
Giáo trình môn học: Bài giảng Thực tập Cộng đồng 1, Nha
xuât ban Y hoc (2007)
Chu biên: Nguyễn Thị Thu
47
CHƯƠNG VIII
CÁC NGHIÊN CỨU
TRONG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
8.1. Thông tin chung
8.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức về các nghiên cứu trong nghiên cứu sức khỏe cộng
đồng.
8.1.2. Mục tiêu học tập
1. Chứng minh được mối liên quan giữa yếu tố tiếp xúc với bệnh/vấn đề sức khoẻ
bằng các số đo thích hợp cho từng loại nghiên cứu
2. Tính được phần quy trách nhiệm do việc tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây ra
trong dân số trong các nghiên cứu.
8.1.3. Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức về các nghiên cứu trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng để thực
hiện các nghiên cứu.
8.1.4. Tài liệu giảng dạy
8.1.4.1 Giáo trình
Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Trần Hiển (2007), Thực hành cộng đồng, NXB: Y Học.
8.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1. Phạm Văn Lình (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khoẻ, NXB: Đại
học Huế.
2. Đào Văn Dũng (2020). Phương pháp nghiên cứu khoa học –nghiên cứu hệ
thống y tế. NXB: Y học.
8.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích
cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các
nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo.
8.2. Nội dung chính
8.2.1. CÁC LOẠI THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
CƠ BẢN
8.2.1.1. Nghiên Cứu Cắt Ngang (Cross-
sectional study)

Giáo trình môn học: Bài giảng Thực tập Cộng đồng 1, Nha
xuât ban Y hoc (2007)
Chu biên: Nguyễn Thị Thu
48
NC. Cắt Ngang khảo sát tình trạng có hoặc không có tiếp xúc với yếu tố nguy
cơ (YTNC) cùng lúc với tình trạng có hoặc không có bệnh.
* Công dụng
NC. Cắt Ngang rất thường được dùng để mô tả 1 bệnh (hoặc VĐSK) hoặc để
cung cấp thông tin về chẩn đoán hoặc phân giai đoạn của 1bệnh.
Ví dụ:
+ Health Inteview Survey ở Mỹ tập hợp những thông tin khai thác được qua
các bảng câu hỏi, phỏng vấn 1 mẫu đại diện gồm 100000 người ở khắp nước Mỹ.
+ Nghiên cứu của Watz, Ek, và Bygdeman (1979) về chẩn đoán tắc tĩnh
mạchsâu. Ưu điểm: Nhanh, ít tốnkém
Nhược điểm:
- Có nhiều sai số hệ thống VD: sai số do những trường hợp sống sót chọn lọc:
người mang/có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ (YTNC) chết trước khi làmNC.
- Vì tiếp xúc với YTNC và bệnh được đánh giá cùng 1 lúc nên đôi khi không
thể kết luận được cái nào là nguyên nhân của cái nào.
VD: β-caroten thấp ở BN ung thư. Không thể kết luận được β-caroten thấp
đưa đến K hay đó là kết quả của K
- Việc tìm thấy các mối liên hệ thống kê khi kiểm định các giả thuyết thường có tính
chính xác không cao nên kết quả của TKNC này thường vẫn có giá trị nêu giả thuyết
trong đa số các trường hợp.
8.2.1.2. Nghiên Cứu Bệnh - Chứng (Case-Control study)
Trong NC. Bệnh - Chứng, từ 2 nhóm người đã được chọn: nhóm Bệnh (Cases)
gồm những người có bệnh (được nghiên cứu), và nhóm Chứng (Controls) gồm
những người không có bệnh được nghiêncứu);thông tin về tình trạng có hoặc không
có tiếp xúc với YTNC trong quá khứ của cả 2 nhóm được thu thập và so sánh với
nhau.
VD: Dùng thuốc viên ngừa thai (OC use) và Nhồi máu cơ tim (MI)
Nghiên cứu bệnh-chứng là 1 khảo sát dọc theo thời gian
Ưu điểm
NC Bệnh-Chứng rất thích hợp để khảo sát các bệnh hiếm, tiến triển
kéodài Thực hiện nhanh, ít tốnkém
Cho phép tính được tì số chênh(Odds-Ratio)
Nhược điểm
Có rất nhiều sai số hệthống.
Khó chọn nhóm chứng phùhợp.

Giáo trình môn học: Bài giảng Thực tập Cộng đồng 1, Nha
xuât ban Y hoc (2007)
Chu biên: Nguyễn Thị Thu
49
8.2.1.3.Nghiên Cứu Đoàn Hệ(Cohort studies)
Trong NC. Cohort, Từ 2 nhóm người không có bệnh (được nghiên cứu): nhóm
Có Tiếp Xúc gồm những người đang có tiếp xúc với YTNV, và nhóm Không Tiếp
Xúc gồm những người không có tiếp xúc với YTNC;thông tin về tình trạng mắc
bệnh ở cả 2 nhóm được thu thập sau 1 thời gian theo dõi và so sánh vớinhau.
VD: Sử dụng thuốc viên ngừa thai và nhiễm trùng đường tiểu ở phụ nữ 16-49
tuổi
* Historical Cohort Study(Retrospective cohort study): là 1 NC. Cohort được bắt
đầu ở thời điểm mà cả tình trạng Tiếp Xúc lẫn tình trạng Bệnh đều đã xảy ra.
VD: Tử vong do ung thư trên công nhân bị nhiễm xạ tại xưởng đóng tàu hạt nhân ở
New Hampshire.
Ưu điểm:
TKNC này thường được chọn khi cần khảo sát nguyên nhân của bệnh tật hoặc
VĐSK, khảo sát tiến triển của bệnh tật, hoặc khảo sát các YTNC vì nó cung cấp
bằng chứng vững chắc về mối quan hệ nhân -quả có thể có.
Nhược điểm:
Thời gian theo dõi dài dễ làm thất thoát số lượng mẫu NC và gây nhiều tốn
kém.
8.2.2. CHỨNG MINH MỐI LIÊN QUAN TRONG CÁC
THIẾT KẾ N/C
8.2 2.1. Nghiên Cứu Cắt Ngang
Trong đa số trường hợp, nghiên cứu cắt ngang được sử dụng như một nghiên
cứu mô tả. Do đó, số liệu được phân tích bằng thống kê mô tả và được trình bày dưới
dạng các bảng, biểu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nghiên cứu cắt ngang còn
được dùng để phân tích mối liên quan giữa bệnh và việc tiếp xúc với một yếu tố nguy
cơ nào đó. Trong trường hợp này, cần lập bảng chéo (cross tabulation) – phân nhóm
nghiên cứu theo các yếu tố nguy cơ cần khảo sát, và so sánh tỉ suất hiện mắc
(prevalence rates) trong từng nhóm

Giáo trình môn học: Bài giảng Thực tập Cộng đồng 1, Nha
xuât ban Y hoc (2007)
Chu biên: Nguyễn Thị Thu
50
Prevalence của bệnh trong nhóm tiếp xúc = a/(a+b) Prevalence của bệnh trong
nhóm không tiếp xúc = c/(c+d)
Có thể dùng phép kiểm thống kê (chi bình phương) để xác định mối liên hệ.
Độ mạnh của sự phối hợp sẽ được tính bằng Prevalence Rate Ratio (PRR)
a/(a+b)
Prevalence Rate Ratio (PRR)=
c/(c+d)
Prevalence Odds Ratio (POR) cũng có thể được sử dụng trong nghiên cứu cắt
ngang để tính độ mạnh của sự phối hợp
8.2.2.2. Nghiên Cứu Đoàn Hệ (Cohort Study)
Nguy cơ tương đối là tỉ số giữa tỉ suất bệnh mới (Incidence) trong nhóm có tiếp xúc
(exposed group) và tỉ suất bệnh mới trong nhóm không tiếp xúc (non-exposed group)
Bệnh +
Bệnh -
Tổng cộng
T/xúc +
a
b
a+b
T/xúc -
c
d
c+d
Tổng cộng
a+c
b+d
a+b+c+d

Giáo trình môn học: Bài giảng Thực tập Cộng đồng 1, Nha
xuât ban Y hoc (2007)
Chu biên: Nguyễn Thị Thu
51
Nguy cơ qui trách (attributable risk, risk difference) trong nhóm có tiếp xúc được
tính bằng côngthức:
AR = Ie – Io = a/a+b – c/c+d
Nguy cơ qui trách trong dân số (Population Attributable Risk – PAR) được tính bằng
công thức:
PAR = Ip- Io
hoặc PAR = (AR) (Pe) trong đó Pe = (a + b) /(a+b+c+d)
8.2.2.3. Nghiên Cứu Bệnh Chứng
Trong nghiên cứu bệnh – chứng, nguy cơ tương đối (relative risk) có thể
được ước lượng bằng cách dùng tỉ số chênh (Odds Ratio). Odds Ratio là tỉ số
(ratio) của những người bị bệnh và những người không bệnh trong nhóm có tiếp xúc
với yếu tố nguy cơ chia cho tỉ số của những người bị bệnh và những người không bệnh
trong nhóm không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
* Trong nghiên cứu bệnh – chứng có bắt cặp (matched case-control)
Tỉ số chênh được tính như sau:OR = x/y
Trong đó x = số cặp trong đó ca bệnh có tiếp xúc nhưng ca chứng không tiếp xúc, và y
= số cặp trong đó ca bệnh không tiếp xúc nhưng ca chứng có tiếp xúc (xem bảng 2 x 2
minh họa bên dưới)
Chứng
Tổng cộng
Có tiếp xúc
K tiếp xúc
Bệnh
Có t/x
x
K t/x
Y
Tổng cộng

