
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
KHÔNG DO LAO
ThS. NGUYỄN THỊ Ý NHI

Định nghĩa
•Bình thường: ≈10 ml/bên khoang
màng phổi, nhưng chu trình có thể >1
lít/24 giờ.
•Là sự tích tụ dịch bất thường trong
khoang màng phổi.
•Sự cân bằng dịch vào-ra xoang
màng phổi được giải thích bằng lực
Starling.

Giải phẫu học màng phổi

Giải phẫu học màng phổi (tt)
•Thần kinh cảm giác đau chỉ có ở lớp mô liên kết màng phổi
thành. Màng phổi vùng sườn và rìa ngoại biên cơ hoành: TK liên
sườn. Trung tâm cơ hoành: TK hoành (kích thích sẽ gây đau ở vai
cùng bên).
•Màng phổi thành: máu từ ĐM hệ thống. Màng phổi sườn: ĐM
liên sườn; màng phổi trung thất: ĐM màng ngoài tim-cơ hoành;
màng phổi cơ hoành: ĐM hoành trên. Máu được dẫn lưu về TM
chủ dưới hoặc TM thân tay đầu.
•Màng phổi tạng: ĐM PQ chi phối cho màng phổi trung thất,
màng phổi liên thùy, và màng phổi cơ hoành. Máu dẫn lưu về TM
phổi và đổ về tim trái.

Sinh lý

