Môn h c:
V T LI U ĐI N
T P ĐOÀN ĐI N L C VI T NAM
TR NG ĐI H C ĐI N L CƯỜ
Một số định nghĩa:
Công suất tổn hao điện môi: là phần năng lượng tỏa bên trong điện
môi trong một đơn vị thời gian làm cho điện môi nóng lên khi có
điện áp đặt vào điện môi. Kí hiệu: P [W]
Suất tổn hao điện môi: là phần công suất điện môi tính cho 1 đơn
vị thể tích điện mô. Tức là năng lượng tỏa ra bên trong điện môi
trong 1 đơn vị thời gian trên một đơn vị thể tích khi có điện áp đặt
vào. Kí hiệu là p [W/m3]
T N HAO ĐI N MÔI
Góc tổn hao điện môi: là góc
phụ của góc lệch pha giữa
dòng điện chạy trong điện môi
và điện áp tác dụng lên điện
môi. Kí hiệu: ( = 90o - ).
Sơ đồ thay thế tính tổn thất điện môi:
Đối với điện môi bất kỳ, dưới tác dụng của điện trường đều được đặc
trưng bởi 2 đại lượng cơ bản là:
C: Điện dung của điện môi
R: Điện trở của điện môi.
Hai đại lượng này có thể được ghép nối tiếp hoặc song song. Ta có các
dạng sơ đồ:
CsRs
Sơ đồ nối nối tiếp
Cp
Rp
Sơ đồ nối song song
Trong đó:
CS, Cp: đặc trưng cho hiện tượng phân cực điện môi
rS, Rp: thể hiện cho tính dẫn điện của điện môi
Sơ đồ thay thế tính tổn thất điện môi:
Bất kỳ điện môi nào có tổn hao đều có thể thay thế bằng sơ đồ thay thế
mắc nối tiếp hoặc mắc song song. Chúng tuân thủ nguyên tắc sau:
Tổn hao ở hai sơ đồ là như nhau
tg ở hai sơ đồ là như nhau.
Cp
Rp
Sơ đồ nối song song
ICp
IRp I
U
p
p
C
R
I
I
tg
p
p
CU
R
U
tg
pp
RC
tg
1
tgCUP
p
...
2
Công suất tổn hao điện môi:
UCs
URs
I
U
s
s
C
R
C
I
RI
U
U
tg
s
s
1
.
.
ss
CRtg
Công suất tổn hao điện môi:
Cs rs
Sơ đồ nối nối tiếp