
Chương 5:
XPath

Ví dụ: tập tin XML thể hiện cấu trúc ổ đĩa C
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?>
<C> <Windows>
<System>
<Driver/>
</System>
<Intenet>
Webpage.html
data.xml
</Intenet>
</Windows>
<MyDocument/>
<ProgramFiles>
<WinZip/>
<Photoshop/>
</ProgramFiles>
</C>

Định nghĩa XPath
•Ở ví dụ trên biểu diễn nội dung cấu trúc thư mục trên ổ đĩa cứng C. Trên đĩa
cứng muốn truy xuất đến một tập tin hay một thư mục nào đó trên ổ đĩa cứng
C ta dùng đường dẫn.
•Ví dụ: C:\Windows\Internet\data.xml là một đường dẫn tuyệt đối tử ổ đĩa gốc
đến file data.xml.
•Nếu bạn đang ở thư mục Windows, thì đường dẫn tương đối tham chiếu đến
file dữ liệu data.xml là \Internet\data.xml
•Nếu muốn lấy tất cả các file trong thư mục Internet ta có thể dùng kí tự đại
diện /internet/*.xml.

•Trong tài liệu XML, có thể dùng khái niệm tương tự như trong hệ thống file
của hệ điều hành thông qua Xpath.
•Tài liệu XML luôn có phần tử gốc (root). Ví dụ <C> </C> là phần tử gốc. Mọi
phần tử con đều nằm trong phần tử gốc.
•Xpath định nghĩa phần tử gốc là kí tự /.
•Tham chiếu đến một nút dữ liệu trong tài liệu XML, bạn có thể chỉ đường dẫn
tương tự như đường dẫn thư mục.

Xpath và tham chiếu đường dẫn
•Đường dẫn tuyệt đối: nếu đường dẫn bắt đầu bằng / thì có nghĩa đây là
đường dẫn tuyệt đối bắt đầu từ phần tử gốc.
Ví dụ: ta có tài liệu như sau:
<AAA>
<BBB/>
<CCC/>
<BBB/>
<BBB/>
<DDD>
<BBB/>
</DDD>
<CCC/>
</AAA>
Xpath: /AAA kết quả phần tử AAA được chọn.
Xpath: /AAA/CCC kết quả tất cả những phần tử CCC là con của phần tử
AAA được chọn.
Xpath: /AAA/DDD/BBB kết quả chọn tất cả những phần tử BBB là con của
/AAA/DDD

