi trường (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội)
Yếu tố lối sống
Yếu tố thuộc về tổ chức y tế
Do đó muốn giải quyết hiệu quả một vấn đề SK, ta cần tìm ra và giải quyết

