
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++
BÀI THỰC HÀNH 2
Ghi chú:
Trên máy tính tạo thư mục có tên: Họ tên_KTLTC_BTH2, trong thư mục này lưu các
câu của bài thực hành, ví dụ: MSSV_BTH2_cau1.cpp, MSSV_BTH2_cau2.cpp, …
Sau khi làm bài hực hành xong nén thư mục Họ tên_KTLTC_BTH2 lại thành file:
Họ tên_KTLTC_BTH2.rar hoặc .zip.
Nộp bài thực hành này (file nén .rar hoặc .zip) trên Google Classroom ngay sau buổi
thực hành.
Câu 1. Viết chương trình C++ nhập vào hai số nguyên từ bàn phím trong lúc chạy
chương trình, sau đó in ra màn hình kết quả thực hiện các phép toán tử quan hệ.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap so nguyen thu nhat: 15
Nhap so nguyen thu hai: 17
So 1 So 2 Toan tu Ket qua
15 17 (a == b) 0
15 17 (a != b) 1
15 17 (a > b) 0
15 17 (a < b) 1
15 17 (a >= b) 0
15 17 (a <= b) 1
Ghi chú: Các cột cách nhau bởi khoảng tab. Kết quả 1 là true hoặc 0 là false.
Câu 2. Giả sử một chiếc ô tô có vận tốc ban đầu v0, gia tốc a và thời gian t. Viết chương
trình C++ để tìm vận tốc cuối cùng của ô tô và in kết quả ra màn hình. Với vận tốc ban
đầu v0, gia tốc a và thời gian t được nhập vào từ bàn phím trong lúc chạy chương trình.
Ghi chú: Công thức tính vận tốc cuối cùng: v = v0 + a*t
Câu 3. Viết chương trình C++ để nhập hai số nguyên x, y, sau đó tính:
m = x*y; s = m + x; r = s2+ m*(s - y)*(m+y) và in kết quả r ra màn hình.
Câu 4. Viết chương trình C++ nhập vào điểm kiểm tra (kt), điểm thi giữa kỳ (gk) và
điểm thi cuối kỳ (ck) được nhập vào từ bàn phím trong lúc chạy chương trình (ghi chú

các điểm này là số thực). Biết rằng điểm kiểm tra chiếm 30%, điểm thi giữa kỳ chiếm
30%, điểm thi cuối kỳ 40%. Tính điểm tổng của môn học và in ra màn hình.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap diem kiem tra: 7.5
Nhap diem giua ky: 8.5
Nhap diem cuoi ky: 9
Diem tong mon hoc la: 8.4
Câu 5. Viết chương trình C++ nhập vào hai số nguyên từ bàn phím trong lúc chạy
chương trình. Tìm giá trị min, max của 2 số nguyên đã nhập, sau đó tính luỹ thừa hai
của số min và căn bậc hai của số max. Ghi chú: Sử dụng các hàm toán học trong thư
viện cmath.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao so nguyen thu nhat: 9
Nhap vao so nguyen thu hai: 2
Min giua hai so la: 2
Max giua hai so la: 9
Luy thua hai cua so min: 4
Can bac hai cua so max: 3
Câu 6. Viết chương trình C++ nhập vào 3 số nguyên từ bàn phím trong lúc chạy chương
trình. Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất trong 3 số nguyên đã nhập và in ra màn hình. Ghi
chú: sử dụng các hàm toán học min(), max() trong thư viện cmath.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao 3 so nguyen: 7 5 9
So nho nhat la: 5
So lo nhat la: 9
Câu 7. Viết chương trình C++ nhập vào 4 số nguyên từ bàn phím trong lúc chạy chương
trình. Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất trong 4 số nguyên đã nhập và in ra màn hình. Ghi
chú: Sử dụng các hàm toán học min(), max() trong thư viện cmath.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao 4 so nguyen: 5 7 9 4
So nho nhat la: 4
So lo nhat la: 9

Câu 8. Viết chương trình C++ nhập vào họ tên (nhập Tiếng Việt không dấu) và năm
sinh, sau đó in ra thông báo: Xin chao <họ tên>, tuoi cua ban la: <2022 - năm sinh> tuoi
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao ho ten: Nguyen Van A
Nhap vao nam sinh: 2003
Xin chao Nguyen Van A, tuoi cua ban la: 19 tuoi
Câu 9. Cho hai chuỗi ký tự được khai báo trong chương trình C++
string str1 = "Hello World!";
string str2 = "I am learning C++";
a) Viết chương trình C++ nối hai chuỗi trên bằng toán tử “+”.
b) Viết chương trình C++ nối hai chuỗi trên bằng hàm append().
Kết quả in ra màn hình: Hello World! I am learning C++
Câu 10. Viết chương trình C++ nhập vào họ tên, trường, lớp (nhập Tiếng Việt không
dấu). Sau đó in ra màn hình dòng thông báo như sau, sử dụng cách nối chuỗi bằng toán
tử “+”.
Ho va ten: <họ tên đã nhập>, dang hoc Truong: <trường đã nhập>, lop: <lớp đã nhập>.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao ho ten: Nguyen Van A
Nhap vao truong: DH KHTN
Nhap vao lop: K22CNTN
Ho va ten: Nguyen Van A, dang hoc Truong: DH KHTN, lop: K22CNTN
Câu 11. Viết chương trình C++ in ra màn hình các ký tự ở vị trí 5, 10, 15, 25 trong
chuỗi “Nhap mon Kythuat lap trinh”.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
m-y-a-n
Câu 12. Viết chương trình C++ thay các ký tự ở vị trí 9, 18, 23 trong chuỗi “Nhap mon
Ky thuat lap trinh” bằng các ký tự tương ứng như: T, M, H.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Chuoi moi la: Nhap mon Ty thuat Map tHinh
Câu 13. Viết chương trình C++ nhập vào họ tên và in ra số lượng ký tự trong chuỗi họ
tên đã nhập.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Nhap vao ho ten: Nguyen Van An

So ky tu trong chuoi la: 13
Câu 14. Viết chương trình C++ rút trích chuỗi con từ trong chuỗi “Nhap mon Ky thuat
lap trinh”, với tổng số ký tự rút trích và vị trí ký tự bắt đầu được nhập vào từ bàn phím
trong lúc chạy chương trình.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Chuoi ban dau la: Nhap mon Ky thuat lap trinh
Vi tri bat dau: 9
Tong so ky tu: 8
Chuoi moi la: Ky thuat
Câu 15. Viết chương trình C++ thay thế chuỗi con "Ngon ngu C++” vào trong chuỗi
“Nhap mon Ky thuat lap trinh” tại ví trí ký tự bắt đầu là 0 và số lượng ký tự cần thay thế
là 9 ký tự.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Chuoi ban dau la: Nhap mon Ky thuat lap trinh
Chuoi moi la: Ngon ngu C++ Ky thuat lap trinh
Câu 16. Viết chương trình C++ xoá ký tự trong chuỗi “Nhap mon Ky thuat lap trinh”,
với số lượng ký tự cần xoá và vị trí ký tự bắt đầu được nhập vào từ bàn phím trong lúc
chạy chương trình.
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Chuoi ban dau la: Nhap mon Ky thuat lap trinh
Vi tri bat dau: 0
Tong so ky tu can xoa: 9
Chuoi moi la: Ky thuat lap trinh
Câu 17. Viết chương trình C++ hoán đổi nội dung của hai chuỗi:
string str1 = "Ky thuat lap trinh C++";
string str2 = "I am learning C++ programming";
Ví dụ kết quả chạy chương trình như sau:
Hai chuoi ban dau:
- Chuoi 1: Ky thuat lap trinh C++
- Chuoi 2: I am learning C++ programming
Hai chuoi da hoan doi:
- Chuoi 1: I am learning C++ programming
- Chuoi 2: Ky thuat lap trinh C++

