intTypePromotion=3

Bài giảng Vẽ kỹ thuật điện - Bùi Thanh Hiếu

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:59

0
125
lượt xem
52
download

Bài giảng Vẽ kỹ thuật điện - Bùi Thanh Hiếu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Vẽ kỹ thuật điện do Bùi Thanh Hiếu biên soạn gồm có 3 chương, trình bày quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện, các sơ đồ điện, đọc và chuyển đổi sơ đồ điện. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vẽ kỹ thuật điện - Bùi Thanh Hiếu

  1. TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KV CAI LAY ­­­­­­­­­­­­­­­ O0O ­­­­­­­­­­­­­­­  BẢI GiẢNG  Vẽ kỹ thuật  điện  Giáo viên: BUI THANH HIEU
  2. Chương 1  Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện 1.1. Một số qui định về bản vẽ sơ đồ điện 1. Khổ giấy ­ Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 ­ 74 qui  định mỗi bản vẽ  được  thực hiện trên một khổ giấy. Khổ giấy  được xác  định bằng các kích thước ngoài  của bản vẽ. Khổ giấy chính gồm khổ Ao có kích thước 1189 x 841.  ­ Các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy Ao.  ­ Kích thước của các khổ giấy chính quy định như sau:  KÝ hiÖu khæ giÊy 44 24 22 12 11 KÝch th­íc c¸c c¹nh tÝnh 1189 x 841 x 594 x 420 x 297 x 841 594 420 297 210 b»ng mm KÝ hiÖu theo TCVN Ao A1 A2 A3 A4 193 - 66
  3. 2. Khung vẽ và khung tên Mỗi  bản  vẽ  phải  có  một  khung  vẽ  và  khung  tên  riêng  theo  TCVN  3821 ­ 83 qui định.  ­ Khung vẽ: Vẽ bằng nét cơ bản cách mép khổ giấy một khoảng là 5  mm.  Nếu  đóng  thành  tập  thì  cạnh  trái  khung  vẽ  cách  mép  trái  khổ  giấy  một  khoảng 25 mm  ­ Khung tên :  Được bố trí  ở góc phải phía dưới bản vẽ, khổ 11  đặt  theo cạnh ngắn hoặc dài của khổ giấy.  20 30 15 8 Người vẽ Ngày vẽ Tên gọi : 8 Người K.tra Ngày K.tra 32          Tỉ lệ : Trường: Vật liệu :  Ngành :  Lớp : Kí hiệu : 25 140
  4. 3. Đường nét  TCVN 8 ­ 85 qui định các loại  đường nét. Qui tắc vẽ, sử dụng dãy chiều  rộng đường nét sau:  S = 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2 mm  Tỉ  số  gần  đúng  của  chiều  rộng  2  loại  đường  nét  mảnh  và  đậm  là  1:2  hoặc 1: 3. Chiều rộng nét đậm thường là 0,5 ; 0,7 ; 1  ­ Nét liền đậm dùng để biểu diễn đường bao thấy trên hình chiếu, khung  vẽ, khung tên, mạch động lực sơ đồ điện   ­ Nét liền mảnh dùng biểu diễn đường bao thấy của mặt cắt, đường kích  thước, đường gióng, mạch điều khiển của sơ đồ điện  ­ Nét đứt biểu diễn  đường bao khuất, dây trung tính, dây nối  đất trên sơ  đồ điện  ­  Đường chấm gạch biểu  diễn  đường  trục,  đường  tâm, vết cắt trên  sơ  đồ trải 
  5. 4­ Chữ viết  Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ còn có con số, những ký hiệu bằng  chữ, những ghi chú bằng lời ... chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng thống nhất  để dễ  đọc và không gây nhầm lẫn. TCVN 6 ­ 85 qui  định hình dạng và kích thước  của chữ và số  ­ Khổ chữ (h) là giá trị xác  định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng  mm. ­ Qui định khổ chữ như sau : 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40. ­ Qui định những kiểu chữ như sau  Kiểu A chữ đứng    Kiểu A chữ nghiêng 750  Kiểu B chữ đứng  Kiểu B chữ nghiêng 750  ­ Các kích thước của chữ được tính theo chiều cao của chữ hoa. * Câu hỏi: ­ Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nó ? ­ Các loại đường nét, kiểu chữ ?
