Visual Basic 6.0
Nguyễn Đăng Quang quangnd@hcmute.edu.vn
Chương 4
Các cấu trúc điều khiển
Cấu trúc IF
Dạng 1 (một dòng)
if <Điều kiện đúng> then
(Chỉ có một lệnh viết sau then)
Max = a If Max < b then max = b
Dạng 2 (nhiều dòng) if <Điều kiện đúng> then
End if
(Có nhiều lệnh viết sau then)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Cấu trúc IF…
Dạng 3
if <ĐK 1> then
Elseif <ĐK 2> then
If a > b then Max = a Else Max = b End if
… Else
End if
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Cấu trúc Select case
Select Case Weekday(nDay)
Case 1
VnDay = “Chủ nhật”
Case 2
VnDay = “Thứ hai”
Case 3
VnDay = “Thứ ba”
Case 4
VnDay = “Thứ tư”
Case 5
VnDay = “Thứ năm”
Case 6
Dạng:
Select case
Case
Case
…
Case else
VnDay = “Thứ sáu”
Case 7
VnDay = “Thứ bảy”
End select
End select
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Lệnh lặp For..Next
For = to [ step ]
Next
được thực hiện từ đến ,
giá trị của được thay đổi theo
S = 0
For i = 1 to 10 step 2
S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i
s = s + i
Next i
Next i
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Kết thúc sớm lệnh lặp FOR
Lặp 10 lần
S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i
Next i
S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i
If i = 5 then exit for
Phát biểu exit for
kết thúc sớm lệnh
lặp For
Next i
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Lệnh lặp Do..Loop
Do while <Điều kiện>
Loop
Các lệnh trong vòng lặp bắt đầu được thực
hiện nếu điều kiện đúng và lặp lại cho đến khi
nào điều kiện sai
i = 1
Do while i <= 10
StrS = strS & “a”
i = i +1
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Loop
Lệnh lặp Do Loop Until
Do
Loop Until <Điều kiện>
Các lệnh trong vòng lặp được thực hiện cho
đến khi nào điều kiện đúng
i = 1
Do
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
StrS = strS & “a”
i = i +1
Loop Until i > 10
Chương trình con
Có hai loại chương trình con trong Visual
Basic, đó là
Sub (thủ tục)
function (hàm)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
và
Chương trình con Sub
Có hai loại
Thủ tục tổng quát do người lập trình dịnh
nghĩa và được kích hoạt bằng lệnh gọi.
Thủ tục xử lý sự kiện được khai báo tự động
bởi VB và được kích hoạt khi có một sự kiện
tác động lên form hoặc đối tượng điều khiển
trên form.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thủ tục tổng quát
Khai báo
Private/Public Sub ()
End sub
Private sub Tinh()
lblTong.Caption = val(txtSo1.Text)+val(txtSo2.Text)
End sub
Private sub Tinh(so1 as Integer, so2 as Integer)
lblTong.Caption =so1+so2
End sub
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thủ tục xử lý sự kiện
Được khai báo tự động bởi VB
Tên có dạng <đối tượng>_
Private sub Tinh(a as Integer, b as Integer)
lblTong.Caption = a+b
End sub
Private sub CmdTinh_Click()
so1 = val(txtSo1.Text)
so2 = val(txtSo2.Text)
Tinh so1, so2
End sub
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Chương trình con function
Loại chương trình con luôn luôn trả về giá trị
thông qua tên của nó
Private function Tinh(so1 as Integer, so2 as Integer) as Integer
Tinh = so1+so2
End function
Private sub CmdTinh_Click()
so1 = val(txtSo1.Text)
so2 = val(txtSo2.Text)
lblTong.Caption = Tinh(so1, so2)
End sub
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Khai báo
Chương trình con khai báo với từ khoá
Private chỉ có ý nghĩa trong phạm vi khai
báo.
Chương trình con khai báo với từ khoá Public
trong form có thể sử dụng trong form đó và
trong các form khác .
Chương trình con khai báo với từ khoá Public
trong module có thể sử dụng trong toàn bộ
chương trình.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Chương 5
Mảng – chuỗi
Đặt vấn đề
Tính tổng 3 biến số nguyên:
Khai báo
Dim a as integer, b as integer, c as integer, t as integer
t = a + b + c
+
+
a c b
10 23 -9
t
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
24
Tính tổng 10 số nguyên
Không thể khai báo
Dim a as integer, b as integer… t as integer
Và không thể tính:
t = a + b +…
Biến đổi cách tính tổng thành:
t a b c …
T = 0
T = t+a
T = t+b
…
t
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
t
a(1) a(2) a(3)
t = t+a(1)
… t t a b c …
t = t+a(2)
t t
t = t+a(3)
t = t+a(i)
i=1..10
t = 0
t = t+a(1)
t = t+a(2)
t = t+a(3)
…
t = t+a(10)
t = 0
For i = 1 to 10
t = t + a(i)
Next
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
t t
Mảng
Mảng là tập hợp các phần tử cùng kiểu dữ
liệu được đánh thứ tự. Số thứ tự của mỗi
phần tử được gọi là chỉ số.
a
10
-9
5
17
-5
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Khai báo mảng
Dim/Public () As
Ví dụ:
Dim A(10) As Integer
Dim Hoten(50) As String
Phần tử đầu tiên có chỉ số 0
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Khai báo mảng với chỉ số bắt
đầu khác 0
Dim a(1 to 10) As Integer
Hoặc
Option base 1
Dim a(10) As integer
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các giải thuật thường dùng
Tính tổng
S = 0
for i = 1 to n
s = s + a(i)
Tìm max/min
max = a(1)
k = 1
for i = 2 to n do
Next i
if max < a(i) then
max = a(i)
k = i
end if
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các giải thuật thường dùng
Tìm kiếm phần từ có giá trị x
found = false
for i = 1 to n
if a(i)=x then
found = true
exit for
end if
Next i
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các giải thuật thường dùng
Sắp xếp tăng/giảm
for i = 1 to n-1 do
for j=i+1 to n do
if a(i) > a(j) then
swap a(i), a(j)
end if
next
next
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Mảng đối tượng điều khiển
Với nhiều đối tượng điều khiển cùng loại, có thể
định nghĩa mảng để không phải đặt quá nhiều
tên và định nghĩa nhiều thủ tục xử lý sự kiện
OpNam
OpPhai(0) OpPhai(1)
OpNu
Private sub OpNam_Click()
Private sub OpPhai_Click(Index as Integer)
…
End sub
…
End sub
Private sub OpNu_Click()
…
End sub
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Chuỗi ký tự
Dim As String
Hoặc
Dim As String* Chiều dài
Ví dụ:
Dim ht as String
Hoặc
Dim ht as String*25
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các hàm xử lý chuỗi
Len(s): Lấy chiều dài chuỗi
Ví dụ: Len(“abcd”)=4
Ucase(s): Đổi chuỗi chữ thường thành chuỗi chữ in
Ví dụ: Ucase(“abcd”)=”ABCD”
Lcase(s): Đổi chuỗi chữ in thành chuỗi chữ thường
Ví dụ: Lcase(“ABCD”)=”abcd”
Ltrim(s): Cắt khoảng trắng bên trái chuỗi
Ví dụ: Ltrim(“ Anh”)=”Anh”
Rtrim(s): Cắt khoảng trắng bên phải chuỗi
Ví dụ: Rtrim(“Anh ”)=”Anh”
Trim(s): Cắt khoảng trắng 2 bên chuỗi
Ví dụ: Trim(“ Anh ”)=”Anh”
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các hàm xử lý chuỗi
Left(s,n): Trả về n ký tự đầu tiên bên trái chuỗi
Ví dụ: Left(“Visual Basic”,6)=”Visual”
Right(s,n): Trả về n ký tự đầu tiên bên phải chuỗi
Ví dụ: Right(“Visual Basic”,5)=”Basic”
Mid(s,i,n): Trả về n ký tự trong chuỗi bắt đầu từ vị trí i.
Ví dụ: Mid(“Visual Basic”,8,3)=”Bas”
Space(n): Trả về chuỗi có n khoảng trắng.
Ví dụ: Space(5)=” “
String(n,c): Trả về chuỗi có n ký tự c.
Ví dụ: String(4,”x”)=”xxxx”
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các hàm xử lý chuỗi
Instr([i,]s1,s2[,n]):Cho vị trí xuất hiện của s2 trong s1.
Trong đó:
: Vị trí bắt đầu xét (tuỳ chọn)
i
S1 : Chuỗi cần dò tìm
S2 : Chuỗi tìm
n : Cách so sánh (0- So từng ký tự, 1-Không phân biệt
chữ thường, chữ hoa) St = “Visual Basic”
Ví dụ:
Instr(St,”a”)=5
Instr(6,St,”a”)=9
Instr(10,St,”a”)=0
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các hàm xử lý chuỗi
Replace(s,s1,s2[, i[, n]]): Tìm và thay thế s1 trong s bởi
s2.
Trong đó:
i: vị trí bắt đầu thay thế, giá trị mặc định là 1 (thay thế
từ đầu)
n : số lần thay thế, giá trị mặc định là 1 (thay thế tất cả)
Ví dụ:
St = “tôi đi học với bạn tôi”
Replace(St,”tôi”,”anh”) = ”anh đi học với bạn anh”
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các hàm xử lý chuỗi
Format(s,fm):Định dạng chuỗi s theo chuỗi định dạng fm.
Ký tự thường sử dụng trong chuỗi định dạng:
@ : Thay thế cho một ký tự hoặc khoảng trắng
&: Thay thế cho một ký tự hoặc không có ký tự nào
Mặc định chuỗi kết quả sẽ được điền đầy theo chuỗi định dạng từ
Ví dụ:
Format(“abcde”,”@@@@@@”) = “ abcde”
Format(Format(1234.567, "Currency"), "@@@@@@@@@@@")="
$1,234.57"
Format("abcde", "!@@@@@@") = "abcde "
Format("abcde", ">& & & & &”) = "A B C D E"
Format("6152127865", "&&&-&&&-&&&&") = "615-212-7865"
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
phải sang trái. Ký tự ! phía trước chuỗi định dạng có ý nghĩa điền kết
quả từ trái sang phải. Ký tự > (<) phía trước chuỗi định dạng buộc
chuyển kết quả thành chữ thường (chữ hoa)
Chương 6
TEXTBOX – LISTBOX -
COMBOBOX
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
TextBox
Các thuộc tính bổ sung
Scrollbars
Qui định các loại thanh cuộn được sử dụng trong
textbox, chỉ dùng khi Multiline=True
Các giá trị:
0 - None. Không có thanh cuộn
1 - Horizontal. Chỉ có thanh cuộn ngang
2 - Vertical. Chỉ có thanh cuộn dọc
3 - Both. Có cả hai loại thanh cuộn
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
TextBox…
SelStart: Đọc hoặc đặt vị trí con trỏ (hoặc vị
trí bắt đầu chọn) trong textbox
SelLength: Đọc hoặc đặt số ký tự được chọn
trong textbox. Khi không chọn, Sellength=0
SelText: Lấy nội dung đang được chọn.
