Biến đổi tài liệu XML bằng XLST
Chương 8:
Giới thiệu
XSL: là ngôn ngữ định kiểu mở rộng
Tương tự như CSS, XSL thực hiện nhiệm vụ biến đổi dữ liệu của tài liệu
XML để hiển thị phía người dùng.
XSL phân ra làm hai nhánh:
oNgôn ngữ XML chuyển dịch gọi là XSLT.
oMột nhánh khác của XSL đó là chuyên về định dạng hay còn gọi là XSL
FO (Formating Object). XSL FO cung cấp các thuộc tính thiết lập font
chữ, màu sắc, hình ảnh…
Một tài liệu XSL phải được viết theo đúng cú pháphợp khuôn dạng với
quy tắc XML.
Tài liệu XSLT
Tài liệu XSLT, dữ liệu đầu vào là một tập các node. Có 7 loại node mà XSL
có thể nhận dạng chuyển dịch:
oGốc tài liệu (Document Root)
oThuộc tính (Attribute).
oChú thích (Comment).
oPhần tử (Element).
oKhông gian tên (Namespace).
oChỉ thị xử lý (Processing Instruction).
oVăn bản (Text).
Khi bộ chuyển dịch XSLT được gọi, nó sẽ thực hiện hai thao tác:
oĐọc các chỉ thị so khớp trong tài liệu XSL
oTruy tìm dữ liệu trong tài liệu XML đặt vào tương ứng.
Quá trình truy tìm dữ liệu trong tài liệu XML sẽ được duyệt bắt đầu từ phần
tử gốc.
Ví dụ:
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
<stylesheet version="1.0"
xmlns="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform">
<xsl:template match="/">
<HTML>
This is XML Root
</HTML>
</xsl:template>
</stylesheet>
Chỉ định mẫu so khớp
Thuộc tính so khớp Match: dùng để yêu cầu một thẻ lệnh thực hiện theo
một điều kiện dữ liệu thỏa mãn nào đó.
Các thuộc tính so khớp:
o<xsl:apply-template>
o<xsl:value-of>
o<xsl:for-each>
o<xsl:copy-of>
o<xsl:sort>