  6. 1.2. Biểu diễn các máy điện  Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu qui ước  thống nhất. Các kí hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ  điện  được qui  định trong TCVN  1634 ­ 87, có kèm theo chữ cái chỉ tên gọi  Sau đây là những kí hiệu qui  ước biểu diễn các máy điện dùng trong bản  vẽ sơ đồ điện  1­ Động cơ điện  Các  động  cơ  điện  xoay  chiều  được  biểu  diễn  bằng  2  vòng  tròn  đồng  tâm:  vòng tròn trong là rô to, vòng tròn ngoài là stato. Nếu có vành góp biểu diễn  thêm chổi tiếp xúc  ­ Động cơ điện 1 pha  Đ ­ Động cơ điện 3 pha  Đ Đ ­ Động cơ điện 3 pha rô to dây quấn
  7. ­ Động cơ điện 1 pha có vành góp Đ ­ Động cơ điện 3 pha có vành góp   Đ * Các động cơ điện 1 chiều được biểu diễn làm hai thành phần : ­ Phần ứng được biểu diễn bằng vòng tròn, có chổi tiếp xúc ­ Phần cảm ( cuộn kích thích ) biểu diễn bằng đường zich zăc  Đ KT
  8. 2­ Máy biến áp  BA ­ Máy biến áp 1 pha có lõi   ­ Máy biến áp 1 pha không lõi   BA A B C ­ Máy biến áp 3 pha  BA a b c BA Máy biến áp cũng có thể biểu diễn dưới dạng đơn giản 
  9.    BI ­ Máy biến dòng  ­ Máy biến điện áp  BU 3­ Máy phát điện   Các  máy  phát  điện  cũng  được  biểu  diễn  như  các  động  cơ  điện,  trên  các kí hiệu bằng hình vẽ được kèm theo chữ cái "MF". Ví dụ: Máy phát điện 1 chiều kích thích song song MF KT * Câu hỏi : Trình bày cách biểu diễn các máy điện trong bản vẽ KTĐ?
  10. 1.3. Biểu diễn các khí cụ điện Hình vẽ biểu diễn các khí cụ  điện bao gồm các ký hiệu, chữ cái chỉ tên  gọi, các chữ số chỉ thứ tự.  Tùy theo đặc  điểm về cấu tạo của từng khí cụ, ta chọn kí hiệu cho phù  hợp, thuận tiện cho việc bố trí bản vẽ : bố trí thẳng  đứng hoặc nằm ngang. Riêng  với  các  tiếp  điểm  thường  mở  được  quay  về  bên  trái  hoặc  phía  trên;  tiếp  điểm    thường đóng được quay về phía phải hoặc phía dưới. 1­ Các khí cụ đóng cắt Được biểu diễn cả ở mạch động lực và mạch điều khiển. ­ Các tiếp điểm chính được biểu diễn bằng nét liền đậm. ­ Các tiếp điểm phụ được biểu diễn bằng nét liền mảnh. ­ Các tiếp điểm đều được đánh số chỉ các cực : Số chẵn chỉ  đầu vào, số lẻ chỉ  đầu  ra. Các số được đánh theo thứ tự hết tiếp điểm chính đến tiếp điểm phụ. ­ Cực của các cuộn dây thường được kí hiệu bằng chữ.
  11. a/. Cầu dao 1 3 ­ Cầu dao 1 pha. Cd 2 4 1 3 5 ­ Cầu dao 3 pha. Cd 2 4 6 b/. Công tắc 1 ­ Công tắc 1 pha. Ct 2 1 3 5 ­ Công tắc 3 pha. Ct 2 4 6 c/. áp tô mát 1 ­ áp tô mát 1 pha At 2 1 3 5 ­ áp tô mát 3 pha At 2 4 6
  12. d/. Nút ấn  ­ Nút ấn đơn :  + Thường mở + Thường đóng ­ Nút ấn kép 2­ Các khí cụ điều khiển bảo vệ:  Các khí cụ  điều khiển bảo vệ thường  được biểu diễn gồm 2 phần:  Cuộn dây và tiếp  điểm. Cuộn dây và tiếp  điểm cũng  được biểu diễn theo qui  ước.  a/. Công tắc tơ K K ­ Cuộn dây K K ­ Tiếp điểm thường mở K K ­ Tiếp điểm thường đóng
  13. b/. Rơ le điện từ ­ Cuộn dây ­ Tiếp điểm thường mở ­ Tiếp điểm thường đóng Nếu là rơ le dòng điện ghi chữ RI Nếu là rơ le điện áp ghi chữ RU c/. Rơ le nhiệt Rn Rn ­ Phần tử đốt nóng            hoặc                                       Rn Rn ­ Tiếp điểm  d/. Cầu chì   Cc hoặc  Cc
