Chương 3
TỔNG QUAN VỀ ERP
Nội dung
ERP là gì?
I. II. Quá trình hình thành và phát triển ERP III. Lợi ích và hạn chế của ERP IV. Kiến trúc cơ bản của một hệ thống ERP V. Phân loại phần mềm ERP VI. ERP kết nối với các đơn vị chức năng như thế nào? VII. Cách tiếp cận “Hệ thống tích hợp” VIII. Các module chức năng của ERP
I. ERP là gì?
ERP là gì?
Enterprise: là doanh nghiệp. Resource: là tài nguyên, những tài sản tồn tại trong hay liên quan đến công ty có sẵn hay những giá trị được tạo ra hàng ngày, nhân viên, nhà quản lý cũng có thể coi là một dạng tài nguyên.
Planning là hoạch định, nhân viên các phòng ban trao đổi tương tác giải quyết công việc diễn ra thường xuyên hàng ngày. Quá trình này dù đơn giản hay phức tạp cũng tác động đến toàn bộ cơ sở tài nguyên của công ty.
Định nghĩa ERP
Đứng ở góc độ quản lý, ERP là “một giải pháp quản lý và tổ chức dựa trên nền tảng kỹ thuật thông tin đối với những thách thức do môi trường tạo ra” (Laudon and Laudon, 1995).
Hệ thống ERP là một phương thức quản lý dùng giải pháp kỹ thuật và tổ chức để giúp doanh nghiệp gia tăng và làm gọn nhẹ một cách hiệu quả xử lý kinh doanh nội bộ vì nó đòi hỏi phải tái cấu trúc quy trình hoạt động kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp cũng như thay đổi cách quản lý doanh nghiệp, nghĩa là nó tác động thay đổi quy trình quản lý, ảnh hưởng chiến lược, tổ chức và văn hóa của doanh nghiệp.
Định nghĩa ERP
Theo quan điểm hệ thống thông tin, hệ thống ERP là các gói phần mềm cho phép doanh nghiệp tự động và tích hợp phần lớn các xử lý kinh doanh, chia sẻ dữ liệu chung cho các hoạt động toàn doanh nghiệp, tạo ra và cho phép truy cập thông tin trong môi trường thời gian thực (Marnewick and Labuschagne, 2005).
Định nghĩa ERP
o Mọi hoạt động của một công ty, từ quản trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung ứng tư, quản lý tài vật chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đối tác, khách hàng …đều được thực hiện trên thống duy một hệ nhất.
Các thành phần cơ bản của ERP
Quy trình quản lý: Đây là quy trình thực hiện và xử lý các hoạt động kinh tế trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh. Quy trình quản lý và quy trình xử lý của phần mềm ERP cần phù hợp và gắn chặt với nhau.
Phần mềm xử lý: phần mềm ERP Hệ thống thiết bị: Gồm các máy tính đơn lẻ nối với nhau thành một hệ thống mạng và hệ thống truyền thông nội bộ.
Cơ sở dữ liệu toàn doanh nghiệp là tất cả các dữ liệu
của toàn bộ doanh nghiệp được lưu trữ chung.
Con người tham gia trong quy trình xử lý của hệ
thống ERP.
Đặc trưng của ERP
Tính phân hệ và tích hợp: Phần mềm ERP là tích hợp nhiều phân hệ để xử lý các hoạt động kinh doanh, chia sẻ và chuyển tải thông tin thông qua một CSDL chung mà các phân hệ này có thể truy cập được.
Cơ sở dữ liệu quản lý tập trung và chia sẻ thông tin: Tất cả các dữ liệu của các phân hệ tích hợp được quản lý tập trung. Các phân hệ đều có thể truy cập và sử dụng chung nguồn dữ liệu này.
Đặc trưng của ERP
Hoạch định toàn bộ nguồn lực của doanh nghiệp. Đây chính là điểm cốt lõi và cơ bản của hệ thống ERP. ERP ghi nhận và xử lý thông tin theo quy trình hoạt động kinh doanh. Đặc điểm này giúp dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thu thập dữ liệu theo quy trình hoạt động kinh doanh và gia tăng cập nhật kịp thời của dữ liệu.
ERP tạo những thay đổi xử lý kinh doanh hay tái cấu trúc quản lý và quy trình kinh doanh. Muốn ứng dụng ERP thì điều quan trọng là chuỗi quy trình hoạt động kinh doanh gồm xử lý quản lý, xử lý hoạt động, xử lý thông tin phải được xây dựng thành quy trình hoàn chỉnh và ổn định.
II. Quá trình hình thành và phát triển của ERP
Bước 0: Reorder Point System - Hệ thống phần mềm đặt hàng
Vào những năm 1960, hệ thống phần mềm đặt hàng ra đời đáp ứng yêu cầu quản lý hàng tồn kho, nhằm xác định yêu cầu bổ sung hàng tồn kho; quản lý việc đặt hàng tồn kho và cũng như việc sử dụng hàng trong kho và báo cáo hàng tồn kho.
Bước 1: Material Requirements Planning – phần mềm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP I) Ra đời năm 1970 – sử dụng tệp tin master production schedule (lịch trình sản xuất chủ đạo) và tệp tin bill of material (BOM) để cho ra một danh sách các vật tư linh kiện cần thiết để tạo ra một sản phẩm
Giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và mua nguyên vật liệu về mặt thời gian và nhu cầu. Đây là cách tiếp cận lập kế hoạch dựa trên nhu cầu.
Lợi ích của MRP giúp doanh nghiệp giảm mức dự trữ hàng tồn kho, gia tăng dịch vụ khách hàng, tăng tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
Bước 2: Close Loop MRP MRP với vòng lặp khép kín
MRP I nhanh chóng được cải tiến – hệ thống có khả năng đưa ra thông báo khi một hoạt động bị quá hạn và nhấn mạnh yếu tố năng lực
Hoạch định tiêu thụ tổng hợp và mức sản xuất
Triển khai lịch trình
Dự báo, quản lý việc hẹn lịch giao hàng
Phân tích nguồn nhân lực cấp cao
Sử dụng các kỹ thuật của MRP I kết hợp với một số module
Các hệ thống giúp thực thi kế hoạch sẽ được gắn liền với kỹ thuật sắp xếp lịch trình trong phân xưởng và lịch trình với nhà cung cấp ngoài phân xưởng
Bước 2: Close Loop MRP MRP với vòng lặp khép kín
Bước 2: Close Loop MRP MRP với vòng lặp khép kín
Một số đặc tính quan trọng
nhu cầu nguyên vật liệu
Là một loạt chức năng chứ không đơn thuần là hoạch định
lực
Chứa các công cụ để giải quyết cả vấn đề ưu tiên và năng
Hỗ trợ cả quy hoạch và thi hành kế hoạch
trường hợp cần thiết
Dự trù đường dây phản hồi thông tin để thông báo trong
Bước 3: Manufacturing Resource Planning – phần mềm hoạch định sản xuất (MRP II)
Những năm 1980, phần mềm hoạch định sản xuất
(MRP II) được phát triển từ MRP.
Mục tiêu chính là tích hợp các chức năng chủ yếu như sản xuất, marketing và tài chính với các chức năng khác như nhân sự, kỹ thuật và mua hàng vào hệ thống lập kế hoạch để gia tăng hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất.
MRP II đã bổ sung thêm việc quy hoạch năng lực và xây dựng lịch trình cũng như đôn đốc việc giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất
Bước 3: Manufacturing Resource Planning – phần mềm hoạch định sản xuất (MRP II)
Mở rộng của close – loop MRP, tích hợp hệ thống
kinh doanh, được bổ sung bởi 3 thành tố:
Sales & Operations Planning (SOP) – tiêu thụ và quy hoạch tác nghiệp – giúp cân bằng trạng thái cung cầu ở mức độ sản lượng – giúp ban lãnh đạo có sự kiểm soát lớn hơn liên quan đến khía cạnh tác nghiệp của hệ thống
đơn vị tiền tệ
Giao diện tài chính: chuyển đổi các đơn vị đo lường thành
phỏng kết quả
Mô phỏng: khả năng đặt những câu hỏi “what-if” và mô
Bước 3: Manufacturing Resource Planning (MRP II)
Bước 4: Enterprise Resource Planning (ERP)
Giữa những năm 1990 là giai đoạn chín muồi của hệ thống phần mềm lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp.
Hệ thống đã tích hợp các hoạt động kinh doanh của nhiều vùng hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp thành một hệ thống chung với một cơ sở dữ liệu chung.
Nó bao gồm các phân hệ cơ bản nhằm hỗ trợ các hoạt động marketing, tài chính, kế toán, sản xuất và quản trị nguồn nhân lực.
Bước 4: Enterprise Resource Planning (ERP)
Từ sau năm 2000, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, một thế hệ mới của ERP còn gọi là ERP II, là phần mềm cho phép doanh nghiệp trao đổi thông tin và hoạt động xử lý qua mạng cũng như cho các đối tượng bên ngoài truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.
Bước 4: Enterprise Resource Planning (ERP)
Strategic Planning và Business planning
Strategic Planning (quy hoạch chiến lược) -định nghĩa chiến lược kinh doanh tổng thể của tổ chức: sứ mệnh; mục đích; mục tiêu
Business planning (quy hoạch kinh doanh) – kết sinh kế hoạch tổng thể của công ty, quan tâm nhu cầu tiêu thụ của thị trường, khả năng nội lực của công ty, mục tiêu tài chính, mục đích chiến lược
Kế hoạch kinh doanh được tính bằng 1 đơn vị tiền tệ thống nhất (VND); tổng giám đốc và nhân viên điều hành chịu trách nhiệm duy trì kế hoạch kinh doanh
Sales & operations planning Quy hoạch tiêu thụ và tác nghiệp
tồn kho và đơn đặt hàng tồn đọng chưa thỏa mãn
Giải quyết phần kế hoạch liên quan đến tiêu thụ, sản xuất,
Chỉ định thi hành kế hoạch kinh doanh
Thiết lập một kế hoạch tác chiến tổng hợp cho tiêu thụ và tiếp thị, công nghệ sản xuất chế tạo và thu mua, tài chính
Demand Management quản lý nhu cầu
Forecasting/sales planning (dự báo quy hoạch tiêu thụ):
Tiên đoán các mặt hàng bộ phận bán hàng chờ bán ra; công việc cụ
thể để đạt mục tiêu dự báo
Kết quả: tỷ lệ tiêu thụ hàng tháng đối với một dòng sản phẩm
Tượng trưng cho sự cam kết của phòng tiêu thụ và tiếp thị trong việc
tiến hành những bước thích hợp để đảm bảo dự báo chính xác
Customer Order Entry & promising (nhập liệu đơn đặt
hàng và hứa hẹn giao hàng):
Tiến trình nhận đơn đặt hàng; xác định thông tin tồn kho liên quan
đến đơn hàng
Kết quả: đơn đặt hàng được hình thành/sản xuất/gửi đi gắn liền với
hệ thống dự bào và được đem so sánh với số liệu dự phòng
Capacity Planning quy hoạch sơ lược năng lực sản xuất
Xác định nguồn lực cần phải dùng đến để đạt kế
hoạch sản xuất
Dựa trên thông tin tổng hợp (theo giờ/đơn vị đo lường) để phát hiện những vấn đề tiềm ẩn trong doanh nghiệp, công nghệ, tài chính hoặc các lĩnh vực khác trước khi chấp thuận lình trình sản xuất được đề nghị
Master Scheduling Lên lịch trình chủ đạo
Giải quyết mối liên hệ giữa các sản phẩm riêng lẻ
và đơn đặt hàng khách hàng
Kết quả: báo cáo chi tiết mặt hàng sẽ sản xuất – bao
nhiêu, khi nào
Chú trọng đến các đơn hàng của khách hàng hiện hữu, dự báo đơn hàng, tồn kho hiện hành và khả năng có sẵn (kế hoạch phải được dự phòng khá nhiều)
Sắp xếp thời gian theo tuần (hoặc nhỏ hơn) để cho ra kế hoạch chi tiết cho các phòng ban thi hành theo dõi
Material requirements planning MRP I – quy hoạch nhu cầu vật tư
Xác định những yếu tố cần thiết để thi hành lịch trình
chủ đạo
MRP I đòi hỏi một phiếu BOM mô tả các vật liệu cần thiết để hình thành sản phẩm trong lịch trình chủ đạo
Lưu thông tin về hàng tồn kho, hàng chuẩn bị về kho
Tính toán những đơn hàng hiện hữu phải chuyển cho sản xuất, hoặc sớm hơn/trễ hơn và vật tư nào cần đặt mua mới
Capacity Requirement Planning CRP – quy hoạch nhu cầu năng lực
Nhận vào nhu cầu được khuyến cáo sản xuất các mặt hàng từ MRP I và chuyển thành dự báo về năng lực cần bao nhiêu và khi nào cần
Hình thành lộ trình để xác định các công việc cần tiến hành và thời gian để hoàn thành mỗi công việc
Bản mô tả work center được trình bày theo thời gian để đem so sánh năng lực cần đến với năng lực hiện có
Plant Scheduling – lịch trình sắp xếp tại phân xưởng
Dùng thông tin từ MPS (Master Production Scheduling) và MRP I để triển khai thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành các công việc phải thực hiện
Module này có thể là một module đơn giản, bao gồm một danh sách được dẫn xuất từ MPS hoặc phức tạp như khi sử dụng một phần mềm sắp lịch hữu hạn để mô phỏng các phương án xếp khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu
Supplier schedule – SS Lịch thu mua nhà cung cấp
Kết xuất của MRP I đối với những mặt hàng đặt mua sẽ được tóm lược và chuyển thông báo trực tiếp đến nhà cung cấp thông qua bất cứ phương tiện nào: Internet, Intranet, fax, email,…
Cho phép giao hàng sẽ được kết xuất và thông báo
cho nhà cung cấp ít nhất mỗi tuần một lần
Bao gồm những thay đổi được yêu cầu đối với những cam kết hiện thời với nhà cung cấp – vật tư cần được gửi sớm hơn/muộn hơn hoặc các cam kết khác
Execution and Feedback Thi hành và phản hồi
Các vấn đề liên quan đến vật tư và năng lực sẽ được giải quyết thông qua sự tương tác giữa phân xưởng và phòng kế hoạch
Phản hồi cần thiết khi một số yếu tố trong kế hoạch
không được tiến hành
Phản hồi bao gồm: nêu nguyên nhân và thời gian hoàn thành mới tốt nhất; phòng kế hoạch sẽ phân tích để xác định hậu quả. Nếu có thay đổi thì phải thông báo tới tất cả các thành viên liên quan
Financial Integration tích hợp tài chính
ERP có thể chuyển đổi các đơn vị tính kế hoạch thành tiền bằng các tích hợp thêm dư liệu giá bán ra và giá thành sản phẩm có thể tính được kế hoạch thành tiền của các công đoạn: giao hàng, mức tồn kho, lợi nhuận…
Đưa ra dự đoán tài chính một cách chính xác
Simulation – Mô phỏng
Là chức năng chính thứ 3 của ERP cạnh tài chính
và tác nghiệp
Có khả năng đưa ra câu hỏi “what if” và đóng góp vào việc làm kế hoạch khi có bất thường xảy ra
Có thể truy cập dữ liệu cần thiết giúp phân tích tình hình, mô phỏng với hệ thống câu hỏi “what if” và nếu thấy cần thì khởi động một kế hoạch tốt hơn
ERP vs MRP II
ERP phát triển trực tiếp từ MRP II nhưng có các ưu
điểm:
lực xuyên suốt toàn phạm vi công ty
Áp dụng một bộ công cụ duy nhất hoạch định các nguồn
liệu tiêu thụ, tác nghiệp và tài chính
Cung cấp khả năng tích hợp theo thời gian thực các dữ
rộng với khách hàng và nhà cung cấp
ERP làm cho xí nghiệp hoạt động trong một môi trường thay đổi rất nhanh và cạnh tranh gay gắt
Kết nối việc tiếp cận việc hoạch định cho dây chuyền mở
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích về mặt hoạt động Tăng hiệu quả hoạt động, giảm chi phí lao động. Giảm chi phí lưu kho, giảm chi phí quản lý, in ấn tài
liệu và chứng từ liên quan.
Gia tăng chất lượng hoạt động kinh doanh, hoạt động xử lý thông tin. Giảm tỷ lệ sai sót, gia tăng tính chính xác của dữ liệu.
Gia tăng dịch vụ khách hàng.
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích về mặt quản lý Quản trị nguồn lực của doanh nghiệp tốt hơn. Dễ dàng kết hợp việc cung ứng và nhu cầu, do đó thực hiện sản xuất và kinh doanh với chi phí thấp hơn. Gia tăng việc lập kế hoạch và ra quyết định. Gia tăng hiệu quả việc thực hiện quản lý ở tất cả các
cấp quản lý.
ERP là công cụ giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hiệu
quả hơn.
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích về mặt chiến lược: Giúp doanh nghiệp thực hiện dễ dàng và hiệu quả các chiến lược bằng cách tăng cường việc cạnh tranh lành mạnh Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết các hoạt động phù hợp với chiến lược phát triển chung toàn doanh nghiệp Hỗ trợ việc tạo các dòng sản phẩm phù hợp với nhu
cầu thị trường
Giúp thực hiện các hoạt động thương mại điện tử hiệu quả. Do đó, giúp gia tăng cạnh tranh trong phạm vi toàn cầu.
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích về mặt tổ chức Đòi hỏi các các nhân hợp tác và tuân thủ nghiêm ngặt
các yêu cầu cũng như kỷ luật doanh nghiệp.
Tạo nên văn hóa chung toàn doanh nghiệp là tất cả hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp, phong cách làm việc mới: kỷ luật, hợp tác và chịu trách nhiệm.
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Giúp loại bớt các trung tâm dữ liệu riêng lẻ, tách biệt. Giảm bớt các chi phí liên quan tới hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin như thiết bị lưu trữ, tránh trùng lặp chương trình xử lý.
Hạn chế được sự không đồng bộ cơ sở hạ tầng dẫn tới các tắc nghẽn xử lý thông tin, tiếp nhận và truyền thông tin.
III.1. Lợi ích của ERP
Lợi ích về cung cấp thông tin Thu thập dữ liệu kịp thời, giảm thời gian lập báo cáo nên ERP cung cấp cho người sử dụng thông tin kịp thời hơn.
Giúp người quản lý có nhiều thông tin phong phú, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp đầy đủ, tổng hợp và toàn diện hơn.
Cho phép người quản lý truy cập thông tin kịp thời và
tăng tính sẵn sàng của thông tin.
III.2. Hạn chế của ERP
Chi phí ERP quá lớn, thời gian thực hiện
dự án lâu dài (2-5 năm).
Đòi hỏi doanh nghiệp chuẩn bị đủ các điều kiện về công nghệ, về huấn luyện khả năng quản lý và thay đổi văn hóa doanh nghiệp nên nhiều khi ứng dụng ERP làm xáo trộn và gây thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp.
III.2. Hạn chế của ERP
Chưa có 1 chuẩn đầy đủ cho các phần mềm ERP. Do đó khó khăn khi tích hợp các ứng dụng khác nhau của các nhà cung cấp khác nhau.
Khoảng cách giữa các chức năng của phần mềm ERP và yêu cầu của tổ chức sử dụng ERP.
Không phải quy trình xử lý và kinh doanh nào của ERP viết sẵn cũng phù hợp với doanh nghiệp sử dụng nó.
IV. Kiến trúc cơ bản của hệ thống ERP
4.1. Kho dữ liệu dùng chung
kho, tài sản cố định, điạ điểm và các tài khoản sổ cái tổng hợp
Lưu các dữ liệu chính (khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm, tồn
Dữ liệu liên quan đến sản phẩm chuẩn (standard product): tin chính liên quan đến mặt hàng (nhận diện sản phẩm từ vật liệu thô thành thành phẩm), phiếu kê khai vật tư, nguồn lực, phiếu lộ trình
Dữ liệu liên quan đến sản phẩm đặt (custom product): phiếu cấu hình (báo giá, đặt hàng) và phiếu quy hoạch (dự báo kế hoạch sản xuất, cấu kiện sản phẩm, lựa chọn tạo ra một cấu hình)
4.2. Business planning quy hoạch kinh doanh
Hoạch định kế hoạch kinh doanh dựa trên kết quả ngân sách thường niên: thiết lập kế hoạch tài chính; đo lường hiệu năng của xí nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu
Phân tích các giả thiết có tác động lên ngân sách
để so sánh với số liệu ngân sách
Theo dõi phí tổn xuất phát từ các hoạt động của chuỗi cung ứng
phó hoặc những thay đổi đã được tiên lượng
Điều chỉnh định kỳ ngân sách để phản ánh việc quy hoạch đối
4.3. Sales planning quy hoạch tiêu thụ
hiện tại và số lượng dự báo
Xác định nhu cầu tiêu thụ bao gồm số lượng các đơn đặt hàng
quy hoạch tác nghiệp đối với mỗi sản phẩm
Nhu cầu này được hình thành từ bộ phận bán hàng và tiến trình
4.4. Production planning quy hoạch sản xuất
hoạt động của chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
Cung cấp kế hoạch thực hiện cho mỗi sản phẩm phối hợp các
xuất
Kế hoạch này sẽ phụ thuộc vào loại sản phẩm và chiến lược sản
planning và material planning
Kế hoạch thực hiện được xây dựng từ việc phân tích capacity
tổng hợp có sẵn, xác định thời gian giao hàng
Production planning được dùng để thể hiện nhu cầu năng lực
4.5. Sales Order Processing Xử lý các đơn đặt hàng khách hàng
Thu thập nhu cầu hiện tại dưới các hình thức khác nhau
Thực hiện các công đoạn: cấu hình hóa đơn đặt hàng, xác định thời hạn giao hàng, giám sát tình trạng đơn đặt hàng; có thể bao gồm việc báo giá – đặc biệt đối với những sản phẩm custom được gia công qua nhiều xí nghiệp
mặt hàng và các hoạt động của chuỗi cung ứng (EX -113)
Việc chỉ định một đơn hàng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu một
Một đơn đặt hàng được nhập liệu sẽ kích hoạt các chức năng liên quan: phân phối, sản xuất. Thu nhua, dịch vụ tại chỗ, dịch vụ khách hàng
4.6. Customer Service Dịch vụ khách hàng
khách hàng
Dịch vụ khách hàng kéo dài suốt chu kỳ sống của mối liên hệ
hàng và hàng bị trả về
Liên quan đến các hoạt động báo giá, đơn đặt hàng, chuyển
Một số hoạt động có thể hỗ trợ đối với khách hàng: duyệt lại báo giá khi sắp hết hạn, đơn đặt hàng vượt quá số lượng có sẵn trong kho, chuyển giao hàng quá thời hạn
Những hoạt động bắt buộc phải có: theo dõi các cuộc gọi, gặp gỡ khách hàng, gửi thông tin yêu cầu cho khách hàng. Các hoạt động này thường được phối hợp qua hệ thống CRM
4.7. Capacity Planning Quy hoạch năng lực sản xuất
Dùng để hỗ trợ sales planning và operation planning, production planning thông qua việc tính toán năng lực thực sự; nhận diện những thời kỳ quá tải tiềm tàng đối với mỗi nguồn lực
Trong trường hợp quá tải: tăng năng lực có sẵn (tăng ca, tăng giờ làm…) hoặc giảm tải (lên lại lịch, thay thế cách thực hiện…)
4.8. Material Planning Quy hoạch vật tư
thực thi
Dựa trên lịch chủ đạo và lịch lắp ráp tối ưu cho mỗi kế hoạch
những thay đổi đối với những lệnh bổ xung
Tính toán nhu cầu vật tư linh kiện dựa trên phiếu BOM, gợi ý
kế hoạch và phòng cung tiêu
Thông báo những hành động được khuyến cáo cho các nhà làm
Xác định kế hoạch cơ bản cho cả phóa sản xuất và lịch trình thu mua đối với các nhà cung cấp để động bộ hóa cung cầu
4.9. Procurement Thu mua vật tư linh kiện
thỏa thuận ký hợp đồng
Nhận diện và chọn ra nhà cung cấp; tiến hành các thương lượng
hình thức mua bán – lập hợp đồng mua bán
Hỗ trợ tiến trình: yêu cầu báo giá – thỏa thuận với nhà cung cấp
Phối hợp hàng ngày với nhà cung cấp thông qua đơn đặt hàng và lịch trình sắp xếp của nhà cung cấp để đảm bảo cung ứng khớp với nhu cầu
động xây dựng lịch sử mua hàng
Các hoạt động tiếp nhận hàng xoay quanh các biên nhận – tự
4.10. Production - Sản xuất
Chức năng Production và production Activity Control Phối hợp hàng ngày các nguồn lực nội bộ thông qua một lịch trình sắp xếp sản xuất và lệnh sản xuất để xác định cung ứng vật tư khớp với nhu cầu sản xuất
Lệnh sản xuất cho biết số lượng và ngày sản xuất một mặt hàng; việc sử
dụng vật tư, lao động và nguồn lực
Việc báo cáo tiêu thụ hiện thời vật tư và nguồn lực có thể đo lường được tiến độ sản xuất, hiệu quả và phí tổn hiện thời; phí tổn hiện thời có thể đem so sảnh với phí tổn chuẩn để cho ra những chênh lệch đổi với các sản phẩm chuẩn hoặc để tĩnh lãi lỗ đối với cầu hình sản phẩm custom
Một lịch trình sắp xếp sản xuất phối hợp các thao tác được thực hiện
ngay tại mỗi nguồn lực, nhận diện mặt hàng và lệnh sản xuất
Quản lý chất lượng theo dõi từng lô hàng, từng serie ; đòi hỏi thanh sát
hàng ở phòng tiếp nhận
4.11. Distribution Phân phối
chuyên chở, kế thúc hoạt động của một chuỗi cung ứng
Tập trung vào việc giao hàng cho khách hàng bao gồm: đóng gói,
Chức năng này bao gồm
V. Phân loại phần mềm ERP
Phân loại theo quy mô của phần mềm Phần mềm ERP nước ngoài cấp thấp. Đây là các phần mềm bán trên thế giới và được dành cho các doanh nghiệp nhỏ do gia đình làm chủ và chỉ hoạt động ở một địa điểm. Gồm có: Quickbooks, Peach Tree và MyOB. Ở việt nam, không dùng phần mềm này mà áp dụng phần mềm kế toán từ sớm và bước đầu bổ sung 1 phân hệ quản lý khác thì họ chọn các phần mềm có nguồn gốc nội địa.
V. Phân loại phần mềm ERP
Solomon, Navision,
2000, MS
Phân loại theo quy mô của phần mềm Phần mềm ERP nước ngoài cấp trung bình với mức chi phí không quá lớn. Gồm: SunSystems, Exact Globe Scala, Marcam… Các phần mềm này đều hỗ trợ hầu hết các quy trình kinh doanh.
Phần mềm ERP nước ngoài cao cấp với giá trị trung bình hàng trăm ngàn cho tới cả triệu dollas Mỹ. Được thiết kế cho mục đích chính là các công ty đa quốc gia có nhiều địa điểm hoạt động, nhiều chi nhánh và nhiều người dùng cùng một lúc. Ví dụ: Oracle Financials, SAP, PeopleSoft, Baan.
V. Phân loại phần mềm ERP
Phân loại theo thị phần tương ứng quy mô
doanh nghiệp triển khai ERP
SAP chiếm 30% doanh nghiệp lớn, 43% doanh nghiệp
lớn.
Oracle chiếm 30% doanh nghiệp nhỏ, 33% doanh
nghiệp lớn
Phần còn lại chia cho các giải pháp Microsoft và các
giải pháp khác.
V. Phân loại phần mềm ERP
Phân loại theo ngành nghề ứng dụng SAP sử dụng 30% cho ngành bán lẻ, 39% cho ngành sản xuất hàng tiêu dùng, 44% ngành công nghiệp nặng khác.
Oracle ứng dụng 25% trong ngành bán lẻ, 32% sản
xuất tiêu dùng, 29% cho công nghiệp nặng
Microsoft ứng dụng 30% trong ngành bán lẻ, 16% sản
xuất tiêu dùng và 6% công nghiệp nặng.
VI. ERP kết nối với các đơn vị chức năng như thế nào?
thiên về chức năng và được tích hợp một cách chặt chẽ
Một hệ thống ERP điển hình được hình thành từ những module
gian thực
Các module sử dụng chung CSDL duy nhất, cập nhật theo thời
Các module có chung giao diện sử dụng (như microsoft office)
tối thiểu tập trung vào 4 lĩnh vực chính:
Tài chính
Sản xuất
Tiêu thụ tiếp thị
Nhân sự
Các nhà cung cấp khác nhau được tổ chức theo cách khác nhau,
VI. ERP kết nối với các đơn vị chức năng như thế nào?
VI. ERP kết nối với các đơn vị chức năng như thế nào?
Sự phát triển các hệ thống ERP giống mô hình trong kỹ nghệ sản xuất xe hơi (1-2 năm một lần, mỗi lần vài cải tiến; thay đổi chính: 5-8 năm/lần)
những tính năng mang ý tưởng “nóng” của thời đại
Phần lớn thay đổi trong giao diện, cải thiện tính sử dụng, thêm
thay đổi trên mạng và phần cứng máy tính (3-5 năm/lần)
Những xem xét lại phần mềm bao gồm: thay đổi cấu trúc dữ liệu,
ERP là cốt lõi của hệ thống thông tính, nhiều chức năng dựa trên phần mềm có thể được hội nhập vào hệ thống nhưng không nhất thiết phải hội nhập
6.1. Tài chính
Hệ thống ERP cung cấp một framework chung cho việc thu thập dữ liệu tài chính, một tập hợp số liệu và process chung cho mọi người, làm cho việc tìm kiếm và đối chiếu nhanh, dễ dàng
từ những nguồn phát sinh bởi nghiệp vụ giao dịch
Chủ yếu thu thập tự động thông qua các giao dịch kế toán cơ bản
Sử dụng cho bộ phận sản xuất
Cập nhật tài khoản công nợ khách hàng khi hàng được gửi đi
Ex: Đơn đặt hàng
6.2. Sản xuất và hậu cần
nghiệp và nhân sự
Tiêu thụ và quy hoạch tác nghiệp: hoạch định tài chính, tiếp thị, tác
Quản lý vật tư: các công việc trong lòng chuỗi cung ứng: thu mua, đánh giá tình trạng nhà cung cấp, quản lý hóa đơn, quản lý tồn kho, quản lý kho hàng
và tu sửa nhà máy, bảo trì thiết bị
Bảo dưỡng nhà máy: hỗ trợ các hoạt động gắn liền với hoạch định
chất lượng
Quản lý chất lượng: thực hiện những thủ tục để kiểm tra và bảo đảm
theo đơn đặt hàng sẽ được cung cấp
Quy hoạch và kiểm soát sản xuất: hỗ trợ việc sản xuất:cấu hình hóa
lớn và phức tạp
Các hệ thống quản lý dự án: thiết lập, quản lý và đánh giá các dự án
6.3. Tiêu thụ và tiếp thị
Quản lý khách hàng, quản lý đơn đặt hàng tiêu thụ
Dự báo nhu cầu, quản lý cấu hình, kiểm tra tín dụng, phân phối, kiểm tra xuất khẩu, gửi hàng, quản lý chuyên chở, tính hóa đơn
của doanh nghiệp tại nhiều địa điểm khác nhau
Giống như các module khác, quản lý được việc kinh doanh
6.4. Nguồn nhân lực
lương, huấn luyện đào tạo nhân viên
Quản lý nhân viên, sắp xếp bố trí việc làm, tuyển dụng, chi trả
Các chức năng điển hình: tính lương, quản lý quỹ phúc lợi, quản lý dữ liệu ứng viên xin việc, hoạch định phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch lực lượng lao động, hoạch định bố trí và thuyển chuyển, kế toán chi phí công tác
6.5. Customized software
Ngoài những module chuẩn, nhiều công ty còn sử dụng thêm những module (add-on) tùy theo đặc thù của công ty (hóa dầu. Bệnh viện, ngân hàng, thuế, …)
biệt làm quyết định (sắp xếp tối ưu các nguồn lực)
Các module này còn cung cấp những chức năng hỗ trợ đặc
tố hỗ trợ cạnh tranh của doanh nghiệp
Các module bổ xung này có thể coi là một trong những nhân
Các phần mềm dạng này còn được sử dụng rộng rãi để phối hợp những hoạt động của công ty với khách hàng và nhà cung cấp
6.6. Tích hợp dữ liệu
warehouse) riêng biệt thường được sử dụng
Trong hệ thống ERP chuẩn, một kho dữ liệu riêng biệt (data
Data warehouse là một chương trình đặc biệt, thường được chạy trên một máy tính hoàn toàn được tách rời, được thiết kế để tự động thu thập và xử lý dữ liệu được dùng nằm ngoài các ứng dụng cơ bản của ERP
EX: data warehouse chạy liên tục, thu thập và thực hiện những tính toán cần thiết đối với câu hỏi về thời gian chờ đợi. Phần mềm data warehouse và căn cứ dữ liệu sẽ được thiết lập để người dùng có thể truy cập và phân tích dữ liệu mà không làm vướng chân hệ thống ERP đang làm việc – đây là cơ chế cực mạnh để hỗ trợ những ứng dụng DSS cao cấp hơn
VII. Cách tiếp cận “Hệ thống tích hợp”
Để cài đặt một hệ thống ERP thành công, các doanh nghiệp thường
phải re-engineering các business process
Trước khi có ERP
Sau khi có ERP
Hệ thống tích hợp
Information system
Hệ thống nằm độc lập (stand – alone)
Coordination
Chịu sự phối hợp giữa các chức năng khác nhau
Thiếu sự phối hợp giữa các chức năng business (giữa tiêu thụ và sản xuất)
Database
Dữ liệu tích hợp; dữ liệu mang cùng ý nghĩa xuyên suốt qua nhiều chức năng
Dữ liệu không tích hợp; dữ liệu mang nhiều ý nghĩa khác nhau; định nghĩa dữ liệu không nhất quán
VII. Cách tiếp cận “Hệ thống tích hợp”
Trước khi có ERP
Sau khi có ERP
Bảo trì đồng nhất; mỗi thay đổi ảnh hưởng cùng lúc tới nhiều hệ thống
Mantenance Các hệ thống được bảo trì căn bảng từng mảnh; kết quả không nhất quán; duy trì một hệ thống kế thừa rất tốn kém
Interfaces
Khó lòng quản lý các giao dịch giữa các hệ thống
Giao diện thông dụng xuyên qua các hệ thống
Information
Thông tin trùng lặp, không nhất quán
Thông tin nhất quán, theo thời gian thực
VII. Cách tiếp cận “Hệ thống tích hợp”
Trước khi có ERP
Sau khi có ERP
Hổ lốn
System architecture
Dựa trên mô hình Client- Server
Processes
Các quy trình không tương thích
Các Business process nhất quán dựa một trên mô hình thông tin
Applications
Các ứng dụng rời rạc (có thể có nhiều hệ thống đặt mua hàng khác nhau)
Ứng dụng duy nhất (một hệ thống đặt mua hàng thông dụng duy nhất