intTypePromotion=1

Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô: Chương 3,4 - ThS. Nguyễn Biên Cương

Chia sẻ: Homnay 2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:128

0
77
lượt xem
26
download

Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô: Chương 3,4 - ThS. Nguyễn Biên Cương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 và chương 4 của bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô trình bày về các phương pháp thiết kế tổ chức thi công, thiết kế tổ chức thi công đường ô tô. Với các bạn chuyên ngành Kiến trúc - Xây dựng thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô: Chương 3,4 - ThS. Nguyễn Biên Cương

  1. Chương 3 1. Các vấn đề chung 2. Các phương pháp tổ chức thi công 3. Các phương pháp thiết kế tổ chức thi công 4. Thiết kế tổ chức thi công đường ô tô 5. Cung cấp vật tư & tổ chức vận chuyển 6. Quản lý thi công - kiểm tra - nghiệm thu
  2. Mở đầu :Để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng đúng dự kiến, phải lập được tiến độ thi công trước khi thực hiện dự án. Tiến độ thi công của dự án sẽ xác định : - Hướng thi công; thời gian thi công. - Trình tự thực hiện & hoàn thành các cấu kiện, công tác, hạng mục các đoạn đường & toàn bộ dự án. - Thời điểm khởi công, kết thúc của các hạng mục. - Lực lượng thi công cần thiết theo thời gian để thực hiện & hoàn thành các cấu kiện, công tác, hạng mục & toàn bộ dự án.
  3. - Mối quan hệ tương hỗ giữa các đơn vị thi công trong suốt thời gian thi công. - Kế hoạch điều động máy móc, thiết bị, nhân lực theo thời gian thi công. - Yêu cầu cung cấp các loại vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn, nguyên - nhiên liệu và các dự trữ cần thiết để đảm bảo tiến độ thi công theo thời gian dự kiến.
  4. Trong XDĐ hiện sử dụng các PPTK TC2 : - PPTK TC2 theo sơ đồ ngang. - PPTK TC2 theo sơ đồ mạng lưới. Mỗi PPTKTC2 khác nhau sẽ thể hiện tiến độ thực hiện dự án theo cách khác nhau; thể hiện mối quan hệ giữa các công việc, giữa các đơn vị thi công khác nhau; thể hiện mối quan hệ giữa không gian & thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng rất khác nhau.
  5. Tiết 3.1. 2 P TK TC 2 theo sơ đồ ngang 1. Khái niệm : P2TKTC2 theo sơ đồ ngang do kỹ sư người Pháp - Henry Grant - đề xuất vào đầu thế kỷ 19. PP này còn có 1 tên gọi khác là PP Grant hay sơ đồ ngang 1 trục. Theo phương pháp này, tiến độ thi công dự án xây dựng được thể hiện trên 1 trục thời gian (trục hoành), còn trục tung thống kê các công việc cần phải thực hiện để hoàn thành dự án theo 1 trình tự hợp lý.
  6. Thá Tháng 5 Thá Tháng 6 STT Tên công việc Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần Tuầ Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Công tác chuẩn bị 2 Thi công cống số 1 3 T.công nền đường đoạn 2 4 Thi công cống số 2 5 T.công nền đường đoạn 4 6 T.công nền đường đoạn 1 7 T.công nền đường đoạn 3 8 T.công nền đường đoạn 5 9 Công tác hoàn thiện
  7. P2 Grant do thể hiện tiến độ thi công chỉ có một trục thời gian nên không thấy được mối quan hệ giữa không gian & thời gian trong quá trình thực hiện dự án. P2 Grant do vậy chỉ phù hợp với các hạng mục, các công trình có tính chất tập trung (nhà cửa, cầu, cống, kè, tường chắn...)
  8. Đối với các công trình có tính chất tuyến (đường ô tô, đê, đập, kênh mương thủy lợi...) để lập tiến độ thi công sử dụng sơ đồ có 2 trục : - trục hoành - trục không gian: thể hiện bình đồ của công trình. - trục tung - trục thời gian: thể hiện thời gian thực hiện các hạng mục & toàn bộ dự án. Trong phạm vi bài giảng, chỉ đề cập đến P2TKTC2 theo sơ đồ ngang 2 trục (hay còn gọi là sơ đồ xiên).
