BỘ MÔN: VI - KÝ SINH TRÙNG

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

VIỆT NAM

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

TITIẾẾT TT TÚÚC Y HC Y HỌỌCC ARTHROPODA ARTHROPODA

Đối tượng: Bác sĩ YHCT - Hệ liên

thông

Thời gian: 2 tiết Giảng viên: PGS. TS. Lê Thị Tuyết

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

TITIẾẾT TT TÚÚC Y HC Y HỌỌCC

Mục tiêu học tập: 1. Trình bày đặc điểm cơ bản về sinh thái của tiết túc y học và một số tiết túc thường gặp

2. Phân tích được vai trò truyền bệnh và

gây bệnh của tiết túc trong y học. 3. Phân loại khái quát về tiết túc y học 4. Phân tích được các nguyên tắc, biện pháp phòng chống tiết túc y học.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

PHPHẦẦN 1N 1: :

ĐĐẠẠI CƯƠNG V

I CƯƠNG VỀỀ TITIẾẾT TT TÚÚC Y HC Y HỌỌCC

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

1. ĐỊNH NGHĨA

Tiết túc là những động vật đa bào, không có xương sống, chân có nhiều đốt, cơ thể đối xứng và bên ngoài được bao bọc bởi lớp vỏ cứng kytin.

 Có thể gọi côn trùng, tuy côn trùng

 Ký sinh tạm thời,

 Chiếm thức ăn bằng cách hút máu, nên truyền bệnh/

vận chuyển mầm bệnh/ gây bệnh

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. h×nh thÓ chung

2.1. Hình thể ngoài

Bao phủ toàn bộ cơ thể lớp vỏ kytin cứng, không liên tục mà gián đoạn từng phần. Nối liền 2 lớp cỏ cứng, có một màng cấu tạo kytin mỏng, có thể co giãn. Nhờ màng này, mà các phần trong cơ thể có thể chuyển động, lớn lên trong vỏ cứng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Đa số cơ thể chia làm 3 phần:

- Phần đầu: mang đủ các bộ phận như mắt, xúc biện

(pan), ăng ten (râu) và bộ phận miệng. Cũng có khi chỉ là đầu giả (lớp nhện).

- Phần ngực: thường chia làm 3 đốt, mang bộ phận vận

động như chân, cánh

- Phần bụng: nhiều đốt chứa các cơ quan nội tạng, một số đốt cuối trở thành bộ phận sinh dục ngoài đực hoặc cái.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2.2. Hình thể bên trong

2.2.1. Giác quan

- Mắt: có thể đơn / kép. - Pan: làm nhiệm vụ tìm vật chủ, chỗ hút máu và giữ thăng bằng cho tư thế đậu. - Ăngten: làm nhiệm vụ định hướng

2.2.2. Cơ quan tiêu hoá

Miệng, thực quản, ruột, hậu môn,tuyến, hạch tiêu hoá…..

Một số phát triển đến mức cao như vòi muỗi

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2.2.3. Cơ quan tuần hoàn

là mạch hở có sự trao đổi chất trong xoang.

2.2.4. Cơ quan thần kinh

gồm những dây thần kinh, hạch thần kinh và có thể có cả hạch thần kinh trung tâm làm nhiệm vụ não.

2.2.5. Cơ quan bài tiết Hoàn chỉnh và có ống bài tiết ra ngoài. 2.2.6. Cơ quan sinh dục Do nhu cầu sinh thái, tiết túc thường có bộ phận sinh

dục ngoài phát triển đến mức hoàn chỉnh

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Chu kỳ chung

Con đực và con cái giao hợp, sau đó con cái đẻ trứng

/con.

Trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng phát triển qua 2 gđ: thiếu trùng, thanh trùng Thanh trùng phát triển con trưởng thành.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4. PHÂN LOẠI SƠ BỘ

Căn cứ vào phương thức thở, chia làm 2 ngành phụ:

- Ngành phụ thở bằng mang: ít liên quan y học, trừ một số tôm, cua (lớp giáp xác), và ốc (lớp nhuyễn thể) là vật chủ trung gian của một số bệnh sán.

- Ngành phụ thở bằng khí quản: liên quan đến y học có 2 lớp: lớp nhện (Arachnida) và lớp côn trùng (Insecta).

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4.1. Lớp nhện Con trưởng thành có 8 chân và cơ thể không chia

phần rõ rệt, ấu trùng có 6 chân.

Hầu hết lớp nhện thở bằng khí quản, có những loại

thở qua da.

Liên quan đến y học như ve, mò, ghẻ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4.2. Lớp côn trùng Cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực, bụng. Con trưởng thành

có 3 đôi chân, có cánh / không cánh, số lượng 3/4 ngành động vật chân khớp.

Phương thức ăn: nghiền / liếm / hút thức ăn, có vector

quan trọng truyền bệnh cho người là: - Bộ Anoplura (chấy rận): - Bộ Hemiptera (rệp): - Bộ Siphonaptera (Aphaniptera, bọ chét): - Bộ Diptera (hai cánh): muỗi Anopheles, ruồi

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5. VAI TRÒ CỦA TIẾT TÚC TRONG Y HỌC

5.1. Vai trò gây bệnh

- Tại ví trí ký sinh: Sarcoptes scabiei, dòi ruồi.

- Độc cho vật chủ: khi cắn, đốt, đã tiêm nọc độc gây ngộ độc, tê liệt: ong, bọ cạp, nhện độc, ruồi vàng...

- Mẩn ngứa, khó chịu: ruồi, muỗi, chấy rận...

- Thiếu máu: do tiết túc hút máu.

- Dị ứng: như phù, viêm kết mạc, hen

- Sợ hãi:

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2. Vai trò truyền bệnh

5.2.1. Vận chuyển mầm bệnh: thụ động từ nơi này đến

nơi khác như ruồi, gián...

5.2.2. Vật chủ trung gian: mầm bệnh bắt buộc phải có gđ ký sinh trên cơ thể tiết túc. Ví dụ: tôm, cua nước ngọt là VC trung gian sán lá phổi

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2.3. Vector truyền bệnh: - Định nghĩa vector: là những tiết túc hút máu, đảm bảo sự truyền sinh học hay cơ học các tác nhân gây bệnh tích cực từ động vật này sang động vật khác

 Truyền bệnh bằng con đường cơ học: truyền mầm bệnh từ

nơi này sang nơi khác qua sự tiếp xúc. VD ruồi nhà, gián truyền lao, tả, lỵ

 Truyền bệnh bằng con đường sinh học: mầm bệnh được phát triển, nhân lên, biến thái trong cơ thể tiết túc trước khi được truyền sang cơ thể khác: muỗi truyền sốt rét, giun chỉ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Cơ chế truyền bệnh của vector:  Nhiễm mầm bệnh:

Vector khi hút máu luôn bị nhiễm mầm bệnh có trong máu / da của vật

chủ. Sự nhiễm mầm bệnh phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Bộ phận miệng: có 2 dạng

. Nếu vòi ngắn, sẽ xé rách da, tách mô và mạch máu tạo thành bọc máu nhỏ để hút máu tại đó. Loại vector này nhiễm mầm bệnh có ở: da và máu.

. Nếu vòi dài, sẽ xuyên thủng da, qua thành các mao mạch để hút máu. Loại này chỉ nhiễm mầm bệnh có ở trong máu.

+ Nước bọt: được tiết từ tuyến nước bọt, thành phần phức tạp, có các chức năng như chống đông, gây tê vị trí hút máu, giúp hút máu dễ dàng, giúp tiêu hoá, giúp cho truyền bệnh và gây dị ứng cho vật chủ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

 Sự phát triển của mầm bệnh trong vector: theo 3 cách

+ Tăng sinh: mầm bệnh nhân lên và phân tán khắp cơ thể của vector như virus, Richkettsia.

+ Chuyển đổi, phát triển qua các gđ: giun chỉ vào vector ở ấu trùng gđ I, sau đó pt thành ấu trùng gđ IV trong muỗi và có khả năng truyền nhiễm.

+ Vừa chuyển đổi gđ vừa tăng sinh: KSTSR

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

 Phương thức truyền bệnh của vector

Vector nhiễm mầm bệnh do hút máu, nhưng truyền

bệnh thì có nhiều cách khác nhau:

+ Qua tuyến nước bọt: là phương thức phổ biến nhất.

VD Muỗi truyền KSTSR,

+ Qua chất bài tiết: mầm bệnh được đào thải ra ngoài theo phân của vector, sau đó nhiễm vào qua xây sát trên da.

Ví dụ Pediculus truyền bệnh sốt hồi quy

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Qua dịch coxa: một số ve mềm, mầm bệnh có ở trong dịch coxa (ở vùng háng của ve), được tiết ra trên da của vật chủ khi hút máu và xâm nhập vào vật chủ qua vết đốt, vết trầy xước.

+ Do ựa mửa : trong trường hợp tắc nghẽn tiền phòng ở bọ

chét.

+ Phóng thích mầm bệnh trên da: AT giun chỉ trong muỗi, + Do tiết túc bị giập nát: khi côn trùng bị nghiền nát, dịch tuần hoàn mới thoát ra và mang theo mầm bệnh, xâm nhập vào ký chủ qua vết chích, vết trầy trên da: Rickettsia do chấy truyền.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

6. PHÒNG CHỐNG TIẾT TÚC Y HỌC

6.1. Nguyên tắc phòng chống tiết túc  Tiến hành lâu dài và kiên trì  Tiến hành có trọng tâm và trọng điểm  Lựa chọn biện pháp thích hợp và hiệu  Duy trì thường xuyên và liên tục  Tuyên truyền GD và lôi cuốn cộng đồng cùng tham

gia

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

6.2. Nh÷ng biÖn ph¸p chèng vµ diÖt tiÕt tóc

6.2.1. Những biện pháp làm giảm sự sinh sản của tiết

túc

- Giảm mức độ thức ăn của tiết túc - Triệt nơi sinh đẻ của tiết túc - Thay đổi môi trường thuận lợi của tiết túc - Giảm sinh sản của tiết túc bằng hoá chất

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

6.2.2. Khống chế sự tiếp thu mầm bệnh vào tiết túc 6.2.3. Khống chế sự xâm nhập mầm bệnh từ tiết túc vào

người

6.2.4. Diệt tiết túc  Phương pháp cơ học và cải tạo môi trường - Cơ học: bắt, quạt, bẫy đèn, hun khói - Cải tạo môi trường: phá vỡ, hạn chế các điều kiện phát triển của côn trùng truyền bệnh. ưu điểm: mang tính chủ động, bền vững và không gây ô nhiễm môi trường.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

 Phương pháp sinh học Sử dụng kẻ thù tự nhiên của tiết túc như vi rút, vi

khuẩn.

Phương pháp không tác hại đối với người, không làm ô

nhiễm môi trường  Phương pháp hoá học

Sử dụng các chất hoá học có nguồn gốc từ thực vật / tổng hợp để diệt tiết túc.

ưu điểm: tác dụng nhanh, hiệu lực cao, có thể triển

khai trên diện rộng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

gồm: - Chất xua côn trùng, như Dimethyl phtalate (DMP). - Chất dẫn dụ: thường làm bẫy. - Chất diệt côn trùng - Chất trợ lực làm tăng hoạt tính các chất trên. - Chất diệt côn trùng sinh học: điều hoà sinh trưởng

của côn trùng.

- Hoá chất vô sinh: dùng trong đấu tranh sinh học.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Những hoá chất phổ biến hiện dùng để diệt côn

trùng:

+ Hợp chất vô cơ Keo silic “gel de silic” làm mất nước ở côn trùng:

dùng chống ngoại ký sinh trùng hay động vật chân khớp trong nhà.

+ Hợp chất hữu cơ Chlor . Chlordane thường dùng diệt gián. . Endrine, Endosulfan dùng chống Glossina.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Hợp chất hữu cơ có phosphor (lân hữu cơ): có tác dụng ức chế men Acetylcholinesterase và độc đối với hệ thần kinh thực vật.

. Malathion: dùng liều 2g/m2 tường, có tác dụng diệt nhanh, an toàn và ít độc. Thời gian tồn lưu 2 - 3 tháng, thường dùng trong các đợt tấn công để dập vụ dịch.

. Sumithion: tác dụng diệt côn trùng 2 - 3 tháng, phun liều

1g/m2.

. Diazinon: có tác dụng diệt bọ chét, độc tính thấp. Phun liều

2g/m2, tác dụng tồn lưu dưới 2 tháng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Nhóm Pyrethrioide tổng hợp . Permethrin: hiệu lực diệt nhanh, mạnh, tác dụng trên nhiều loại ít độc với người và động vật.

VN tẩm màn với liều lượng 0,1g/m2 và phun liều 0,5

g/m2.

. ICON (lambda-Cyhalothrin): Thời gian tồn lưu được

3 - 6 tháng.

Liều phun: Liều tẩm màn: 30 mg nguyên chất/m2 tường. 20mg/m2 màn (ICON nguyên

chất)

0,8 ml/m2 (ICON 2,5 CS

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

. Fendona (Alpha- Cypermethrin): Thời gian tồn lưu 4 - 6 tháng. Liều tẩm màn: 25mg/m2 màn.

Liều phun: 30 mg ng.chất /m2 tường. . Pynamin: tác dụng diệt côn trùng mạnh bằng đường xông hơi, giữ được hiệu lực diệt khi ở nhiệt độ cao, nguyên liệu sản xuất hương xua muỗi.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

scabiei -- GhGhẻẻ

Sarcoptes scabiei Sarcoptes

1. Hình thể Con trưởng thành hình bầu dục, màu xám / vàng nhạt, vỏ có

những vết nhăn thành khía ngang, có nhiều gai. Miệng ngắn, lưng gồ, không mắt và không có lỗ thở. Ghẻ có 8 chân, con cái dài 330 - 450 m, ngang 250 - 350 m;

con đực dài 200 - 240 m và ngang 150 - 200 m.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. Chu kú

Ghẻ cái đào đường hầm trong da, để đẻ trứng, đào 1- 3 mm/ng.

Đẻ 3 - 5 trứng/ng, cả đời đẻ 40 - 50 trứng.

Sau 3 - 7 ngày trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng có 6 chân

Sau 3 - 10 ngày thành thanh trùng,

Sau 21 ngày, thanh trùng thay vỏ lần 3 để thành con trưởng thành. Sau

giao hợp, con cái thay vỏ lần cuối rồi mới đẻ.

Thời gian phát triển từ trứng đến gđ trưởng thành: 9 - 21 ngày.

Ghẻ cái sống được 1 tháng, ghẻ đực sau giao hợp bị chết.

Phương thức lây truyền: bệnh lan truyền trực tiếp từ ngưòi này sang người

khác và lan toả từ vùng này đến vùng khác của cơ thể

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Vai trò trong y học

Gây bệnh ghẻ:

Triệu chứng ngứa, nhiều về đêm.

Chỗ ngứa có mụn ghẻ và rãnh ghẻ

Những vị trí bị ghẻ các kẽ tay,đùi…, mặt không bị

ghẻ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4. Chẩn đoán

- Lâm sàng:

Dựa vào triệu chứng ngứa, có mụn nước đầu đường hầm

- Chẩn đoán xác định: tìm thấy ghẻ cái trong các

đưường hầm.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5. Điều trị

- Nguyên tắc điều trị

+ Điều trị người bệnh và cả gia đình.

+ Dùng thuốc đặc trị kết hợp với các b/p VS phòng bệnh

- Thuốc đặc trị

Bôi thuốc có lưu huỳnh, Benzyl, dung dịch D.E.P

(diethylphtalat), Benzoat ...

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

6. Phòng bệnh

- VSCN: dùng riêng quần áo, chăn màn, tránh tiếp

xúc da với người bị ghẻ.

- VS gia đình: thường xuyên phơi nắng và giặt giũ

quần áo, chăn, giường chiếu.

- Điều trị cho người bệnh, cả gia đình và những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh ghẻ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

chÊy Pediculus capitis-- chÊy Pediculus capitis

1. Hình thể - Con trưởng thành: màu xám đen. Thân dẹt theo chiều

lưng bụng, dài đến 4 mm.

Có 2 mắt đơn và 2 ăng ten có 5 đốt, gần vòi có tuyến nước

bọt tiết ra chất chống đông máu.

Ngực có 3 đốt nhưng không phân biệt rõ ràng: mang 3 đôi

chân, giữa ngực có 2 lỗ thở, không có cánh.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Bụng có 9 đốt, từ đốt thứ nhất đến đốt thứ sáu mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở ở 2 bên thân. Những đốt cuối ở bụng có bộ phận sinh dục. Con đực có gai sinh dục, con cái có rãnh sinh dục.

- Trứng: hình bầu dục, dài khoảng 0, 8 mm và dính ở lông, tóc nhờ chất dính do con cái tiết ra khi đẻ.

- ấu trùng: giống con trưởng thành, chỉ khác về kích

thước và cơ quan sinh dục

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. Sinh th¸i • Chấy ký sinh hoàn toàn trên tóc người. • Con cái sau giao hợp 1- 2 ngày, sẽ đẻ trứng, mỗi ngày đẻ 6 - 7 trứng, 8 - 12 ngày phát triển thành trưởng thành.

• Con trưởng thành sống khoảng: 30 - 40 ngày, cả đời

con cái đẻ khoảng 200 - 300 trứng. Các giai đoạn của chấy đều hút máu. • Lây lan là do tiếp xúc

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Vai trò trong y học

1.3.1. Gây bệnh

Ngứa tại nơi đốt, có thể viêm, nhiễm trùng

do gãi hoặc chốc hóa.

1.3.2. Truyền bệnh

- Sốt hồi quy chấy rận: - Sốt phát ban chấy rận: - Bệnh sốt chiến hào:

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Aphaniptera -- BBọọ chchéétt Aphaniptera

Aphaniptera hay còn gọi là Siphonaptera, là côn

trùng có biến thái hoàn toàn, ấu trùng khác hẳn trưởng thành, không có cánh. Thường được gọi với những tên thông thường là bọ chét, bọ nhảy, bọ chó, bọ mèo...

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

1. Hình thể

1.1. Con trưởng thành Màu vàng / hơi hung, kích thưước nhỏ, dài khoảng 1- 6

mm.

Gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng

- Phần đầu: dính liền với ngực, gồm trán ở phía trước,

gáy ở phía sau; ăng ten; có mắt/ không mắt; vòi ; 1 đôi pan; lông tơ, nhọn và cứng xếp thành hình răng lược.

- Phần ngực: gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân, không có cánh, đôi chân thứ 3 to, dài, khoẻ; một số loài có lược ở ngực.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Phần bụng: 10 đốt, đốt thứ 8, 9 dính với nhau và mang bộ phận sinh dục. Con đực có rãnh sinh dục hình móc câu, cái có túi chứa tinh hình móng ngựa;

1.2. Trứng

Hình tròn / hình bầu dục, màu trắng đục. KT 0,3 - 0,5 mm. 1.3. ấu trùng

Trứng hình sâu bướm, nhỏ, dài 3 - 5 mm. Ngực có 3 đốt không rõ, bụng có 10 đốt.

1.4. Nhộng

Nhộng nằm trong kén và giống con trưởng thành

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. Sinh thái

Qua 4 gđ: trứng, ấu trùng, nhộng và con trưởng thành

Bọ chét cái, sau khi giao hợp, đẻ trứng ở đất cát, hang ổ gậm nhấm trên lông của vật chủ. Sau trứng nở AT ( 2 - 10 ngày), AT sinh sống bằng những chất hữu cơ có trong đất và qua 3 lần thay vỏ trở thành nhộng (8- 10 ngày). Nhộng sống trong kén và thời gian phát triển để phá kén trở thành bọ chét trưởng thành (1 tuần/ 1 năm).

Trong đời có thể đẻ tới 400 trứng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Tuổi thọ thay đổi tuỳ theo loài, có thể thọ tới 5 năm. Trong sinh thái bọ chét luôn luôn hoạt động, có thể nhảy rất xa 300m.

Không ký sinh liên tục trên vật chủ, nếu vật chủ chết, bọ chét sẽ nhanh chóng rời vật chủ để tìm vật chủ khác. Bọ chét tránh ánh sáng và ký sinh trên lông tơ, lông vũ của động vật hoặc quần áo, giường chiếu của người.

Chúng thường phát triển từ tháng 10 đến 4

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Vai trò trong y học

3.1. Truyền bệnh

- Truyền bệnh dịch hạch - Truyền bệnh sốt phát ban: - Truyền các bệnh sán: truyền sán Dipylidium caninum

3.2. Gây bệnh

Khi đốt người gây đau / viêm da tại vị trí đốt.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

RuRuồồi nhi nhàà Musca domestica Musca domestica

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

1. Hình thể

- Ruồi trưởng thành: dài 6 - 7 mm, màu đen xám và có

nhiều lông ngắn phủ khắp thân.

+ Đầu hình bán cầu, 2 mắt kép, màu nâu ánh hồng: đực 2 mắt gần nhau, cái 2 mắt xa nhau. Phía trước đầu có: vòi, xúc biện và râu ngắn.

+ Ngực có 3 đốt, mang 2 cánh, 6 chân,

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Bụng ruồi có một sọc đen ở giữa, hai bên có hai sọc

đen song hành và đối xứng. Ruồi đực 8 đốt, cái 9 đốt. Những đốt cuối thành bộ phận sinh dục.

- Trứng: hình bầu dục, màu trắng, dài 1mm, một đầu to

hơn.

- ấu trùng: màu trắng ngà, đầu hơi nhọn, đuôi bầu, thân

chia 13 đốt, không có chân và lông. Phía đầu có những ống cảm giác và lỗ thở, phía cuối thân có hai hệ thống lỗ thở. Lỗ thở hình tròn, có 3 khe hình chữ D;

- Nhộng: hình bầu dục, màu xám giống hạt gạo rang

cháy.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. Sinh thái

Sau giao hợp 2 - 3 ngày, đẻ trứng vào đống rác, phân người/súc vật, đẻ 100 - 150 trứng/lần, đẻ 4 - 10 lần.

Trứng nở thành dòi, sau 12 - 24 giờ, lột xác 3 lần trong vòng 4 - 5 ngày, chui xuống đất thành nhộng, sau 2 - 3 ngày, thành ruồi trưởng thành, sau 2 ngày giao hợp.

Thời gian hoàn thành chu kỳ của ruồi phụ thuộc vào

thức ăn và nhiệt độ môi trường, nếu nhiệt độ 30o C, sau 8 - 12 ngày hoàn thành chu kỳ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Đời sống của ruồi phụ thuộc vào khí hậu và thức ăn: nếu điều kiện khí hậu thích hợp, nguồn thức ăn đầy đủ, ruồi có thể sống từ 1 - 2 tháng.

Trong mùa đông ruồi có hình thức vượt đông.

Nếu mùa đông xen kẽ những ngày nắng ấm thì ruồi lại hoạt động, trong ngày đó tìm thức ăn dự trữ. Do sinh thái như vậy, nhưng cao điểm về mùa hè, hoạt động nhiều vào lúc buổi trưa

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Đặc tính sinh hoạt của ruồi

- ¨n liªn tôc, gÆp thøc ¨n cøng ruåi tiÕt ra nh÷ng chÊt

lµm mÒm thøc ¨n. Khi ¨n, võa hót thøc ¨n, võa bµi tiÕt, cä s¸t, rò ch©n c¸nh, ¨n xong l¹i n«n ra thøc ¨n.

- §Î trøng ë chuång ph©n, trong r¸c môc, chuång gia sóc

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Đậu nghỉ ở những dây chăng, nhà bếp, phòng ăn. - Dễ bị thu hút bởi những mùi tanh, mùi hoa quả thơm, mùi phân thối, thích loại thức ăn ngọt.

- Đẻ trứng trực tiếp vào thức ăn, khe rãnh có ở thức

ăn.

- Chủ động khuyếch tán trong phạm vi 2 km.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4. Vai trò y học

- Vai trò vận chuyển mầm bệnh

mầm bệnh KST, vi khuẩn, vi rút như các bệnh giun sán, đơn bào, bệnh lao, mắt hột, bại liệt, thương hàn... - Vai trò gây bệnh Về gây bệnh, đặc biệt ruồi gây những bệnh dòi ruồi

ở hốc tự nhiên

- Sử dụng dòi ruồi trong điều trị vết thương:

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

MuMuỗỗii -- Culicidae Culicidae

Muỗi gồm những côn trùng biến thái hoàn toàn, có 2 gđ sống: bọ gậy, quăng sống dưới nước, muỗi sống trên cạn và sinh thái của từng giai đoạn khác nhau.

Con trưởng thành có 2 cánh: cánh có đường sống costa chạy tới tận đầu cánh, trên những đường sống có vẩy; ăngten có trên 7 đốt.

Muỗi ở khắp nơi trên thế giới, có khoảng 3000 loài.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

1.H×nh thÓ - Con trưởng thành

KT 5 - 20 mm, chia 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng. Đầu muỗi hình cầu, mắt kép, vòi, ăngten, pan. Vòi nhô ra thẳng. Đầu phủ bởi nhiều vẩy hình dạng, màu sắc khác nhau.

Hai bên của vòi là pan, làm chức năng xúc giác. Pan khác nhau tuỳ giống, đực, cái; tác dụng định

loại.

Hai bên ngoài của pan là ăngten,

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Ngực 3 đốt dính liền nhau, mang 3 đôi chân; 1 đôi

cánh. Khi đậu hai cánh cụp lại và khi bay hai cánh mới xoè ra. Trên cánh có đường sống dọc và đường sống ngang, viền phần trước của cánh là viền sống costa. Những đường sống trên cánh và sự xắp xếp của vẩy trên các đường sống, có giá trị trong định loại muỗi.

Trên những đoạn của thân có những khoang màu sắc và hình thể khác nhau có giá trị đối với định loại muỗi.

Bụng 9 -10 đốt, đốt cuối chuyển thành bộ phận sinh

dục.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Trøng

H×nh bÇu dôc, ë phÝa ®Çu cã 1 lç nhá

KT TB, dµi 0,5 mm, thay ®æi tuú tõng loµi.

Anopheles®Î rêi r¹c, ®Çu trøng cã thÓ ch¹m vµo nhau t¹o thµnh h×nh sao, hai bªn bÇu cã phao.

Mansoniacã gai gióp b¸m vµo mÆt l¸ c©y thuû sinh;

Aedesh×nh thoi, ®Î rêi r¹c tõng qu¶, mµu ®en sÉm.

Trøng CulexghÐp víi nhau thµnh nh÷ng bÌ trøng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- ấu trùng (bọ gậy)

Toàn thân ngoài phủ 1 tầng kytin không thấm nước, có nhiều lông và gai. Chia 3 phần đầu, ngực, bụng. . Đầu hình cầu, hơi dẹt, hai bên đầu có mắt. . Ngực 3 đốt, trên có nhiều lông dạng lông tơ, chùm, lá cọ. . Bụng 9 đốt, đốt thứ 8, 9 tạo thành một phức hợp đốt. Phía trên của đốt phức hợp này có thể có: lỗ thở (Anophelinae) hoặc ống thở (Culicinae). Một số cơ quan tương đối hoàn chỉnh như tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, thần kinh...

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Thanh trùng (quăng) Quăng dạng như một dấu hỏi: đầu lớn và bụng

thóp hẹp. Phía đầu có 2 ống thở hình phễu / trụ tuỳ theo giống. Bụng quăng có 9 đốt, trên một số đốt có lông.

Hình thể quăng phức tạp nên ít được dùng để định

loại

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2. Sinh thái

2.1. Chu kỳ Qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, thanh trùng và con trưởng

thành.

Sau giao hợp, muỗi cái đẻ trứng, 100- 400 trứng/lần, trong ĐK

thích hợp, sau 2- 3 ngày, trứng nở thành bọ gậy, qua 4 gđ lột xác liên tiếp, trở thành quăng (sau 8-12 ngày).

Khi nghỉ, bọ gậy nổi lên mặt nước ở những tư thế khác nhau tuỳ theo cấu trúc của bộ phận thở: bọ gậy Anophelinae nằm song song với mặt nước.

Bọ gậy Culicinae nằm nghiêng với mặt nước. Bọ gậy Mansonia thường cắm ống thở vào rễ bèo để thở. 1 ngày, phát triển thành muỗi trưởng thành Tuổi sống muỗi có thể 8-9 tháng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

2.2. Sinh thái

Mùa có khí hậu nóng, ẩm có mật độ cao. Khu hệ muỗi còn liên quan đến y học, có 3 nhóm muỗi: - Nhóm muỗi thuần dưỡng: sống rất gần người, đại đa số

sống trong nhà.

- Nhóm muỗi bán thuần dưỡng: thường sống ở bên ngoài

nhà, nhưng vào nhà để hút máu người.

- Nhóm hoang dại: chỉ sống ngoài nhà. Loại muỗi ưa vào nhà tìm hút máu người, g.súc, muỗi ưa

ngoài nhà hút những máu khác nhau.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

> Chỉ có muỗi cái hút máu, còn muỗi đực hút thực

vật, trong khi hút máu, muỗi có vận động đặc biệt giúp cho thực hiện được việc hút máu.

> Muỗi hoạt động theo giờ cao điểm khác nhau

Ngoài giờ h/động, đậu nghỉ ở yên tĩnh.

> Tư thế: đậu áp bụng xuống/chếch.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

> KhuyÕch t¸n: khi míi në th­êng khuyÕch t¸n nhanh khái

n¬i në; khi ®· t×m ®­îc måi th­êng di chuyÓn Ýt. §é khuyÕch t¸n dùa theo søc giã, c¸c ph­¬ng tiÖn giao

th«ng... ,nãi chung trong ph¹m vi 1-3 km.

Tuy kh/t¸n, nh­ng cã b¶n n¨ng ®Æc biÖt vÒ n¬i c­ tró. > V­ît ®«ng, kh«: khi ®ã, muçi hÇu nh­ kh«ng ho¹t ®éng, mµ t×m n¬i ®Ëu nghØ, tiªu thô nh÷ng chÊt dù tr÷ trong c¬ thÓ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3. Tuổi sinh lý, tuổi thật, tuổi nguy hiểm của muỗi

Để tính tuổi muỗi có những phương pháp khác nhau:

- P.P Fery dựa vào tính huỷ của cánh: sống nhiều ngày

cánh bị dã huỷ, rách nát nhiều hơn.

- PP. Mer dựa trên sự thay đổi của ống dẫn trứng: sống dài ngày, đẻ nhiều lần có ống dẫn trứng phình lớn.

- PP. Detinova dựa trên cơ sở tính tuổi sinh lý của muỗi ( nút Polodova), phương pháp này, hiện nay được sử dụng để định tuổi muỗi sống

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

i sinh lý 3.1. Tuổổi sinh lý 3.1. Tu

Mỗi lần muỗi đẻ, sẽ để lại một vết u nhỏ trên dây dẫn trứng,

đếm vết u sẽ có thể biết được tuổi sinh lý.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3.2. Tuổổi thi thậật (tut (tuổổi si sốống)ng) 3.2. Tu

Tuổi thật của muỗi là: số ngày mà muỗi đã sống. Khi đã biết tuổi sinh lý, ta sẽ tính tuổi sống của muỗi: bằng

tích số G x P .

- G là số ngày cần thiết cho 1 lần muỗi đẻ và được tính

theo công thức của Bodenheimer:

Trong đó:37: tổng số nhiệt độ hữu hiệu cần thiết.

t: nhiệt độ khí tưượng của thời gian theo dõi. 9: nhiệt độ tối thiểu cần thiết cho chu kỳ phát triển

của muỗi.

1: thời gian 1 ngày cần cho muỗi đi đẻ và hút máu.

- P là số nút Polovodova (tuổi sinh lý của muỗi). Phương pháp tính tuổi muỗi nói trên, hiện dùng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

3.3. TuTuổổii nguynguy hihiểểmm 3.3. Tuổi nguy hiểm là số chu kỳ G mà muỗi đã hoàn thành, cho đến khi có khả năng truyền bệnh, được tính bằng công thức sau: S P = —

G

S: là thời gian chu kỳ thoa trùng G: thời gian chu kỳ sinh thực P: tuổi nguy hiểm

Ví dụ: tuổi nguy hiểm của muỗi truyền ký sinh trùng sốt rét

P. falciparum là = P f

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4. Chu kỳ tiêu sinh

Song song với quá trình tiêu hoá máu, trứng được phát triển. Sự liên quan giữa tiêu hoá máu và phát triển của trứng được gọi là chu kỳ tiêu sinh. nh tiêu hoáá mmááuu

4.1. Quáá trtrìình tiêu ho 4.1. Qu Những mức độ tiêu hoá máu khác nhau hiện nay được

phân biệt theo hệ Sella. Các gđ tiêu hoá máu hoặc nói cho đúng hơn qua trình ăn và hấp thu của muỗi gồm:

- Sella1: muỗi chưa ăn, bụng lép, hoàn toàn không có

máu.

- Sella2: muỗi mới hút máu, dạ dày chứa đầy máu đỏ

tươi.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Sella3: máu chuyển màu đỏ nâu, còn ở 3 đốt

bụng.

- Sella4: máu có màu nâu và có ở hai đốt bụng.

- Sella5: máu màu đen, chỉ còn một đốt ở bụng.

- Sella6: máu còn rất ít

- Sella7: máu đã tiêu hết, dạ dày không có máu

như Sella 1, nhưng bụng không lép mà chứa đầy trứng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

4.2. Quáá trtrìình ph 4.2. Qu

nh pháát tri

t triểển cn củủa tra trứứngng

Song song với quá trình tiêu hoá máu, thì trứng muỗi được hình thành, trứng muỗi phát triển, từ mầm trứng, đến trứng có cấu tạo hoàn chỉnh.

Thời gian phát triển của trứng là kết quả của thời gian tiêu máu và tốc độ phát triển phụ thuộc vào thời gian tiêu máu.

Quá trình phát triển trứng được phân theo hệ

Christopher - Mer, từ Christopher 1 đến Christopher 5:

- Christopher 1: các tế bào của mầm trứng chưa phát

triển, có màu trong

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Christopher 2: tế bào trứng phát triển chất cấu tạo

trứng và chiếm gần nửa trứng.

- C3: chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa bao trứng.

- C4: chất cấu tạo trứng chiếm hết thể tích của bao

trứng.

- C 5: trứng hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể được đẻ

Trong quá trình phát triển trứng, không những chất cấu tạo trứng thay đổi, mà còn có những thay đổi như bao trứng chuyển từ hình bầu dục ngắn sang hình bầu dục dài, tạo vỏ trứng, tạo phao đối với những loại trứng có phao.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

tiêu ch chu kỳỳ tiêu

chênh lệệch chu k

4.3. Hòa hợợp vp vàà chênh l 4.3. Hòa h sinhsinh 4.3.1. Chu kỳ tiêu sinh hoà hợp Chu kỳ tiêu sinh hoà hợp là quá trình tiêu hoá máu song song với quá trình hình thành trứng, biểu hiện bằng quan hệ sau:

C.2 C. 3 C. 4 C. 4 C. 5 C. 5 ‘” “ “ “ “ “

- Sella1 tương ứng với Christopher 1 - Sella 2 - Sella 3 - Sella 4 - Sella 5 - Sella 6 - Sella 7 Những gđ hoà hợp tiêu sinh là muỗi có ăn, có đẻ bình thường.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

tiêu sinh chênh lệệchch

4.3.2. Chu kỳỳ tiêu sinh chênh l 4.3.2. Chu k Chu kỳ tiêu sinh chênh lệch là quá trình tiêu hoá máu không song song với quá trình hình thành trứng, biểu hiện với nhiều kiểu khác nhau:

- Muỗi có thể ăn, nhưng trứng phát triển chậm: ví dụ S. 4, C. 2, vì muỗi cần tạo thành những chất dự trữ chung cho cơ thể.

- Có thể muỗi không ăn, nhưng trứng vẫn phát triển: ví dụ S.1; C. 3, do lần hút máu trước không đủ số lượng cần thiết và trứng không thể tạo thành một cách hoàn chỉnh.

Việc phân định hệ S có tác dụng phân định C. và đánh giá tính hoà

hợp/ chênh lệch.

Từ phân định hai hệ này sẽ có cơ sở để tính tuổi sống của muỗi theo

phương pháp Polovodova.

Việc đánh giá tính hoà hợp hoặc chênh lệch có giá trị cao đối với dịch

tễ học: mùa muỗi và mùa bệnh do muỗi truyền/ suy tàn.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5. Những nhóm muỗi chủ yếu truyền bệnh ở VN

Hä muçi (Culicidae) gåm cã 5 hä phô: Anophelinae, Culicinae, Sabethinae,

Megarhinae vµ Aedinae, trong ®ã cã 2 hä phô liªn quan y häc lµ Anophelinae vµ Culicinae.

§Ó ph©n biÖt 2 hä phô nµy, cÇn dùa vµo ®Æc ®iÓm con tr­ëng thµnh, bä gËy

vµ trøng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Culicinae

Anophelinae

§Æc ®iÓm

Muỗi trưởng thành

- Cánh

Thường không có đốm

Thường có đốm đen trắng

- Pan

Dài ngắn khác vòi

Dài xấp xỉ vòi

- Chân

Có bai

Không có bai

- Phần cuối của bụng

Muỗi cái cuối bụng tròn

- Tư thế đậu

Muỗi cái cuối bụng hinh tròn Song song mặt thẳng đứng

Chếch với mặt thẳng đứng

- Thời gian hút máu

Vào ban đêm

Vào ban đêm

Trứng

- đẻ trứng

- Hinh thể trứng

Thành bè nổi trên mặt nước Hinh viên trụ

Từng trứng rời nhau có phao Hinh thuyền có phao

Bọ gậy

- ống hô hấp

ống thở nhỏ và thẳng

Không có ống thở

- Tư thế dưới nước

Nằm chếch với mặt nước

Nằm ngang với mặt nước

- Nơi ở

Nước bẩn hay đồng ruộng

trong,

khe

suối,

Nước ao,ruộng

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.1. Anophelinae

5.1.1. Những tiêu chuẩn định loại họ phụ

Anophelinae

- Có đai ngực đơn không chia thuỳ.

- Có ngực sau trơn không có lông chùm.

- Cánh có khoảng chẽ trước lớn hơn khoảng chẽ sau.

- Con trưởng thành có xúc biện dài bằng vòi

- Khi muỗi đậu nghỉ, tư thế tạo với mặt phẳng đậu

một góc.

- Bọ gậy không có ống thở và nằm song song với mặt

nước.

- Trứng có phao ở 2 bên

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Trên thế giới có khoảng 450 loài, với nhiều giống khác nhau trong đó có hơn 60 loài có khả năng truyền bệnh sốt rét và 30 loài là những trung gian truyền bệnh quan trọng cho người.

Việt Nam, hiện nay đã phát hiện được trên 60 loài

Anopheles, nhưng có khoảng 10 loài thực sự truyền bệnh sốt rét, 5 loài nghi ngờ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

ng Anopheles truyềền bn bệệnh snh sốốt rt réét t ởở ViViệệt t

5.1.2. Nhữững Anopheles truy 5.1.2. Nh NamNam - Những Anopheles là vector chính truyền sốt rét ở Việt Nam: An.minimus,

An.dirus (A.balabaensis), An.sundaicus, An.subpictus.

+ Anopheles minimus

Thân nhỏ, màu đen; pan có khoanh nâu nhạt; vòi muỗi nhỏ, đầu vòi có một đoạn nút màu vàng nâu; trên cánh đường sống costa có trên 4 vằn đen; chân muỗi màu đen, không có đốm rõ.

Thuần dưỡng ưa vào nhà, ưa hút máu người, vào buổi tối / đêm

Đậu nghỉ, ở góc tối trong nhà độ ao dưới 2 m.

Đẻ trứng ở nơi nước trong, chảy chậm như khe suối, ruộng bậc thang

VN gặp rừng núi, 1số tỉnh đồng bằng ven biển, cao điểm tháng 7, 9.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles dirus

. Tầm vóc trung bình, màu hơi vàng; pan thon dài, có 4 khoanh màu vàng hung; vòi nhỏ, dài; chân nhiều đốm. Chân thứ 3, tại khớp nối giữa cẳng, đốt bàn 1, có một đoạn trắng rõ, dài. . Cánh có nhiều đốm, đường sống costa có 4 đoạn đen. . H/động chập tối, đêm; đốt người trong nhà, nghỉ ngoài nhà

. Đẻ trứng vũng nước nhỏ như vết chân gia súc, vết bánh

xe.

. Phân bố vùng rừng núi (rừng rậm và bìa rừng)

. Sinh sản, p.triển phụ thuộc vào mùa mưa.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles sundaicus

Phổ biến vùng đ.bằng ven biển (MN từ Ninh Thuận trở vào).

Thường x.hiện suốt mùa mưa, cao nhất vào tháng 5, 6 và 7.

Muỗi này thích sống trong nhà, hút máu người cả ban ngày /đêm, sau khi hút máu, trú đậu tiêu máu trong nhà.

Đẻ trứng ở các ao, hồ, ruộng lúa có độ mặn.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles subpictus

Muỗi thuần dưỡng, ưa vào nhà, thích hút máu súc

vật hơn máu người, hút suốt đêm mạnh nhất trước nửa đêm.

Đẻ trứng ở ruộng lúa có nước, các hốc đá dọc bờ

biển.

Là loại muỗi phân bố phổ biến ven biển nước lợ miền bắc, phát triển mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 - 9.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

-- Anopheles, vector phụ truyền bệnh sốt rét ở Việt Nam: jeyporiensis, maculatus, Aconitus, sinensis, vagus, indefinitus.

+ Anopheles jeyporiensis Phân bố miền núi trên toàn quốc, ở các chuồng gia súc,

phát triển chủ yếu cuối mùa mưa, th 7 - 10.

Hút máu ngoài nhà, suốt đêm (đỉnh cao là 1- 3 giờ sáng), Đậu trong nhà và ưa hút máu súc vật hơn máu người. Thích đẻ trứng ở: các suối, ruộng bậc thang, mương,

máng.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles maculatus

Chủ yếu ở miền núi, nhất là vùng khai hoang, hút máu ngoài nhà, ưa hút máu súc vật hơn máu người, hút vào đêm, đỉnh cao là 18 - 22 giờ, sau khi hút máu, muỗi đậu, tiêu máu trong nhà.

Đẻ trứng ở các suối quang có đá, nước chảy và phát

triển cao vào mùa mưa (tháng 8- 11).

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles aconitus

Phân bố ở miền núi, trung du, đồng bằng ven biển.

Hút máu trong nhà, vào ban đêm, đỉnh cao là 18- 20 giờ, ưa máu súc vật, sau hút đậu và tiêu máu trong nhà.

Đẻ ở: các suối, ruộng bậc thang, mương, máng.

Muỗi phát triển quanh năm, cao nhất vào tháng 4, 5, 11

và ở miền Nam là vào cuối mùa mưa.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles sinensis

Phân bố trên toàn quốc (miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển), phát triển quanh năm, cao nhất vào tháng 4, 5 và t 9- 12. Hút máu súc vật, thường hút đêm (đỉnh cao 18 giờ - 22 giờ).

Sau khi hút máu, nghỉ ngoài ngoài nhà/ chuồng gia súc.

Đẻ ở: các suối, ruộng, ao, hồ.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

+ Anopheles vagus

Phân bố chủ yếu ở miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển, phát triển mật độ cao nhất vào tháng 6, 7, 8.

Hút máu ở ngoài nhà, vào đêm, đỉnh cao là 18 giờ -22 giờ

và ưa hút súc vật hơn người.

Sau khi hút máu, chúng đậu tiêu máu trong nhà. Đẻ trứng

ở: các suối, ruộng, vũng nước, ruộng, ao, hồ.

+ Anopheles indefinitus

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

-- NNhững Anopheles là vector nghi ngờ truyền SR ở Vn

+ Anopheles baezai. + Anopheles lesteri. + Anopheles interrupt. + Anopheles campestris. + Anopheles culicifacies.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2. Culicinae

Họ muỗi Culicinae có đặc điểm:

- Muỗi trưởng thành có vòi và xúc biện không bằng

nhau: con cái vòi > xúc biện, con đực vòi < xúc biện, khi đậu nghỉ, tư thế song song với mặt phẳng đậu.

- Trứng không có phao và đẻ thành từng đám / bè

- Bọ gậy có ống thở và nằm chúc đầu xuống nước.

Culicinae có 29 giống, có 3 giống: Mansonia, Culex, Aedes là vector truyền bệnh quan trọng/ nguy nhiểm cho con người.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2.1. Muỗi Mansonia

Có đốm trắng trên nền vàng rơm ở khắp thân và

ngực. Trên các đường sống của cánh có nhiều vẩy rộng,

Sống đồng bằng có nhiều ao hồ, nhất là những ao tù có

nhiều cây thuỷ sinh như bèo cái, bèo tây...

Hoạt động vào đêm, sống chủ yếu ngoài nhà, một số

vào trong nhà, ưa đốt người và súc vật, trú ẩn ngoài nhà.

Là vector trong truyền bệnh B. malayi và gồm các loài chủ yếu: annulifera; uniformis; indiana; annulata; bonnae ...

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2.2. Muỗỗi i CulexCulex 5.2.2. Mu

KT nhỏ / trung bình, màu vàng nâu / nâu sẫm. Trên các

đốt bụng thường có các băng ngang màu nhạt.

Đẻ trứng ở nơi có mặt nước yên lặng, kết dính thành bè, Hiện nay thế giới có 800 loài, vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, truyền W. bancrofti và viêm não Nhật bản B, gồm :

- Quinquefasciatus: thích sống gần người; hoạt động cả trong/ngoài nhà; hút cả máu người/ gia súc; h.động chủ yếu đêm. Nghỉ chỗ kín gió, ẩm thấp, tối trong nhà/ ngoài nhà, các bụi cây, vòm cống rãnh...

Phân bố mọi nơi, mật độ cao thành phố, thị xã nơi có dân cư đông đúc và có nhiều ao tù, cống rãnh chứa nước thải, ph/triển quanh năm.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

- Tritaeniorhynchus:

Truyền viêm não Nhật bản B.

VN phân bố rộng khắp cả nước, đặc biệt là vùng nông

thôn;

Hút máu đêm, ưa hút máu súc vật hơn máu người, đốt

người chủ yếu ở ngoài nhà

Đậu ngoài nhà (dưới các tán cây, cánh bèo...),

Đẻ trứng ở các ruộng lúa, mương máng, hố, vũng nước

- Ngoài ra, bitaeniorhynchus cũng là vc trung gian truyền viêm nào Nhật Bản B, nhưng là thứ yếu.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

5.2.3. Muỗi Aedes

Là muỗi vằn, có tầm vóc nhỏ, thân đen, trên thân và

chân có những đốm / những khoanh màu trắng, có đai ngực phân chia làm 3 thuỳ, ngực trơn không có lông chùm.

Có khoảng 870 loài, phân bố khắp nơi trên thế giới là

vector truyền Dengue, cũng như một số loại giun chỉ, gồm :

- Aedes aegypty: truyền bệnh sốt Dengue.

VN, ở thành phố, thị trấn, nông thôn ven biển đồng

bằng và ngày mở rộng nông thôn miền núi.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Đẻ trứng ở các dụng cụ chứa nước như chum, vại, ...

Hút máu người/ động vật; hoạt động ngày, từ 7- 9 giờ và từ 16- 19 giờ; đậu ở chỗ tối, kín gió, trên quần áo, chăn màn...

Muỗi p.triển quanh năm, nhưng mật độ cao mùa nóng

và mưa

- Ngoài ra, Aedes albopictus phổ biến hơn ở vùng nông

thôn, vector thứ yếu truyền sốt Dengue và sốt x.huyết Dengue.

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam

Xin chân thành cám ơn

HV Y – D­îc häc Cæ truyÒn ViÖt Nam