ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.069
Ngày np bài: 14/07/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 24/09/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
115
NGHIÊN CU ẢNH HƯNG CA DUNG DCH HOT HÓA ĐỐI VI
KH NĂNG LINH ĐỘNG CA VA GEOPOLYMER
Effect of activated solution on workability of Geopolymer mortar
Phan Thanh Phúc1, Nguyễn Thanh Vân2 Đỗ Đại Thắng3
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Trường Đại hc Bách Khoa Đại hc Quc Gia TP.HCM, TP.HCM, Vit Nam
3Đại hc Quc Gia TP.HCM, TP.HCM, Vit Nam
phanthanhphuc1990@gmai.com
Tóm tt Nghiên cu này, s dng các t l thành phn dung dch hot hóa khác nhau nhm
đánh giá ảnh hưởng đến kh năng làm việc ca va geopolymer. Thc nghim cho thy các cp phi
va t l dung dch tro bay cao m lượng Na2SiO3 trong dung dch ng cao kh năng ci
thiện độ linh động ca vữa nhưng cũng tác động đến kh năng giữ ổn định lp va khi dùng cho vic
to các lp va in 3D. Các cp phi vi t l dung dch tro bay là 0,5 và 0,6 theo khối lượng vi có t
l Na2SiO3 NaOH 1 1 cho các tính cht v kh năng m việc ca vữa geopolymer.Do đó, ngoài
vic dùng t l dung dch tro bay cao t l Na2SiO3 NaOH cao thì cũng cn kh năng giữ n
định lâu dài cho lp va.
Abstract In this research, the investigation with different ratios and compositions of activated
solution to evaluate the influence on the workability of geopolymer mortars. Experiments show that
mortar mixes with high ratios of solution to fly ash and higher Na2SiO3 content in the solution have the
ability to improve the flexibility of the mortar but also affect the ability to maintain the stability of the
mortar layer when used for creating 3D printed mortar layers. The mix proportion with ratio of
activated solution fly ash from 0.5 and 0.6, respectively, and ratio of Na2SiO3 NaOH is 1 1 by
weight for the workability properties of geopolymer mortar. Therefore, in addition to using a high
solution fly ash ratio and a high Na2SiO3 NaOH ratio, it is also necessary to have the ability to
maintain long-term stability for the mortar layer.
T khóa Dung dch hoạt hóa, đ linh động, độ n định, thi gian chy, va geopolymer.
1. Gii thiu s cn thiết
Trong bi cnh áp lực tăng trưởng điện ti
năm 2030 vẫn còn rt ln, Việt Nam đang đối
mt vi các ngun cung cấp năng lượng t thy
điện năng ng tái tạo chưa đáp ứng được
nhu cu, thì vai tca nhiệt điện than ngun
năng lượng giá thành thp kh năng đáp ng
nhanh để thúc đẩy s phát trin kinh tế xã hi [1].
Hình 1. Cơ cấu các nguồn năng lượng đến 2030 [1]
Trong đó, nhiệt điện than ca Vit Nam rt
lc hu so vi thế gii khi chiếm đa số công
ngh cn ti hn vi di hiu sut thp nht
cũng phát thải ô nhim cao nht. Các nhà máy
nhiệt điện hiện nay và trong tương lai của nước ta
đang ngày ngày thải ra một lượng phế thi tro bay,
tro xcùng ln nếu không được x lý và tái s
dng thì s gây ô nhiễm môi trường. Trong
năm 2024 tổng lượng tro, x phát thi t các nhà
máy nhiệt điện trên c c khoảng hơn 30 triệu
tấn. Lượng phát thi tp trung ch yếu khu vc
min Bc chiếm 60 (%), min Trung chiếm 27 (%)
và min Nam chiếm 13 (%) tổng lượng thi. Vic
s dng phế thi tro, x trên làm vt liu xây dng
được coi gii pháp nhm gii quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường hin nay. [2] Vi ch trương
và định hướng tiếp tục đẩy mnh vic x lý tro, x
phát thi t các nhà máy nhiệt điện dùng để sn
xut vt liu xây dng s dng trong các công
trình xây dng s tiết kim ngun tài nguyên
thiên nhiên, thay thế vt liu xây dng truyn
thng giá thành cao do ngun cung ngày ng
khan hiếm gim thiểu đáng kể ô nhim môi
trưng [3].
Panda cng s [4] đã nghiên cứu kh
năng ng dng công ngh geopolymer trong in
3D. Nghiên cứu đã trình bày quá trình phát trin
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
116
hn hp geopolymer gốc tro bay để in bê tông 3D.
Ảnh hưởng ti 10 (%) x cao nghin mn
(GGBS) và bt mn silica (SF) trong hn hp
geopolymer được bảo dưỡng trong điều kin môi
trường xung quanh đã được nghiên cu v các
đặc tính mới và đã đông cứng.
Bong cng s [5] đã nghiên cứu vai trò
của cường độ geopolymer dùng trong công ngh
in 3D. Nghiên cứu đã cho thy phương pháp tạo
thành geopolymer để in tông 3D dng bt
(3DCP) cho các ng dng xây dng. Kết qu cho
thy các mẫu geopolymer in được bảo dưỡng
trong dung dch kết hp gm dung dch natri
silicat cp N và dung dch natri hydroxit (8,0M)
60°C đạt được độ bn nén cao nht là 30MPa.
Văn Linh cộng s [6] đã nghiên cứu
đánh giá một s kết qu thc nghim v ng
dng tro bay trong tông in 3D. Thc nghim
đánh giá cho thấy thành phn tính cht ca
tông in 3D s dng các vt liu sn Vit
Nam bao gồm cát, xi măng, silica fume, tro bay,
ph gia hóa dẻo nước. Kết qu nghiên cu
thc nghim cho thy hoàn toàn th chế to
được loại tông in 3D độ chy loang nm
trong khong t 150 đến 200 (mm), thi gian thi
công 1 gi.
Nghiên cu công ngh geopolymer được coi
là mt gii pháp thay thế đầy ha hn cho vt liu
xi măng để in 3D nhằm tăng cường tính bn vng
ca ngành xây dng. Kh năng quan trọng v ng
dng ca geopolymer in 3D t góc độ quy trình
sn xut, yêu cu v kh năng in, thiết kế hn hp,
tính cht vt liệu giai đoạn đầu tính bn vng.
Nghiên cu này thc nghiệm đánh giá ảnh hưởng
ca dung dch hoạt hóa đến kh năng làm việc
ca va geopolymer dùng cho vic s dng trong
in 3D.
2. Nguyên vt liệu phương pháp thc
nghim
2.1. Nguyên vt liu
Tro bay được tái s dng t các nhà máy
nhiệt điện khối lượng riêng là 2,17 (g/cm3)
độ mn thỏa điều kin 94 (%) lt qua c sàng 0,08
(mm).
Bng 1. Thành phn hóa ca tro bay
Thành phn
Al2O3
Fe2O3
CaO
Na2O
MgO
SO3
Mt khi nung
%
34,8
4,1
1,2
0,3
0,83
0,25
8,87
(Ngun: Tc gi tng hp)
Thành phn hóa trình bày trong Bng 1 cát
được s dng là cát mn, có khối lượng riêng 2,61
(g/cm3), khối lượng thch 1,45 (g/cm3), mô đun
độ ln 0,8.
Dung dch hoạt hóa dùng đ to phn ng
kết dính vt liu hn hp chính dung dch
Sodium Silicate (Na2SiO3) dung dch Sodium
Hydroxide (NaOH). Trong dung dch Sodium
Silicate thì t l SiO2/Na2O = 3,2.
2.2. Thành phn cp phối phương pháp
thc nghim
Thành phn cp phi vữa geopolymer được
thiết kế vi t l tro bay cát đưc thiết kế vi t
l 1-3 theo khối lượng. T l dung dch hot hóa
geopolymer tro bay được s dng lần lượt
0,5 0,6 theo khối lượng. Trong dung dch hot
hóa geopolymer, t l gia Na2SiO3 (SS)
NaOH (SH) được thay đổi vi t l lần lượt là 0,5;
0,75; 1; 1,25 và 1,5 theo khối lượng.
Bng 2. Thành phn cp phi va geopolymer
Cấp phối
Tỷ lệ tro bay
- dung dịch
Tỷ lệ
SS-SH
Tro bay
(kg)
Cát (kg)
Dung dịch
SS (L)
Dung dịch
SH (L)
G1H1
0,5
0,5
500
1500
67
133
G1H2
0,75
500
1500
86
114
G1H3
1
500
1500
100
100
G1H4
1,25
500
1500
111
89
G1H5
1,5
500
1500
120
80
G2H1
0,6
0,5
480
1140
79
157
G2H2
0,75
480
1140
101
135
G2H3
1
480
1140
118
118
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
117
G2H4
1,25
480
1140
131
105
G2H5
1.5
480
1140
142
94
(Ngun: Tc gi tng hp)
- Hn hp vữa geopolymer được xác định độ
lưu động theo Tiêu chun Quc gia TCVN 3121-
3: 2003.
- H s ổn định ca vữa geopolymer đưc
xác định theo bng t l b rng trung bình ca
lp vữa trước sau khi tháo côn mini xác định
độ lưu động theo TCVN 3121-3: 2003.
- Thi gian chy ca hn hp va
geopolymer được xác định theo tiêu chun ca
Châu Âu EFNARC 2002.
3. Kết qu thc nghiệm và đánh giá
3.1. Ảnh hưởng dung dch hoạt hóa đến độ linh
động ca va geopolymer
Hình 2. Mi quan h gia dùng dch hot hóa và độ linh động ca va geopolymer
Khi dung dch hot hóa thay đổi t l ca
Na2SiO3 NaOH lần lượt t 0,5 đến 1,5 nh
hưởng đến kh năng làm việc tính cht ca
va geopolymer. Kết qu thc nghim trên Hình
2 trình bày cp phối G1H1 có độ bẹt đạt 110 (mm)
xu hướng tăng dần khi t l Na2SiO3
NaOH trong dung dch hoạt hóa tăng dần. Cp
phối G1H5 độ bẹt đạt 142 (mm), tăng khoảng
30 (%) tính linh động ca va.
3.2. nh hưởng ca dung dch hot hóa
đến độ ổn định ca va geopolymer
Hình 3. Ảnh hưởng ca dung dch hoạt hóa đến độ ổn định ca va geopolymer
Thc nghim trên Hình 3 th hin h s n
định ca hn hp vữa đt 0.78 vi cp phi G1H1
t l Na2SiO3 NaOH = 0,5 xu ng
gi ổn định giá tr này vi t l Na2SiO3 NaOH
= đạt đến 1, sau đó hệ s ổn định ca va xu
hướng gim dần khi càng tăng t l này trong
dung dch hot hóa. Cp phi G1H5 cho thy h
s ổn định vữa đạt 0,72. S ổn định ca hn hp
va gim đi khoảng 20 (%) khi t l Na2SiO3
NaOH lớn hơn 1 trong thành phn dung dch hot
0
20
40
60
80
100
120
140
160
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Đường kính hỗn hợp vữa (mm)
Tỷ lệ Na2SiO3NaOH
0.69
0.7
0.71
0.72
0.73
0.74
0.75
0.76
0.77
0.78
0.79
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Hệ số ổn định vữa geopolymer
Tỷ lệ Na2SiO3NaOH
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
118
hóa geopolymer cho thấy khi đó độ nht ca va
s t qua ng suất dính làm thay đổi kh năng
gi chiu cao va ổn định.
3.3. nh hưởng dung dch hoạt hóa đến
thi gian chy ca va geopolymer
Hình 4. Ảnh hưởng ca dung dch hoạt hóa đến thi gian chy ca va geopolymer
Thc nghim trên Hình 4 trình bày tác đng
ca t l Na2SiO3 NaOH đến thi gian chy ca
va geopolymer. Cp phi G1H1 thi gian
chảy đạt 18,4 (giây) xu hướng gim dn
thi gian chy khi thc nghiệm tăng dần hàm
ng NaSiO3 trong dung dch hot hóa.
Cp phi G1H5 có thi gian chy trong phu
còn 11,2 (giây), giảm đến hơn 30 (%). Điều này
cho thy thành phần thay đổi trong dung dch
hot hóa với xu hướng tăng sodium silicate làm
cho hn hp vữa độ nhớt được gia tăng, kéo
theo hn hp vữa độ nh kết chy khi
phễu nhanh hơn. Tính chất này khá quan trng
trong việc thay đổi đặc tính ca va geopolymer
thường để chuyn thành va geopolymer kh
năng dính kết, t chy khi ming ri cho vic to
thành các lp vt liu liên tc khi s dng cho
công ngh in 3D.