  9. 2. Các khái niệm và đặc điểm: n Trục tung: thể hiện thời gian thực hiện dự án. Tùy theo mức độ chi tiết của bản vẽ tiến độ & quy mô của dự án sẽ được phân chia thời gian từ lớn tới nhỏ (năm, quý, tháng, tuần, ngày, giờ). o Trục hoành: thể hiện không gian thực hiện dự án theo bình đồ duỗi thẳng.
  10. 18 17 16 15 14 13 12 11 10 Tháng 6 9 8 7 6 5 Năm 2006 4 Quý II 3 2 1 30 29 28 27 26 25 Tháng 5 24 23 22 21 20 19 18 17 16 Bình đồ đồ duỗ duỗi thẳ thẳng Km0+400 Km0+800 Km1+100 Km1+600 Đoạ Đoạn thi công- công-Lý trì trình KM0 Đoạn1 Đoạn2 Đoạn3 KM1 Đoạn4 Đoạn5 KM2
  11. p Đường tiến độ thực hiện : * Đối với các hạng mục có tính chất tuyến: - Tiến độ thi công là các đoạn đường thẳng nằm xiên: . Điểm đầu trên trục tung là thời điểm khởi công; điểm cuối trên trục tung là thời điểm hoàn thành. . Điểm đầu trên trục hoành là lý trình điểm đầu của đoạn tuyến, điểm cuối trên trục hoành là lý trình điểm cuối của đoạn tuyến.
  12. 18 17 16 15 14 13 Đội 5: thi công công 12 11 tác hoàn thiện 10 Đội 4: thi công Tháng 6 9 8 nền đường 7 6 5 Đội 3: thi công Năm 2006 4 nền đường Quý II 3 2 1 30 29 28 27 26 25 Tháng 5 24 23 Đội 1: thi công công 22 tác chuẩn bị 21 20 19 18 17 16 Bình đồ đồ duỗ duỗi thẳ thẳng Km0+400 Km0+700 Km1+100 Km1+600 Đoạ Đoạn thi công- công-Lý trì trình KM0 Đoạn1 Đoạn2 Đoạn3 KM1 Đoạn4 Đoạn5 KM2
  13. - Đối với các hạng mục có tính chất tập trung: - Tiến độ thi công là các đoạn đường thẳng đứng. Điểm đầu trên trục tung là thời điểm khởi công; điểm cuối trên trục tung là thời điểm hoàn thành. Vị trí trên trục hoành là lý trình của hạng mục.
  14. 18 17 16 15 14 13 12 11 10 Tháng 6 9 8 7 6 5 Năm 2006 4 Quý II 3 2 1 30 29 28 27 26 25 Tháng 5 24 23 Đội 2: thi công công 22 trình cống 21 20 19 18 17 16 Bình đồ đồ duỗ duỗi thẳ thẳng Km0+400 Km0+700 Km1+100 Km1+600 Đoạ Đoạn thi công- công-Lý trì trình KM0 Đoạn1 Đoạn2 Đoạn3 KM1 Đoạn4 Đoạn5 KM2
  15. Đường tiến độ thực hiện có thể được diễn giải biên chế tổ, đội thi công trực tiếp hoặc ký hiệu tên tổ, đội ghi chú biên chế lực lượng thi công. Ví dụ biên chế tổ đội thi công: Đội 1(thi công công tác chuẩn bị): - 01 kỹ sư cầu-đường; - 01 trung cấp trắc địa; - 04 công nhân kỹ thuật bậc 3,5/7; - 16 công nhân kỹ thuật bậc 2,0/7; - 01 kinh vĩ THEO 020; 01 thủy bình NI 010; - 01 máy ủi vạn năng Komatsu D61PX-15; ( và các dụng cụ khác).
  16. Đội 2(thi công công trình cống): - 01 ô tô cần trục; 02 ô tô tự đổ Hyundai 15T; - 02 công nhân kỹ thuật bậc 3,5/7; - 18 công nhân kỹ thuật bậc 2.0/7; - 04 máy đầm Bomag BPR45/55D; - 02 máy trộn BTXM 250lít. - 02 máy đầm dùi. (và các dụng cụ khác). Đội 3(thi công nền đường): - 02 máy ủi vạn năng Komatsu D61PX-15; - 01 máy san Komatsu GD555-3; - 01 máy lu nhẹ Sakai VM7706; - 01 máy lu bánh lốp Bomag BR27-BH. - 20 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7.
  17. Đội 4(thi công nền đường): - 02 máy xúc chuyển Caterpillar CAT-613C; - 01 máy san Komatsu GD555-3; - 01 máy lu nhẹ Sakai VM7706; - 01 máy lu bánh lốp Bomag BR27-BH. - 15 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7. Đội 5(thi công công tác hoàn thiện): - 02 máy đào Komatsu 0,6m3; - 01 máy san Komatsu GD555-3; - 01 máy lu nặng Sakai VM7708; - 25 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7.
  18. q Thời hạn hoàn thành: là thời điểm kết thúc của công việc, công tác, hạng mục hoặc toàn bộ dự án tính theo lịch xác định trên trục thời gian. r Thời gian hoàn thành: là khoảng thời gian giữa hai thời điểm: khởi công và hoàn thành công việc, công tác, hạng mục hoặc toàn bộ dự án.
  19. s Hướng thi công: là hướng di chuyển dọc theo tuyến của lực lượng thi công để lần lượt hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác được giao đảm nhận trên toàn tuyến.
  20. Hướng thi công từ đầu đến cuối tuyến Thời gian T L(km, m)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản