
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng
THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 1
LƯU HÀNH NỘI BỘ

TT. Cộng Đồng 1
MỤC LỤC
01. PHƯƠNG PHÁP HỌC TRONG Y HỌC CỘNG ĐỒNG“PHƯƠNG PHÁP HỌC CỘNG ĐỒNG” .... 1
02. SỨC KHOẺ VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ ............................................... 5
03. CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG .............................................................................................................. 13
04. KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ SỨC KHỎE - CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE .. 21
05. CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN ........................................... 255
06. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG Y TẾ CÔNG CỘNGVÀ Y HỌC CỘNG ĐỒNG ................... 32
07. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU- BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 39
08. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG ...................................... 45
09. CHỌN MẪU VÀ TÍNH CỠ MẪU ....................................................................................................... 55
10. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI ..................................................................................... 65
11. PHẦN MỀM SPSS TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG ......................................... 69

1
PHƯƠNG PHÁP HỌC TRONG Y HỌC CỘNG ĐỒNG
“PHƯƠNG PHÁP HỌC CỘNG ĐỒNG”
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNHNGHĨA
1.1. Phương pháp(méthode-method)
Là cách thức thực hiện một công việc nhằm đạt một mục tiêu nào đó, là quy trình,
tiến trình, các bước các giai đoạn phải thực hiện một cách tuần tự để hòan thành một mục
tiêu định sẳn.VD: phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp điều trị bệnh THA…
1.2. Phương pháp học(méthodologie-methodology)
Cũng như các ngữ nguyên của các môn khoa học khác, chữ “học” được sử dụng
như tiếp vĩ ngữ, ví dụ như ngôn ngữ học, dân tộc học, dân số học, do đó “phương pháp
học” là khoa học về phương pháp.
Hệ thống các khoa học, các môn học, các phương pháp hay các nguyên tắc làm cơ
sở hay thuộc về một ngành khoa học, một lãnh vực nào đó.Phương pháp học của Y học
là một số môn KH cơ bản, YH cơ sở, YH lâm sàng, YH cộng đồng.
Tóm lại muốn có khả năng thực hành một ngành khoa học nào đó phải có hiểu biết
các môn khoa học cơ sở liên quan hay các phương pháp liên quan.
1.3. Y tế côngcộng
“Y tế công cộng là khoa học và nghệ thuật nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống,
sức khoẻ, tuổi thọ và sinh khí tâm thần, thể chất con người; thông qua các hoạt động có
tính hợp đồng tập thể để thanh khiết môi trường, phòng chống các bệnh xã hội, giáo dục
sức khoẻ cho mọi người về các quy tắc vệ sinh cá nhân, tổ chức các cơ quan y tế để chăm
sóc, chẩn đoán sớm và điều trị dự phòng các bệnh, đồng thời tổ chức các hoạt động xã
hội nhằm đãm bảo cho mỗi người dân một mức sống phù hợp với việc duy trì sức khoẻ.
Mục tiêu cuối cùng là cho phép mỗi người dân được hưởng đầy đủ quyền đương nhiên
có sức khoẻ và tuổithọ”
(Le cout de la maladie et la prix de la sante – TCYTTG – 1952)
1.4. Y học cộngđồng
Y học cộng đồng là một ngành của y học quan tâm dến sức khỏe của những thành
viên của một cộng đồng cụ thể, vùng lãnh thổ. Y học cộng đồng nhấn mạnh chẩn đoán
bệnh sớm, các tác động của môi trường và nghề nghiệp đến sức khỏe và dự phòng bệnh
trong cộng đồng.
(Mosby's Medical Dictionary, 8th edition. © 2009, Elsevier)
Mục tiêu bài giảng
1. Trình bày được khái niệm phương pháp học trong y học cộng đồng
2. Trình bày được các phương pháp học trong cộng đồng

TT. Cộng Đồng 1
Trong YHCĐ
+ Vai trò quyết định là ở những thành viên của CĐ. Cán bộ y tế giữ vai trò chuyên
môn kỹ thuật;
+ Có sự tham gia thực sự của CĐ: suy nghĩ về nhu cầu, những ưu tiên; xây dựng,
thực hiện, lượng giá các chương trìnhSK.
+ Có YHCĐ khi các thành viên của một CĐ cùng nhau suy nghĩ về những vấn đề
SK của mình, diễn đạt những nhu cầu ưu tiên và tham gia tích cực vào việc xây dựng,
thực hiện những hoạt động hiệu quả nhất nhằm đáp ứng những nhu cầu trên.
1.5. Y học cộng đồng và y học cáthể:
Y học lâm sàng
(cá thể)
Y học cộng đồng
1.Đối tượng phục vụ
Bệnh nhân (cá thể)
Cộng đồng xác định
2. Mục đích
CSSK cá nhân (chủ yếu chẩn
đoán và điều trị)
Bảo vệ và nâng cao SK cộng
đồng(chủ yếu dự phòng)
3.Mối quan hệ
Cán bộ y tế – người bệnh
B.Sĩ – C.Đồng (chính quyền,
đoàn thể, người dân)
4.Ai đến với ai
Người bệnh đến với cán bộ y
tế
Cán bộ y tế đến với cộng đồng
hoặc là một thành viên của
cộng đồng.
5.Môn học cơ sở
GP, SL, Bệnh học, Tâm lý,…
DS, DTH, XHH,
QLYT,KHHV&GDSK,…
6.Phương pháp xử trí
Điều trị, phục hồi, phòng
ngừa, GDSK cá nhân
Triển khai các CT can thiệp,
phòng ngừa, GDSK cộng
đồng, cải thiện hệ thống y
tế,…
7.Kết quả mong
muốn
Khỏi bệnh, giảm di chứng/tàn
phế, hạn chế tử vong, kéo dài
tuổi thọ, nâng cao CLS.
Các chỉ số SKCĐ được cải
thiện, phát triển CĐ (tự chủ,
bền vững, lànhmạnh).

3
II. PHƯƠNG PHÁPHỌC
2.1. Phương pháp học của Ngành y tế côngcộng
Các môn khoa học:
+ Dịch tễhọc
+ Dân sốhọc
+ Thống kê yhọc
+ Môi trường Yhọc
+ Tổ chức Y Tế và Quản lý Ytế
2.2. Phương pháp học của Ngành sức khỏe cộngđồng
Các môn khoa học: Dịch tễ học, Dân số học, Thống kê y học, Môi trường Y học,
Quản lý Y tế nhưng có thêm:
+ Khoa học hành vi hay Giáo dục sứckhỏe
+ Xã hội học Yhọc
2.3. Nguyên tắc của CSSKBĐ (còn gọi là Phương pháp cộngđồng)
Công bằng trong CSSK:
Hay còn gọi là Nguyên tắc sử dụng phương pháp khoa học trong tìmhiểu nhu cầu
cộngđồng.Từ đó, đề xuất các giải pháp và chương trình sức khỏe một cách công bằng
cho cộng đồng. Tránh sự dàn trải, tránh các đòi hỏi không thích đáng…
Sự tham gia tích cực củaCĐ:
Sự tham gia của cá nhân và cộng đồng là một yếu tố cốt lỏi trong CSSKBĐ.
CSSKBĐ không phải là sự áp đặt hay cam kết đơn phương của chính quyền mà là sự tự
nhận thấy trách nhiệm của nhân dân trong cộng đồng dẫn đến sự tham gia tích cực vào
việc lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra chương trình CSSKBĐ, sử dụng các nguồn lực
sẵn có. Đó là sự gắn bó sâu xa của các phần tử trong cộng đồng với CSSKBĐ để đóng
góp tích cực khả năng của mình cho hạnh phúc của chính họ và của cộng đồng.
Phối hợp Liên Ngành, Lồng ghépCTSK
Sự cải thiện sức khỏe và phát triển kinh tế xã hội liên kết chặt chẽ với nhau, sự cải
thiện sức khỏe dẫn đến và đồng thời phụ thuộc vào các tiến bộ kinh tế xã hội. Như vậy,cải
thiện sức khỏe bao hàm ở sự phối hợp vừa trong khu vực sức khỏe vừa trong những hoạt
động thuộc các khu vực khác nhau như: giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông…
Phối hợp liên khu vực là sự hợp tác giữa khu vực sức khỏe và các khu vực liên hệ để đi
đến mục đích chung.
Kỹ Thuật học thíchhợp
Sự thành công của CSSKBĐ còn phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ thuật học thích
hợp.“Kỹ thuật học” là sự phối hợp các phương pháp, kỹ thuật, trang thiết bị kể cả người
sử dụng để có thể góp phần đáng kể vào việc giải quyết một vấn đề sức khỏe “thích hợp”