Không chọn: Seltext=””. Gán Seltext sẽ chèn
chuỗi mới vào textbox tại con trỏ.
Có chọn: Gán Seltext sẽ thay thế chuỗi chọn bởi
nội dung mới..
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
TextBox…
HideSelection
Có giá trị
False : Phần nội dung chọn vẫn được highlight khi
textbox mất focus
True: Phần nội dung chọn không được highlight
khi textbox mất focus
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
TextBox…
PasswordChar
- Rỗng: Nhập nội dung bình thường
- Khác rỗng: Có ý nghĩa nhập mật khẩu. Các ký
tự nhập vào luôn được trình bày bằng ký tự
định nghĩa trong thuộc tính này.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListBox
Đối tượng sử dụng liệt kê danh sách giá trị và
cho phép người dùng chọn lựa.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListBox-Thuộc tính
List
Danh sách giá trị trình bày trong listbox, thực
chất là một mảng chuỗi
List1
List1.List(0)=“Muc 0”
List1.List(1)=“Muc 1”
List1.List(2)=“Muc 2”
…
Listcount
Số phần tử trong thuộc tính List
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListBox
Danh sách giá trị trong thuộc tính List được
nhập trong lúc thiết kế
Bấm Ctrl-Enter để
xuống dòng nhập
giá trị mới
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Listbox…
ListIndex: Chỉ số của phần tử đang được chọn
Phần tử đầu tiên có chỉ số 0.
Có giá trị -1 khi không có phần tử nào được chọn .
• Giá trị phần tử đang chọn = List1.List(List1.ListIndex)
Text: Giá trị phần tử đang được chọn
List1.Text = List1.List(List1.ListIndex)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListIndex = 5
ListBox
ItemData
Mảng giá trị kiểu Long đi kèm với thuộc tính List
5000000
P.Giám đốc
8000000 Giám đốc
Trưởng phòng 3000000
List
ItemData
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Nhân viên 1500000
List1.ItemData(0) = 8000000
List1.ItemData(1) = 5000000
List1.ItemData(2) = 3000000
List1.ItemData(3) = 1500000
ListBox – Thuộc tính
Multiselect
Qui định chế độ chọn các phần tử trong Listbox
0 - None: Mỗi lúc chỉ chọn được một phần tử.
1 - Simple: Chọn nhiều phần tử bằng cách click.
2 - Extended: Chọn nhiều phần tử theo kiểu chọn trong
Windows Explorer.
SelCount Số phần tử đang được chọn trong danh sách List
Selected Mảng tương ứng với danh sách list, xác định phần tử có
được chọn trong listbox (True/False)
Sorted
Qui định các phần tử trong danh sách được sắp thứ tự
Topindex Chỉ số phần tử xuất hiện đầu tiên trong Listbox.
(True/false)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
NewIndex Chỉ số phần tử vừa mới được thêm vào Listbox.
ListBox-Phương thức
AddItem - [,
]: thêm một phần tử vào
danh sách
Thêm phần tử Item vào danh sách tại vị trí Index. Nếu
không có tham số index, phần tử sẽ được thêm vào cuối
danh sách.
ListBox.AddItem “Hoa”
ListBox.AddItem “Ngoc”
ListBox.AddItem “Hai”
ListBox.AddItem “Tuan”
Phương thức AddItem thường được sử dụng để khởi
tạo danh sách List cho ListBox trong Form_Load
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListBox – Phương thức
RemoveItem : xóa một phần tử
khỏi danh sách với Index là số thứ tự của
phần tử cần xoá.
List1.RemoveItem 0
Hoặc
Do while list1.ListCount > 0
List1.RemoveItem 0
Loop
Clear: Xóa danh sách List
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ListBox – Sự kiện
Sự kiện thường hay sử dụng đối với Listbox
là Click, sự kiện này xảy ra mỗi khi click một
phần tử trên Listbox hoặc thay đổi phần tử
chọn bằng bàn phím (di chuyển vệt sáng).
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
ComboBox
Đối tượng điều khiển kết hợp giữa textbox
và listbox.
Combo box cũng có các thuộc tính của
ListBox (trừ MultiSelect, Selected) và
Textbox ngoài ra còn có thêm thuộc tính
Style để qui định kiểu của combobox
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính Style
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Chương 7
Scrollbar – Image – Timer
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Scrollbar
Là một đối tượng điều khiển dùng chọn một
giá trị trong một khoảng cố định cho trước
một cách trực quan.
Thanh cuộn dọc
(Vertical scrollbar)
Thanh cuộn ngang
(Horizontal scrollbar)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính
Giá trị cực tiểu của thanh cuộn
Min
Giá trị cực đại của thanh cuộn
Max
Value
• Giá trị đang được chọn trên thanh cuộn, phụ thuộc vào vị trí
của con chạy trên thanh cuộn. Giá trị này có thể đọc từ vị trí
của con chạy hoặc gán trong chương trinh.
• Qui định khoảng tăng/giảm của giá trị chọn trên thanh cuộn
SmallChange
mỗi khi bấm nút mũi tên ở hai đầu (default=1)
• Qui định khoảng tăng/giảm của giá trị chọn trên thanh cuộn
LargeChange
mỗi khi click trên vùng chạy của con chạy (default=1)
LargeChange
SmallChange
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Min
Value
Max
Sự kiện
Change
• Sự kiện xảy ra sau khi con chạy thay đổi vị trí hoặc
thuộc tính value thay đổi
Scroll
• Sự kiện xảy ra khi con chạy thay đổi vị trí hoặc
thuộc tính value thay đổi
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Image
Đối tượng sử dụng trình bày một hình ảnh
trên form.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính
Picture: Giữ hình cần trinh bày. Có thể chọn
hình lúc thiết kế hoặc nạp hình bằng hàm
LoadPicture
Image1.Picture = LoadPicture(“C:\WINDOWS\SETUP.BMP”)
BorderStyle: Kiểu khung (0-None, 1-Fixed
Single)
Stretch: Hình tự động co giãn để nằm gọn
trong khung đã qui định (True/False)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Timer
Đối tượng dùng xử lý sự kiện thời gian. Lệnh
viết trong timer sẽ tự động thực hiện sau một
khoảng thời gian xác định.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính
Interval : Định nghĩa khoảng thời gian xảy ra
sự kiện . Giá trị tính bằng ms
Giá trị = 0 : Ngưng hoạt động
Giá trị <> 0 : Hoạt động
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Sự kiện
Timer: Xảy ra khi Timer đếm hết khoảng thời
gian định nghĩa trong thuộc tính Interval
Private Sub Timer1_Timer()
Label1.caption = Time
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
End Sub
Giải thuật
Hướng sang phải: dx > 0
Hướng sang trái: dx <0
Hướng lên: dy < 0
Hướng xuống: dy > 0
dx
dy Sử dụng biến để xác định hướng
Đang chuyển động của bóng:
DirX – Hướng ngang (0-Trái, 1-Phải)
DirY – Hướng dọc (0-Xuống, 1-Lên)
Hướng
chuyển
động
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Xét các điều kiện biên để làm
thay đổi DirX và DirY
Một số đối tượng dẫn xuất từ
ListBox & ComboBox
DriveListBox
FileListBox
DirListBox
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
DriveListBox
Hộp chọn chứa danh sách các ổ dĩa trong hệ
thống
Thuộc tính thường sử dụng: Drive – Chuỗi
cho biết ổ dĩa đang được chọn
Sự kiện thường sử dụng: Change – Xảy ra
khi thay đổi ổ dĩa chọn
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
DirListBox
Trình bày cây thư mục dĩa
Thuộc tính thường sử dụng: Path – Đường
dẫn muốn đang chọn
Sự kiện thường sử dụng: Change – Xảy ra
khi người sử dụng click chọn một thư mục
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
FileListBox
Đối tượng trình bày danh sách các tập tin
trong một thư mục
Các thuộc tính:
Path – Đường dẫn
FileName – Tên tập tin chọn
Pattern: Loại tập tin muốn trình bày
VD: *.BMP; *;JPG; *.ICO; *.WMF
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Chương 9: PictureBox - Mouse
1. PictureBox
Thuộc tính
Phương thức đồ họa
Thuộc tính về đơn vị vẽ
Ghi nạp ảnh
2. Xử lý mouse
Các sự kiện mouse
Thuộc tính drawmode
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
PictureBox
Là đối tượng điều khiển dùng để trình bày
hình ảnh.
Khác với Image ở chỗ Image chỉ trình bày
ảnh, không thể xử lý trên ảnh.
Có các phương thức đồ họa cho phép xử lý
trên ảnh như xoá ảnh, vẽ thêm ...
Dùng làm đối tượng chứa để chứa các đối
tượng khác.
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính
Picture
Giữ hình ảnh cần trình bày, sử dụng LoadPicture để nạp tập tin
ảnh
BorderStyle
Kiểu viền 0-None , 1- Fixed Single
Align
Vị trí đặc biệt trên form
0-None,1-Align Top, 2-Align Bottom, 3-Align Left, 4-Align Right
AutoSize
True/False: Thuộc tính tự động điều chỉnh kích thước
PictureBox để thể hiện đầy đủ đối tượng chứa trong nó
(giống thuộc tính stretch của Image)
FillColor
Màu tô (Giống Shape)
FillStyle
Mẫu tô (Giống Shape)
DrawStyle
Kiểu nét vẽ
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính
DrawWidth
Bề dày nét vẽ tính theo điểm. Có giá trị 0-32767
Tọa độ vẽ hiện tại trong PictureBox. Được cập nhật sau
CurrentX,
CurrentY
mỗi lệnh vẽ
AutoRedraw
True/False:Nội dung vẽ trong PictureBox được tự động vẽ
lại mỗi khi thay đổi kích thước
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các phương thức đồ họa
Pset [Step] (x,y), color
Print
Cls
Line [Step] (x1,y1) – [Step] (x2,y2), Color, BF
Circle [Step] (x, y), radius, color, start, end
[,aspect]
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Thuộc tính đơn vị vẽ
ScaleMode
Qui định đơn vị vẽ, có các giá trị
0 - User: Đơn vị vẽ do người dùng định nghĩa
1 - Twip: 1440 twips = 1’’, 567 twips = 1 cm (Đơn vị mặc định)
2 - Point: 72 = 1’’
3 - Pixel: Đơn vị điểm trên màn hình
4 - Character: Tính theo đơn vị ký tự. 5 - Inch
6 - Milimeter
7 - Centimeter
Qui định đơn vị tính theo ScaleMode.
ScaleHeight
ScaleWidth
Qui định lại trục tọa độ trên PictureBox. Giá trị mặc định là (0,0).
ScaleLeft,
ScaleTop
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Ghi nạp ảnh
Nạp ảnh:
Picture1.Picture = LoadPicture(“C:\Window\setup.bmp”)
Ghi ảnh dạng Bitmap
SavePicture Picture1.Image, “MyPic.bmp”
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Các sự kiện mouse
MouseDown(Button As Integer, Shift As Integer,
X As Single, Y As Single)
MouseMove(Button As Integer, Shift As Integer,
X As Single, Y As Single)
MouseUp(Button As Integer, Shift As Integer,
X As Single, Y As Single)
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Tham số
Button Nút mouse đang được bấm, có các giá trị sau:
1 - vbLeftButton: Nút trái
2 - vbRightButton: Nút phải
4 - vbMiddleButton: Nút giữa
Shift Trạng thái các phím Shift, Ctrl và Alt khi xảy ra sự kiện Mouse.
Có các giá trị sau:
1 - vbShiftMask: Bấm Shift
2 - vbCtrlMask: Bấm Control
4 - vbAltMask: Bấm Alternate
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
X,Y Tọa độ xảy ra sự kiện
Tài liệu liên quan
Tài liêu mới
VnDay = “Thứ sáu”
Case 7
VnDay = “Thứ bảy”
End select
End select
Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005
Lệnh lặp For..Next
For
S = 0
For i = 1 to 10 step 2 S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i s = s + i Next i Next i Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Lặp 10 lần S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i Next i S = 0
For i = 1 to 10
s = s + i
If i = 5 then exit for Phát biểu exit for
kết thúc sớm lệnh
lặp For Next i Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 hiện nếu điều kiện đúng và lặp lại cho đến khi
nào điều kiện sai
i = 1
Do while i <= 10 StrS = strS & “a”
i = i +1 Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Loop đến khi nào điều kiện đúng i = 1
Do Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 StrS = strS & “a”
i = i +1
Loop Until i > 10 Có hai loại chương trình con trong Visual Basic, đó là
Sub (thủ tục) function (hàm) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 và Có hai loại
Thủ tục tổng quát do người lập trình dịnh
nghĩa và được kích hoạt bằng lệnh gọi. Thủ tục xử lý sự kiện được khai báo tự động
bởi VB và được kích hoạt khi có một sự kiện
tác động lên form hoặc đối tượng điều khiển
trên form. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Private sub Tinh() lblTong.Caption = val(txtSo1.Text)+val(txtSo2.Text) End sub Private sub Tinh(so1 as Integer, so2 as Integer) lblTong.Caption =so1+so2 End sub Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Được khai báo tự động bởi VB
Tên có dạng <đối tượng>_ Private sub Tinh(a as Integer, b as Integer) lblTong.Caption = a+b End sub
Private sub CmdTinh_Click()
so1 = val(txtSo1.Text)
so2 = val(txtSo2.Text)
Tinh so1, so2 End sub Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Loại chương trình con luôn luôn trả về giá trị thông qua tên của nó Private function Tinh(so1 as Integer, so2 as Integer) as Integer Tinh = so1+so2 End function
Private sub CmdTinh_Click()
so1 = val(txtSo1.Text)
so2 = val(txtSo2.Text)
lblTong.Caption = Tinh(so1, so2) End sub Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Chương trình con khai báo với từ khoá Private chỉ có ý nghĩa trong phạm vi khai
báo. Chương trình con khai báo với từ khoá Public
trong form có thể sử dụng trong form đó và
trong các form khác . Chương trình con khai báo với từ khoá Public
trong module có thể sử dụng trong toàn bộ
chương trình. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Mảng – chuỗi Đặt vấn đề Tính tổng 3 biến số nguyên: Khai báo
Dim a as integer, b as integer, c as integer, t as integer
t = a + b + c + + a c b 10 23 -9 t Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 24 Tính tổng 10 số nguyên
Không thể khai báo Dim a as integer, b as integer… t as integer Và không thể tính: t = a + b +… Biến đổi cách tính tổng thành: t a b c … T = 0
T = t+a
T = t+b
… t Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 t a(1) a(2) a(3) t = t+a(1) … t t a b c … t = t+a(2) t t t = t+a(3) t = t+a(i)
i=1..10 t = 0
t = t+a(1)
t = t+a(2)
t = t+a(3)
…
t = t+a(10) t = 0
For i = 1 to 10
t = t + a(i) Next Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 t t Mảng là tập hợp các phần tử cùng kiểu dữ
liệu được đánh thứ tự. Số thứ tự của mỗi
phần tử được gọi là chỉ số.
a 10 -9 5 17 -5 (1) (2) (3) (4) (5) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Dim a(1 to 10) As Integer
Hoặc
Option base 1
Dim a(10) As integer Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Tính tổng
S = 0
for i = 1 to n s = s + a(i) Tìm max/min
max = a(1)
k = 1
for i = 2 to n do Next i if max < a(i) then max = a(i)
k = i end if Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Tìm kiếm phần từ có giá trị x
found = false
for i = 1 to n if a(i)=x then
found = true
exit for end if Next i Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Sắp xếp tăng/giảm
for i = 1 to n-1 do
for j=i+1 to n do
if a(i) > a(j) then swap a(i), a(j) end if
next
next Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Với nhiều đối tượng điều khiển cùng loại, có thể
định nghĩa mảng để không phải đặt quá nhiều
tên và định nghĩa nhiều thủ tục xử lý sự kiện OpNam OpPhai(0) OpPhai(1) OpNu Private sub OpNam_Click() Private sub OpPhai_Click(Index as Integer) …
End sub …
End sub Private sub OpNu_Click() …
End sub Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Dim Hoặc Dim Ví dụ:
Dim ht as String
Hoặc
Dim ht as String*25 Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Len(s): Lấy chiều dài chuỗi
Ví dụ: Len(“abcd”)=4
Ucase(s): Đổi chuỗi chữ thường thành chuỗi chữ in
Ví dụ: Ucase(“abcd”)=”ABCD”
Lcase(s): Đổi chuỗi chữ in thành chuỗi chữ thường
Ví dụ: Lcase(“ABCD”)=”abcd”
Ltrim(s): Cắt khoảng trắng bên trái chuỗi
Ví dụ: Ltrim(“ Anh”)=”Anh”
Rtrim(s): Cắt khoảng trắng bên phải chuỗi
Ví dụ: Rtrim(“Anh ”)=”Anh”
Trim(s): Cắt khoảng trắng 2 bên chuỗi
Ví dụ: Trim(“ Anh ”)=”Anh” Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Left(s,n): Trả về n ký tự đầu tiên bên trái chuỗi
Ví dụ: Left(“Visual Basic”,6)=”Visual”
Right(s,n): Trả về n ký tự đầu tiên bên phải chuỗi
Ví dụ: Right(“Visual Basic”,5)=”Basic”
Mid(s,i,n): Trả về n ký tự trong chuỗi bắt đầu từ vị trí i.
Ví dụ: Mid(“Visual Basic”,8,3)=”Bas”
Space(n): Trả về chuỗi có n khoảng trắng.
Ví dụ: Space(5)=” “
String(n,c): Trả về chuỗi có n ký tự c.
Ví dụ: String(4,”x”)=”xxxx” Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Instr([i,]s1,s2[,n]):Cho vị trí xuất hiện của s2 trong s1.
Trong đó: : Vị trí bắt đầu xét (tuỳ chọn) i
S1 : Chuỗi cần dò tìm
S2 : Chuỗi tìm
n : Cách so sánh (0- So từng ký tự, 1-Không phân biệt chữ thường, chữ hoa) St = “Visual Basic” Ví dụ:
Instr(St,”a”)=5
Instr(6,St,”a”)=9
Instr(10,St,”a”)=0 Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Replace(s,s1,s2[, i[, n]]): Tìm và thay thế s1 trong s bởi s2.
Trong đó:
i: vị trí bắt đầu thay thế, giá trị mặc định là 1 (thay thế từ đầu) n : số lần thay thế, giá trị mặc định là 1 (thay thế tất cả)
Ví dụ:
St = “tôi đi học với bạn tôi”
Replace(St,”tôi”,”anh”) = ”anh đi học với bạn anh” Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 @ : Thay thế cho một ký tự hoặc khoảng trắng
&: Thay thế cho một ký tự hoặc không có ký tự nào
Mặc định chuỗi kết quả sẽ được điền đầy theo chuỗi định dạng từ Ví dụ:
Format(“abcde”,”@@@@@@”) = “ abcde”
Format(Format(1234.567, "Currency"), "@@@@@@@@@@@")=" $1,234.57" Format("abcde", "!@@@@@@") = "abcde "
Format("abcde", ">& & & & &”) = "A B C D E"
Format("6152127865", "&&&-&&&-&&&&") = "615-212-7865" Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 phải sang trái. Ký tự ! phía trước chuỗi định dạng có ý nghĩa điền kết
quả từ trái sang phải. Ký tự > (<) phía trước chuỗi định dạng buộc
chuyển kết quả thành chữ thường (chữ hoa) TEXTBOX – LISTBOX -
COMBOBOX Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Các thuộc tính bổ sung
Scrollbars Qui định các loại thanh cuộn được sử dụng trong textbox, chỉ dùng khi Multiline=True Các giá trị: 0 - None. Không có thanh cuộn
1 - Horizontal. Chỉ có thanh cuộn ngang
2 - Vertical. Chỉ có thanh cuộn dọc
3 - Both. Có cả hai loại thanh cuộn Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 SelStart: Đọc hoặc đặt vị trí con trỏ (hoặc vị trí bắt đầu chọn) trong textbox SelLength: Đọc hoặc đặt số ký tự được chọn
trong textbox. Khi không chọn, Sellength=0 SelText: Lấy nội dung đang được chọn. Không chọn: Seltext=””. Gán Seltext sẽ chèn chuỗi mới vào textbox tại con trỏ. Có chọn: Gán Seltext sẽ thay thế chuỗi chọn bởi nội dung mới.. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 HideSelection
Có giá trị False : Phần nội dung chọn vẫn được highlight khi textbox mất focus True: Phần nội dung chọn không được highlight khi textbox mất focus Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 PasswordChar
- Rỗng: Nhập nội dung bình thường
- Khác rỗng: Có ý nghĩa nhập mật khẩu. Các ký
tự nhập vào luôn được trình bày bằng ký tự
định nghĩa trong thuộc tính này. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Đối tượng sử dụng liệt kê danh sách giá trị và
cho phép người dùng chọn lựa. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Danh sách giá trị trình bày trong listbox, thực chất là một mảng chuỗi List1 List1.List(0)=“Muc 0”
List1.List(1)=“Muc 1”
List1.List(2)=“Muc 2”
… Listcount Số phần tử trong thuộc tính List Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Danh sách giá trị trong thuộc tính List được
nhập trong lúc thiết kế Bấm Ctrl-Enter để
xuống dòng nhập
giá trị mới Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 ListIndex: Chỉ số của phần tử đang được chọn Phần tử đầu tiên có chỉ số 0.
Có giá trị -1 khi không có phần tử nào được chọn . • Giá trị phần tử đang chọn = List1.List(List1.ListIndex) Text: Giá trị phần tử đang được chọn
List1.Text = List1.List(List1.ListIndex) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 ListIndex = 5 5000000 P.Giám đốc 8000000 Giám đốc Trưởng phòng 3000000 List ItemData Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Nhân viên 1500000 List1.ItemData(0) = 8000000
List1.ItemData(1) = 5000000
List1.ItemData(2) = 3000000
List1.ItemData(3) = 1500000 Multiselect Qui định chế độ chọn các phần tử trong Listbox
0 - None: Mỗi lúc chỉ chọn được một phần tử.
1 - Simple: Chọn nhiều phần tử bằng cách click.
2 - Extended: Chọn nhiều phần tử theo kiểu chọn trong Windows Explorer. SelCount Số phần tử đang được chọn trong danh sách List Selected Mảng tương ứng với danh sách list, xác định phần tử có được chọn trong listbox (True/False) Sorted Qui định các phần tử trong danh sách được sắp thứ tự Topindex Chỉ số phần tử xuất hiện đầu tiên trong Listbox. (True/false) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 NewIndex Chỉ số phần tử vừa mới được thêm vào Listbox. ListBox-Phương thức AddItem danh sách
Thêm phần tử Item vào danh sách tại vị trí Index. Nếu không có tham số index, phần tử sẽ được thêm vào cuối
danh sách. ListBox.AddItem “Hoa”
ListBox.AddItem “Ngoc”
ListBox.AddItem “Hai”
ListBox.AddItem “Tuan” Phương thức AddItem thường được sử dụng để khởi tạo danh sách List cho ListBox trong Form_Load Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 ListBox – Phương thức RemoveItem Hoặc Do while list1.ListCount > 0
List1.RemoveItem 0 Loop Clear: Xóa danh sách List Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Sự kiện thường hay sử dụng đối với Listbox
là Click, sự kiện này xảy ra mỗi khi click một
phần tử trên Listbox hoặc thay đổi phần tử
chọn bằng bàn phím (di chuyển vệt sáng). Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Đối tượng điều khiển kết hợp giữa textbox và listbox. Combo box cũng có các thuộc tính của
ListBox (trừ MultiSelect, Selected) và
Textbox ngoài ra còn có thêm thuộc tính
Style để qui định kiểu của combobox Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Thuộc tính Style Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Scrollbar – Image – Timer Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Là một đối tượng điều khiển dùng chọn một
giá trị trong một khoảng cố định cho trước
một cách trực quan. Thanh cuộn dọc
(Vertical scrollbar) Thanh cuộn ngang
(Horizontal scrollbar) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Giá trị cực tiểu của thanh cuộn Min Giá trị cực đại của thanh cuộn Max Value • Giá trị đang được chọn trên thanh cuộn, phụ thuộc vào vị trí
của con chạy trên thanh cuộn. Giá trị này có thể đọc từ vị trí
của con chạy hoặc gán trong chương trinh. • Qui định khoảng tăng/giảm của giá trị chọn trên thanh cuộn SmallChange mỗi khi bấm nút mũi tên ở hai đầu (default=1) • Qui định khoảng tăng/giảm của giá trị chọn trên thanh cuộn LargeChange mỗi khi click trên vùng chạy của con chạy (default=1) LargeChange SmallChange Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Min Value Max • Sự kiện xảy ra sau khi con chạy thay đổi vị trí hoặc thuộc tính value thay đổi • Sự kiện xảy ra khi con chạy thay đổi vị trí hoặc thuộc tính value thay đổi Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Đối tượng sử dụng trình bày một hình ảnh trên form. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Picture: Giữ hình cần trinh bày. Có thể chọn
hình lúc thiết kế hoặc nạp hình bằng hàm
LoadPicture
Image1.Picture = LoadPicture(“C:\WINDOWS\SETUP.BMP”)
BorderStyle: Kiểu khung (0-None, 1-Fixed Single) Stretch: Hình tự động co giãn để nằm gọn trong khung đã qui định (True/False) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Đối tượng dùng xử lý sự kiện thời gian. Lệnh
viết trong timer sẽ tự động thực hiện sau một
khoảng thời gian xác định. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Interval : Định nghĩa khoảng thời gian xảy ra sự kiện . Giá trị tính bằng ms
Giá trị = 0 : Ngưng hoạt động
Giá trị <> 0 : Hoạt động Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Timer: Xảy ra khi Timer đếm hết khoảng thời gian định nghĩa trong thuộc tính Interval Private Sub Timer1_Timer() Label1.caption = Time Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 End Sub Hướng sang phải: dx > 0
Hướng sang trái: dx <0
Hướng lên: dy < 0
Hướng xuống: dy > 0 dx dy Sử dụng biến để xác định hướng
Đang chuyển động của bóng:
DirX – Hướng ngang (0-Trái, 1-Phải)
DirY – Hướng dọc (0-Xuống, 1-Lên) Hướng
chuyển
động Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Xét các điều kiện biên để làm
thay đổi DirX và DirY DriveListBox FileListBox DirListBox Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Hộp chọn chứa danh sách các ổ dĩa trong hệ thống Thuộc tính thường sử dụng: Drive – Chuỗi cho biết ổ dĩa đang được chọn Sự kiện thường sử dụng: Change – Xảy ra khi thay đổi ổ dĩa chọn Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Trình bày cây thư mục dĩa
Thuộc tính thường sử dụng: Path – Đường dẫn muốn đang chọn Sự kiện thường sử dụng: Change – Xảy ra
khi người sử dụng click chọn một thư mục Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Đối tượng trình bày danh sách các tập tin trong một thư mục Các thuộc tính: Path – Đường dẫn
FileName – Tên tập tin chọn
Pattern: Loại tập tin muốn trình bày
VD: *.BMP; *;JPG; *.ICO; *.WMF Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 1. PictureBox
Thuộc tính
Phương thức đồ họa
Thuộc tính về đơn vị vẽ
Ghi nạp ảnh
2. Xử lý mouse Các sự kiện mouse
Thuộc tính drawmode Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Là đối tượng điều khiển dùng để trình bày hình ảnh. Khác với Image ở chỗ Image chỉ trình bày ảnh, không thể xử lý trên ảnh. Có các phương thức đồ họa cho phép xử lý trên ảnh như xoá ảnh, vẽ thêm ... Dùng làm đối tượng chứa để chứa các đối tượng khác. Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Giữ hình ảnh cần trình bày, sử dụng LoadPicture để nạp tập tin ảnh Kiểu viền 0-None , 1- Fixed Single Vị trí đặc biệt trên form
0-None,1-Align Top, 2-Align Bottom, 3-Align Left, 4-Align Right True/False: Thuộc tính tự động điều chỉnh kích thước
PictureBox để thể hiện đầy đủ đối tượng chứa trong nó
(giống thuộc tính stretch của Image) Màu tô (Giống Shape) Mẫu tô (Giống Shape) Kiểu nét vẽ Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Bề dày nét vẽ tính theo điểm. Có giá trị 0-32767 Tọa độ vẽ hiện tại trong PictureBox. Được cập nhật sau mỗi lệnh vẽ True/False:Nội dung vẽ trong PictureBox được tự động vẽ lại mỗi khi thay đổi kích thước Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Pset [Step] (x,y), color
Print [,aspect] Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 ScaleMode Qui định đơn vị vẽ, có các giá trị
0 - User: Đơn vị vẽ do người dùng định nghĩa
1 - Twip: 1440 twips = 1’’, 567 twips = 1 cm (Đơn vị mặc định)
2 - Point: 72 = 1’’
3 - Pixel: Đơn vị điểm trên màn hình
4 - Character: Tính theo đơn vị ký tự. 5 - Inch
6 - Milimeter
7 - Centimeter Qui định đơn vị tính theo ScaleMode. ScaleHeight
ScaleWidth Qui định lại trục tọa độ trên PictureBox. Giá trị mặc định là (0,0). ScaleLeft,
ScaleTop Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Nạp ảnh: Picture1.Picture = LoadPicture(“C:\Window\setup.bmp”) Ghi ảnh dạng Bitmap SavePicture Picture1.Image, “MyPic.bmp” Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 MouseDown(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single) MouseMove(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single) MouseUp(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single) Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 Button Nút mouse đang được bấm, có các giá trị sau: 1 - vbLeftButton: Nút trái
2 - vbRightButton: Nút phải
4 - vbMiddleButton: Nút giữa Shift Trạng thái các phím Shift, Ctrl và Alt khi xảy ra sự kiện Mouse. Có các giá trị sau: 1 - vbShiftMask: Bấm Shift
2 - vbCtrlMask: Bấm Control
4 - vbAltMask: Bấm Alternate Nguyễn Đăng Quang UTE-HCM 2005 X,Y Tọa độ xảy ra sự kiện đến ,
giá trị của Kết thúc sớm lệnh lặp FOR
Lệnh lặp Do..Loop
Do while <Điều kiện>
Loop
Các lệnh trong vòng lặp bắt đầu được thực
Lệnh lặp Do Loop Until
Do
Loop Until <Điều kiện>
Các lệnh trong vòng lặp được thực hiện cho
Chương trình con
Chương trình con Sub
Thủ tục tổng quát
Khai báo
Private/Public Sub
Thủ tục xử lý sự kiện
Chương trình con function
Khai báo
Chương 5
Mảng
Khai báo mảng
Dim/Public
) As Khai báo mảng với chỉ số bắt
đầu khác 0
Các giải thuật thường dùng
Các giải thuật thường dùng
Các giải thuật thường dùng
Mảng đối tượng điều khiển
Chuỗi ký tự
Các hàm xử lý chuỗi
Các hàm xử lý chuỗi
Các hàm xử lý chuỗi
Các hàm xử lý chuỗi
Các hàm xử lý chuỗi
Format(s,fm):Định dạng chuỗi s theo chuỗi định dạng fm.
Ký tự thường sử dụng trong chuỗi định dạng:
Chương 6
TextBox
TextBox…
TextBox…
TextBox…
ListBox
ListBox-Thuộc tính
List
ListBox
Listbox…
ListBox
ItemData
Mảng giá trị kiểu Long đi kèm với thuộc tính List
ListBox – Thuộc tính
ListBox – Sự kiện
ComboBox
Chương 7
Scrollbar
Thuộc tính
Sự kiện
Change
Scroll
Image
Thuộc tính
Timer
Thuộc tính
Sự kiện
Giải thuật
Một số đối tượng dẫn xuất từ
ListBox & ComboBox
DriveListBox
DirListBox
FileListBox
Chương 9: PictureBox - Mouse
PictureBox
Thuộc tính
Picture
BorderStyle
Align
AutoSize
FillColor
FillStyle
DrawStyle
Thuộc tính
DrawWidth
CurrentX,
CurrentY
AutoRedraw
Các phương thức đồ họa
Thuộc tính đơn vị vẽ
Ghi nạp ảnh
Các sự kiện mouse
Tham số
Tài liệu liên quan
Tài liêu mới

