TRANG BỊ ĐIỆN
1. Nút ấn
a. Khái niệm
Nút ấn còn gọi là nút điều khiển, là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa
các thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các
mạch điện điều khiển tín hiệu liên động bảo vệ
b.Cấu tạo:
- Nút ấn thường mở
Hình 1.12. Ký hiệu nút ấn thường mở
Nút ấn thường đóng
Hình 1.13. Ký hiệu nút ấn thường đóng
c.Nguyên lý hoạt động
Nút ấn dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay của động cơ điện bằng
cách đóng và ngắt các mạch cuộn dây hút của các công tắc tơ, khởi động từ ở mạch
động lực của động cơ.
Khả năng ngắt của nút ấn từ 80 đến 100W một chiều và 1500V xoay chiều.
Tuổi thọ về điện không dưới 200.000 lần ngắt và tuổi thọ về cơ không dưới 106 lần
d.Ứng dụng
Thiết bị nút nhấn có những đặc điểm, công dụng mà chúng mang đến nên được
ứng dụng khá rộng rãi trong nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau từ ứng dụng
công nghiệp (bật, tắt hoạt động của các thiết bị điện, bảng điều khiển, tủ điện, hệ
thống điều khiển giám sát các hệ thống công nghiệp,...) hay dùng cho máy tính,
điện thoại có nút bấm, các thiết bị gia dụng,..
2. Công tắc
a. Khái niệm chung
Công tắc là khí cụ đóng cắt dòng điện bằng tay kiểu hộp, dùng để đóng
ngắt mạch điện công suất bé.
b. Cấu tạo.
Hình 1.10 mô tả hình dáng của công tắc dổi nói kiểu họp có dòng điện định mức
vài trục ampe. Khi núm xoay 4, nhờ hệ thống lo xo nằm trong 5 xoắn lại sẽ làm
xoay trục 7, các tiếp điểm động 2 gắn trên trục 7 sẽ chém vào các tiếp điểm tĩnh
Lực ép tiếp điểm ở đây nhờ lực đàn hồi của má tiếp điểm động. Mỗi pha
được ngăn cách với nhau bằng tấm cách điện 6. Các tấm cách điện 3 được làm
bằng vật liệu cách điện, mục đích làm cho các tiếp điểm chuyển động dể dàng.
1.Lực ép tiếp điểm
2. Tiếp điểm động
3. Cam quay
4. Núm xoay
5. Hệ lò xo (lò xo không biểu hiện trên sơ đồ)
6. Các tấm cách điện
7. Trục xoay
c.Nguyên lý hoạt động
Công tắc hoạt động nhờ tác động cơ học di chuyển cầu nối để nối - không nối 2
tiếp điểm của mạch điện ,tác động có thể là tác động trực tiếp của con người hoặc
là nhờ tác động cảm biến nhiệt hoặc điện .
a. Công tắc hành trình :Công tắc hành trình là thiết bị điều khiển tự động
được tác động nhờ vào chủ thểđiều khiển như trong các máy công cụ và
trong buồng thang máy, hành trình làm việc của cánh cổng.
Công tắc hành trình bao gồm có: cần tác động, chân COM, chân thường đóng
(NC), chân thường hở (NO). Ở điều kiện bình thường, tiếp điểm giữa chân
COM và chân NC sẽ được đấu với nhau. Khi có lực tác động lên cần tác động
thì tiếp điểm giữa chân COM và chân NC sẽ hở và chuyển qua chân COM và
chân NO. Do đó, khi đấu điện chúng ta cần xác định chính xác 3 chân này,
chúng ta cũng có thể kiểm tra bằng cách sử dụng VOM đo ngắn mạch để xác
định.
d.Ứng dụng
Công tắc hành trình :oCông tắc hành trình có nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm:
Trong sản xuất ô tô: phát hiện khung xe đang di chuyển trên băng tải, đưa tín
hiệu điều khiển về hệ thống trung tâm.
Trong vận tải cảng biển: dùng để điều khiển cẩu trục vận chuyển các container đi
đúng vị trí.
Trong những khu vui chơi: dùng để kiểm soát hành trình của vòng đu quay, tàu
lượn siêu tốc, xe lửa, và nhiều thiết bị khác.
b. Bộ khống chế
1. Khái niệm chung
Bộ khống chế là khí cụ điện dùng để chuyển mạch điện bằng tay gạt hay vô
lăng quay, điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp từ xa, thực hiện các chuyển đổi mạch
phức tạp để điều khiển, khởi động, điều chỉnh tốc độ, đảo chiều quay, hãm điện
vv ... các máy điện và thiết bị điện.
2. Phân loại
Bộ khống chế được chia ra theo dòng điện một chiều hoặc xoay chiều và tuỳ
theo cấu tạo còn có bộ khống chế hình trống hay bộ khống chế hình cam.
Cấu tạo bộ khống chế hình trống
Trên trục quay 1 đã bọc cách điện, người ta bắt chặt các đoạn vành trượt
bằng đồng 2 có cung dài làm việc khác nhau. Các cung nay được làm vành tiếp
điểm động sắp sếp ở các góc độ khác nhau. Một vài đoạn vành được nối điện với
nhau sẵn ở bên trong. Các tiếp điểm tĩnh 3 có lo xo đàn hồi, kẹp chặt trên một cán
cố địnhđã bọc cách điện 4, mỗi tiếp điểm tương ứng với một đoạn vành trượt ở bộ
phận quay. Các tiếp điểm được cách điện với nhau và được nối trực tiếp với mạch
điện bên ngoài. Khi trục quay 1 các đoạn vành trượt 2 tiếp xúc mặt với các tiếp
điểm tinhx3 và do đó thực hiện chuyển đổi mạch cần thiết trong mạch điều khiển.