3.4. Ảnh hưởng t l dung dch hot hóa
kh năng làm việc ca va geopolymer
Hình 5. Mi quan h gia t l dung dch hoạt hóa và độ linh động ca va geopolymer
Kết qu thc nghim trong Hình 5 trình bày
ảnh hưởng ca dung dch hoạt hóa đến độ bt ca
hn hp va geopolymer. Cp phi s dng t l
Na2SiO3 NaOH = 0,5 cho thấy G2H1 độ bt
đạt 115 (mm), cao hơn so với G1H1. Khi t l l
Na2SiO3 NaOH trong các cp phối càng tăng
thì xu hướng độ bẹt được ci thin vi t l dung
dch tro bay cao. Cp phối G2H5 độ bẹt đạt
đến 162 (mm), tăng đến 40 (%) so vi G2H1
tăng hơn 15 (%) so với G1H1. Điều này cho thy,
cp phi va t l dung dch tro bay cao
hàm lượng Na2SiO3 trong dung dch càng cao thì
có kh năng cải thin kh năng linh động ca va
geopolymer.
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Thời gian chảy ( s)
Tỷ lệ Na2SiO3/NaOH
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Đường kính vữa (mm)
Tỷ lệ Na2SiO3NaOH
Dung dịch - tro bay = 0,5
Dung dịch - Tro bay = 0,6
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
119
Kết qu thc nghim trong Hình 6 trình bày
ảnh hưởng ca dung dch hoạt hóa đến h s n
định ca hn hp va geopolymer.
Cp phi s dng t l Na2SiO3 NaOH =
0,5 cho thy G2H1 h s ổn định đạt 0,8 so
vi 0,78 ca cp phi G1H1. Khi t l l Na2SiO3
NaOH = 0,75 thì h s ổn định vẫn được gi n
định trong G2H2. Khi t l Na2SiO3 NaOH tiếp
tục tăng thêm thì hệ s ổn định có xu hướng gim
xung.
Cp phi G2H5 h s ổn định ch còn
0,69. Vi t l Na2SiO3 NaOH = 1-1,5 thì các
cp phi G1H3, G1H4 G1H5 cho thy kh
năng giữ ổn định va geopolymer tốt hơn so với
các cp phi G2.
Hình 6. Mi quan h gia t l dung dch hot hóa và h s ổn định ca va geopolymer
Hình 7. Mi quan h gia t l dung dch hot hóa và thi gian chy ca va geopolymer
Kết qu thc nghim trong Hình 7 trình bày
ảnh hưởng ca dung dch hoạt hóa đến thi gian
chy ca hn hp va geopolymer.
Cp phi s dng t l Na2SiO3 NaOH =
0,5 cho thấy G2H1 có đạt 16,3 (giây), thấp hơn so
cp phi G1H1.
Khi t l l Na2SiO3 NaOH tăng dần thì
các cp phi G2 có xu hướng rút ngn dn thi
gian chy.
Khi t l Na2SiO3 NaOH = 1.5 thì cp phi
G2H5 thi gian chy còn 9,5 (giây), rút ngn
được đến 40 (%) so vi G2H1 và rút ngn 50 (%)
so vi G1H1.
4. Kết lun
Nghiên cu s dng t l thành phn
dung dch hoạt hóa thay đổi nhằm đánh giá nh
hưởng đến kh năng làm việc ca va
geopolymer dùng cho công ngh in 3D đạt được
các kết qu cho thy các cp phi va t l
0.62
0.64
0.66
0.68
0.7
0.72
0.74
0.76
0.78
0.8
0.82
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Hệ số ổn định
Tỷ lệ Na2SiO3NaOH
Dung dịch - tro bay = 0,5
Dung dịch - Tro bay = 0,6
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
0.5 0.75 1 1.25 1.5
Thời gian chảy (s)
Tỷ lệ Na2SiO3NaOH
Dung dịch - tro bay = 0,5
Dung dịch - Tro bay = 0,6