THY KHÍ VÀ MÁY THY KHÍ ThS Đào Minh Đức
Biên son: ĐÀO MINH ĐỨC Trang 1
LI NÓI ĐẦU
Thy khí và máy thy khí là mt trong nhng môn hc cơ s ca sinh viên
chuyên ngành cơ khí. Hin nay, trong nhiu lĩnh vc vic ng dng các loi máy
thy khí được s dng rt là rng rãi và đóng vai trò quan trng trong sn xut.
Chính vì vây, để giúp sinh viên nm được các nguyên lý hot động và tính toán các
thông s ca máy thy khí, tôi đã tp hp nhiu tài liu để biên tp thành bài ging
này.
Bài ging Thy khí và máy thy khí gm 8 chương, ni dung trình bày v
thuyết quy lut chuyn động ca cht lng và cht khí, nguyên lý làm vic ca các
loi máy thy khí, cách tính toán các thông s ca các đường ng.
Tôi hy vng đây s là tài liu thiết thc cho các bn sinh viên chuyên nghành
Công Ngh K Thut Cơ Khí ti trường đại hc Phm Văn Đồng hc tp và nghiên
cu môn hc Thy khí và Máy thy khí.
Trong quá trình biên son, chc chn tài liu không tránh khi có nhng sai
sót. Mi góp ý xin gi v địa ch email sau: dmd2482004@yahoo.com. Tôi xin
chân thành cm ơn.
THY KHÍ VÀ MÁY THY KHÍ ThS Đào Minh Đức
Biên son: ĐÀO MINH ĐỨC Trang 2
Chương 1
THY TĨNH
1.1 KHÁI NIM CHT LNG TRONG THY LC
Cht lng và cht khí khác nhau ch mi liên kết cơ hc gia các phn t
trong cht lng và cht khí rt yếu nên cht lng và cht khí có tính di động d
chy. Th hin ch cht lng và cht khí không có hình dng riêng mà ly hình
dáng theo bình cha nó trng thái đứng yên.Vì vy cht lng còn được là cht
chy.
Trong cht lng, gia các phn t vi nhau có tính dính rt ln, vì tính dính
này mà cht lng gi được th tính ca nó dù có thay đổi v nhit độ và áp lc. Cht
lng còn gi là cht chy không nén được. Đồng thi cht lng cũng có tính cht
không giãn ra được.
Ti mt tiếp xúc gia cht lng này vi cht lng khác, do lc hút đẩy gia
các phn t sinhh ra sc căng mt ngoài. Nh có sc căng mt ngoài, mt th tích
nh ca cht lng đặt trường trng lc s có dng tng ht. Vì vy cht lng được
gi là cht chy dng ht.
Cht lng còn được coi như môi trường liên tc tc là nhng phn t cht
lng chiếm đầy không gian mà không có khong trng rng.
Tóm li cht lng là cht chy không nén được và có tính liên tc.
1.2. MT S TÍNH CHT VT LÝ CƠ BN CA CHT LNG
1.2.1.Khi lượng riêng:
Là khi lượng ca cht lng trên 1 đơn v th tích.
W
M
=
ρ
(1.1)
Trong đó:
M - Khi lượng cht lng có trong th tích W (đơn v Kg)
W - Th tích cht lng có khi lượng M( đơn v m3)
1.2.2. Trng lượng riêng:
Là trng lượng ca cht lng trên 1 đơn v th tích.
THY KHÍ VÀ MÁY THY KHÍ ThS Đào Minh Đức
Biên son: ĐÀO MINH ĐỨC Trang 3
W
G
=
γ
(1.2)
Trong đó:
G - Trng lượng cht lng có trong th tích W(đơn v N)
W - Th tích cht lng có trng lượng G (đơn v m3)
Và ta có công thc liên h gia khi lượng và trng lượng :
g.
ρ
γ
= (1.3)
Trong đó:
g - Gia tc trng trường thường ly giá tr là : g = 9,81 (m/s2).
Trng lượng riêng ca 1 s loi cht lng được trình bày bng 1.1
Bng 1.1: Trng lượng riêng ca mt s loi cht lng
Tên cht lng Trng lượng riêng N/m3 Nhit độ
Nước ct 9810 4
Nước bin 10000*10100 4
Du ha 7750*8040 15
Xăng máy bay 6380 15
Xăng thường 6870*7360 15
Du nht 8730*9030 15
Thy ngân 132890 20
Cn công nghip 7750*7850 15
Diezen 8730*9220 15
1.2.3. Giãn n vì nhit ca cht lng
Biu th tính giãn n vì nhit ca chât lng bng h s giăn n vì nhit βt vi
:
dt
dW
.
W
1
t=
β
(1.4)
Cht lng có đặc tính không thay đổi th tích khi nhit độ và áp sut thay
đổi. Như vy cht lng coi như không nén được và không giãn ra dưới tác dng ca
nhit độ. Nên giá tr βt rt nh nên trong tính toán có th b qua.
THY KHÍ VÀ MÁY THY KHÍ ThS Đào Minh Đức
Biên son: ĐÀO MINH ĐỨC Trang 4
1.2.4. Sc căng mt ngoài ca cht lng
Để cân bng vi sc hút phân t ca cht lng ti vùng lân cn mt t do, vì
vùng này sc hút phân t ca cht lng không cân bng như vùng xa mt t do.
Do đó có khuynh hướng gim nh din tích mt t do và làm cho mt t do có độ
cong nht định. Do có sc căng mt ngoài mà git nước có dng hình cu.
1.2.5. Tính nht
Khi các lp cht lng chuyn động, gia chúng có s chuyn động tương đối
và ny sinh ra tác dng lôi đi kéo li. Hay nói cách khác gia chúng sinh ra lc ma
sát, to nên s chuyn biến mt phn cơ năng ca cht lng thành nhit năng và
biến đi. Lc ma sát này gi là lc ma sát trong. Tính cht ny sinh ra lc ma sát
trong gia các lp cht lng chuyn động gi là tính nht ca cht lng. Tính nht
biu hin tính sc dính ca phân t cht lng, mi cht lng đều có tính nht. Biu
thc tính lc ma sát trong:
dy
dv
.S.T
μ
= (1.5)
Trong đó:
T Lc ma sát trong.(N)
S din tích tiếp xúc gia 2 lp cht lng.(m2)
μ – h s nht động lc. (N.s/m2) hay gi là poazơ (P) vi
1P=0.1N.s/m2
dy
dv
– grandien vn tc theo phương y vuông góc vi dòng chy.
T công thc 1.5 ta rút ra được công thc tính h s độ nht :
dy
dv
.S
T
=
μ
(1.6)
1.3. LC TÁC DNG LÊN CHT LNG
1.3.1. Ni lc
Là tt c nhng lc tác dng ln nhau gia các phân t ca mt th tích cht
lng nht định, nhng lc đó xut hin tng đôi mt và cân bng nhau.
1.3.2. Ngoi lc
THY KHÍ VÀ MÁY THY KHÍ ThS Đào Minh Đức
Biên son: ĐÀO MINH ĐỨC Trang 5
Là nhng lc tác dng ln nhau gia khi cht lng cho trước và nhng vt
th tiếp xúc hoc không tiếp xúc vi khi cht lng đó. Trng lượng và lc quán
tính là nhng ngoi lc, chúng được chia ra làm hai loi sau đây.
1.3.2.1. Lc th tích
Đây là lc tác dng lên tt c các phân t cht lng trong khi cht lng đang
xét, lc này t l thun vi th tích ca vt th, khi cht lng.
1.3.2.2. Lc mt
Là lc tác dng lên mt gii hn ca khi cht lng hoc lên mt đặt trong
khi cht lng. Lc này t l vi din tích mt chu lc ca cht lng.
1.4. KHÁI NIM V THY TĨNH
Thy tĩnh hc nghiên cu nhng vn đề v cht lng trng thái cân bng,
tc là trng thái không có s chuyn động tương đối gia các phân t cht lng.
Yếu t thy lc cơ bn ca cht lng trng thái cân bng là áp sut thy tĩnh.
Cht lng có hai trng thái tĩnh: tĩnh tương đối và tĩnh tuyt đối.
Trng thái tĩnh tuyt đối: là trng thái mà các phân t cht lng không có s
chuyn động tương đối vi nhau cũng như không có s chuyn động tương đối vi
qu đất.
Trng thái tĩnh tương đối: là trng thái mà các phân t cht lng không có s
chuyn động tương đối vi nhau nhưng có s chuyn động tương đối vi qu đất.
1.5. ÁP SUT THY TĨNH – ÁP LC VÀ MT ĐẲNG ÁP
1.5.1. Áp sut thy tĩnh và áp lc
1.5.1.1. Áp sut thy tĩnh
a) Định nghĩa:
Áp sut thy tĩnh là nhng ng sut gây ra bi nhng lc khi và lc b mt.
Hình 1.1: Biu din áp sut thy tĩnh.