Bộ khống chế hình trống đảm bảo đóng và ngắt chắc chắn hơn. Do đó nó thường
được dùng cho các bộ truyền động yêu cầu đóng ngắt các dòng điện lớn và có tần
số thao tác cao. Cách lắp ghép các tiếp điểm cho phép thay thế nhanh chóng những
tiếp điểm bị mòn cháy
Lựa chọn một bộ khống chế phải căn cứ vào điện áp định mức của mạch thao tác
và quan trọng hơn là dòng điện cho phép đi qua các tiếp điểm ở chế độ làm việc
liên tục và ngắn hạn lặp lại (liên quan đến tần số đóng - cắt/giờ).
3. Cầu chì
a. Khái niệm
Cầu chì (Cầu chảy) là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện và lưới
điện khi bị sự cố ngắn mạch.
b.Cấu tạo
Cấu tạo cầu chì gồm 3 phần chính: đế, vỏ và dây chảy. Dây chảy là bộ phận chính
làm bằng chì, thiếc, đồng, thau bạc hay nikel. Cầu chì dạng hở thì không có vỏ.
Cầu chì dạng hở và nửa kín có thể thay dây chảy bởi người sử dụng. Vỏ cầu chì
bằng nhựa, gốm, sứ hoặc thủy tinh.oCác thành phần khác của cầu chì có thể kể đến
như: nắp cầu chì, hộp giữ cầu chì, các trấu mắcoCấu tạo của cầu chì bao
gồm phần tử ngắt mạch, thân cầu chì, vật liệu lấp đầy và các đầu nối
c.Nguyên lý hoạt động
Cầu trì được hoạt động dựa theo nguyên lý tự chảy hoặc uốn cong.Bằng cách này
khi cường độ dòng điện tăng cao đột biến thì thiết bị có thể dễ dàng tách ra khỏi
mạch điện.
d.ứng dụng
Cầu trì thường được dùng để bảo vệ cho các đường dây dẫn ,thiết bị điện,động cơ
điện,máy biến áp, mạch điều khiển,…Cầu chì dùng nhiều lần thường được ứng
dụng rộng rãi trong các mạch điện dân dụng , các đường dây tải điện
4. Cầu dao
a. Khái niệm chung
Cầu dao là khí cụ điện đóng cắt bằng tay ở lưới điện hạ áp. Cầu dao được
dùng rất phổ biến trong mạch điện dân dụng và công nghiệp ở dải công suất nhỏ và
tần suất đóng cắt bé. Điện áp nguồn cung cấp đến 440V điện một chiều và 660V
điện xoay chiều. Với điện áp cao hơn và công suất lớn thì cầu dao chỉ làm nhiệm
vụ đóng cắt không tải.
b. Cấu tạo
1. Lưỡi dao chính( tiếp điểm động)
2. Tiếp điểm tĩnh( má dao)
3 . Lưỡi dao phụ.
4. Lò xo bật nhanh
5. Tay cầm bằng vật liệu cách điện
6. Đế cách điện
c. Nguyên lý làm việc của cầu dao
Muốn đóng điện ta đưa tay nắm cầu dao lên phía trên, lưỡi dao chính số 1 và
lưỡi dao phụ số 3 tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh số 2 của các pha tương ứng, nối thông
mạch giữa nguồn với mạch phía sau cầu dao.
Muốn cắt điện ta đưa tay nắm cầu dao xuống dưới, ban đầu lưỡi dao chính
số 1 mở ra kéo lò xo bật nhanh số 4 dãn ra, lò xo số 4 dãn dài đến một mức độ nào
đó, lực kéo của lò xo số 4 thắng lực ma sát giữa tiếp điểm phụ số 3 và tiếp điểm
tĩnh số 2 làm cho lưỡi dao phụ số 3 bật nhanh tách khỏi tiếp điểm tĩnh số 2 làm cắt
điện mạch giữa ngồn với mạch phía sau cầu dao.
d.ứng dụng
Cầu dao là một thiết bị điện có chức năng đóng, ngắt mạch điện có cường độ trung
bình và thấp. Không giống như một công tắc, cầu dao có khả năng ngắt kết nối dây
pha và dây trung tính cùng một lúc. Ngoài ra chúng còn dùng để đóng cắt nguồn
điện làm động cơ hoạt động ngược (1 pha và 3 pha) và không có chức năng tự
động đóng mạch trong trường hợp ngắn mạch hoặc quá tải.
5. Aptomat
A.Khái niệm:
Aptomatolà tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Trong
tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB). Aptomat có chức
năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện. Một số dòng Aptomat có
thêm chức năng bảo vệ chống dòng rò được gọi là aptomat chống rò hay aptomat
chống giật. Aptomat đôi khi còn được gọi theo cách ngắn gọn là Át.
B.Cấu tạo Aptomat:
o
Aptomat (MCB hay MCCB) thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm
chính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang).
Hình 1.8. Cấu tạo của cầu dao