  14. 3­ Các phụ tải Đ a/. Bóng đèn ­ Đèn tín hiệu  Đ Đ ­ Đèn thắp sáng ­ Đèn ống b/. Điện trở ­ Điện trở cố định R R ­ Điện trở biến đổi R ­ Biến trở C c/. Tụ điện ­ Tụ điện cố định C C  ­ Tụ điện biến đổi ­ Tụ hóa ( Tụ phân cực ) d/. Cuộn cảm K K ­ Cuộn cảm cố định ­ Cuộn cảm biến thiên
  15. 1.4. Biểu diễn các thiết bị đo lường  Các dụng cụ  đo lường trong bản vẽ  được biểu diễn bằng hình vuông,  hình chữ nhật, hình tròn bằng nét liền mảnh, trên đó có ghi chữ cái chỉ đơn vị đo.  Khi cần thiết trên một số sơ đồ có thể biểu diễn cả mạch  đo, cho biết cách lắp,  phương pháp mở rộng giới hạn đo ...  ­ Am pe kế A ­ Vôn kế V ­ Watt kế W ­ Tần số kế Hz ­ Cosφ kế Cosφ KWh ­ Công tơ
  16. Đôi  khi  trong  một  số  trường  hợp  các  dụng  cụ  đo  còn  biểu  diễn  cả  cấu tạo (Các bộ phận  được biểu diễn bằng kí hiệu)  để biết  được nguyên tắc  hoạt động, nguyên lý làm việc của sơ đồ đó.  Ví dụ : Biểu diễn Watt kế, công tơ, tần số kế, Cosφ kế ...  KWh U Zt
  17. 1.5. Biểu diễn các linh kiện điện tử : Trong các ngành công nghiệp và trong sinh hoạt gia  đình các thiết bị  bán  dẫn  như  Đi  ốt,  transistor,  tiristor,  triac  ...,  các  vi  mạch,  vi  mạch  đa  chức  năng,  vi  xử  lý  được  sử  dụng  trong  các  máy  công  cụ,  trong  các  thiết  bị  điều  khiển,  các  dụng  cụ  dân  dụng.  Để  thiết  kế  mạch  và  phân  tích  nguyên  lý  hoạt  động của mạch, các linh kiện này cũng  được biểu diễn bằng các kí hiệu theo  qui ước. Tùy theo loại sơ đồ mà có các cách biểu diễn khác nhau. Khi cần phân  tích  nguyên  lý,  cấu  trúc  của  mạch  thì  các  linh  kiện  được  biểu  diễn  đơn  giản  theo kí hiệu. Khi cần phân tích thì các linh kiện  được biểu diễn dưới dạng cấu  tạo  1. Đi ốt bán dẫn A A P N K K
  18. 2. Transistor C C B P ­ Transistor thuận  B N P E E C C B N B ­ Transistor ngược  P N E E A 3. Tiristor A P1 G N1 P2 G K N2 K
  19. B2 4. Triac  P2 N1 P1 N2 B1 B2 G G B1 N2 P2 N1 P1 5. Vi mạch ( IC ) + IC - * Câu hỏi 1. Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nó?  2. Các loại đường nét, kích thước và phạm vi ứng dụng? 3. Các qui ước về biểu diễn các thiết bị điện dùng trong sơ đồ điện?
  20. Chương 2  Các sơ đồ điện 2.1. Khái niệm ­ Phân loại 1. Khái niệm ­  Các  máy  móc  hiện  nay  làm  việc  bằng  tổ  hợp  các  hệ  thống  truyền  động cơ khí, hệ thống điện, hệ thống thủy lực và khí nén ...  ­  Để  thuận  tiện  cho  việc  nghiên  cứu  nguyên  lý  làm  việc  và  quá  trình  hoạt động của các hệ thống đó người ta dùng các bản vẽ sơ đồ.  ­  Sơ  đồ  được  vẽ  bằng  những  đường  nét  đơn  giản,  những  hình  biểu  diễn qui ước của các cơ cấu, các bộ phận được qui định trong các tiêu chuẩn ­ Người ta còn dùng sơ đồ  để nghiên cứu các phương án thiết kế, trao  đổi ý kiến cải tiến kỹ thuật và ghi chép ở hiện trường  ­ Sơ đồ  điện là hình biểu diễn hệ thống  điện bằng những kí hiệu qui  ước thống nhất. Nó chỉ rõ nguyên lý làm việc và sự liên hệ giữa các khí cụ, các  thiết bị của hệ thống mạng  điện. Các ký hiệu này bằng hình vẽ trên sơ đồ  điện  được qui định trong TCVN 1614 – 87. 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản