CÂU HI TRC NGHIM NG VĂN 6
BÀI 7: TH GII C TÍCH
I. THCH SANH
Câu 1:Thạch Sanh Câu 1.Thạch Sanh đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng
đô hộ, áp bức. Lý Thông hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong hội phong
kiến, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
Câu 2:Kết truyện Ngọc Hoàng biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?
A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo
B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân
C. Đó là kết truyện phù hợp với motip thường thấy ở truyện cổ tích
D. Cả 3 đáp án trên
Đáp án: D
Câu 3:Tác giả dân gian kể về sự ra đời lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ
giữa đời sống thần thánh với đời sống trần gian với mục đích gì?
A. Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì chiến thắng thiên nhiên
B. Thỏa mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm
C. Thỏa mãn trí tưởng tượng bay bổng, hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống
D. Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như chính nhân dân lao động
Đáp án: C
Giải thích:/Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của dân gian, nhưng cũng thể hiện sự thực
tế
Câu 4:Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?
A. Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh
B. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội
C. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân
D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình
Đáp án: A
Câu 5:Ước của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về
công bằng xã hội
A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt
B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng
C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho
D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua
Đáp án: A
Giải thích:/Mẹ con Lí Thông sau nhiều lần lừa Thạch Sanh, giờ đã bị trừng phạt
Câu 6:Truyện Thạch Sanh khác với những câu chuyện đã học?
A. Kết thúc có hậu B. Có yếu tố kì ảo, thần kì
C. nhiều tình tiết phức tạp D. Bên cạnh tình tiết chính, còn mạch tình tiết
phụ
Đáp án: D
Giải thích:/Truyện Thạch Sanh có nhiều yếu tố, tình tiết phụ
Câu 7:Vì sao tên địa điểm trong truyện đều tên riêng nhưng truyện vẫn mang tính
phiếm chỉ?
A. Vì không phải tất cả các nhân vật, địa điểm trong truyện đều có tên riêng
B. Tác giả dùng tên riêng cho một số nhân vật thuyết phục người nghe về hiện thực trong
tác phẩm
C. Đó chính là tên của cả một loại người, nhân vật đại diện
D. Trong thực tế cuộc sống, không ai đặt tên là Thạch Sanh, Lí Thông
Đáp án: C
Giải thích:/Tên gọi trong truyện Thạch Sanh còn đại diện cho 1 loại người, kiểu người
Câu 8:Thạch Sanh trở thành hình tượng tưởng cho sáng tác của các tác gi sau này,
đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
Giải thích:/Truyện Thạch Sanh còn trở thành hình tượng lí tưởng cho các sáng tác sau này
của tác giả.
Câu 9:Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống,
nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh
A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên B. Đấu tranh chống xâm
lược
C. Đấu tranh chống sự bất công trong hội D. Đấu tranh giữa thiện
ác
Đáp án: D
Giải thích:/Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác
Câu 10:Nhận xét nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?
A. Từ thế giới tâm linh B. Từ những người chịu nhiều đau khổ
C. Từ chú mồ côi D. Từ những người đấu tranh quật
khởi
Đáp án: A
Giải thích:/Thạch Sanh là con trai Ngọc Hoàng phái xuống trần làm con của gia đình hiền
lành nọ.
II. THC HÀNH TING VIT
Câu 1:Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?
A. Đọc nhiều lần tcần được giải thích B. Trình bày khái niệm từ biểu
thị
C. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích
Đáp án: A
Giải thích:/Không thể giải thích nghĩa của từ bằng cách đọc đi, đọc lại nhiều lần
Câu 2:Sách Ngữ văn Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích Sơn Tinh, thần núi; Thủy Tinh, thần
nước đã giải thích theo cách nào?
A. Sử dụng khái niệm
B. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
C. Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích
D. Miêu tả hành động, kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Đáp án: C
Giải thích:/Sơn: núi, thủy: nước
Câu 3:Khi giải thích nghĩa của từ trung niên: người đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa
già, được giải thích theo cách nào?
A. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
B. Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích
C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
D. Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Đáp án: C
Câu 4:Từ bao gồm mấy phần?
A. Gồm ba phần: nghĩa, hình thức âm đọc, nội dung
B. Gồm hai phần: nội dung và hình thức
C. Gồm một phần: nội dung từ biểu đạt
D. Không phân chia được
Đáp án: B
Câu 5:Từ “sẽ sàng” có phải từ ghép không?
A. Có B. Không
Đáp án: B
Giải thích:/Từ sẽ sàng là từ láy
Câu 6:Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A. Từ đơn và từ ghép B. Từ đơn và từ láy C. Từ đơn D. Từ ghép và từ láy
Đáp án: D
Giải thích:/Từ phức từ có hai tiếng trở lên. Gồm từ láy và từ ghép
Câu 7:Từ phức gồm mấy tiếng?
A. hai hoặc nhiều hơn hai B. ba C. bốn D. nhiều hơn hai
Đáp án: A
Giải thích:/Từ phức có 2 tiếng hoặc từ 2 tiếng trở lên.
Câu 8:Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: B
Giải thích:/Nghĩa của các tiếng cấu tạo nên các từ trên đều có nghĩa, các từ trên là từ ghép
đẳng lập.
III. CÂY KH
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính củaCây khếlà gì?
A. Miêu tả. B. Tự sự. C. Biểu cảm. D. Nghị luận.
Đáp án: B
Câu 2:Đâukhôngphải ý nghĩa câu chuyện?
A. Thể hiện ước của nhân dân về anh hùng. B. Phê phán người tham lam, kẻ
ác.
C. Ca ngợi người hiền lành, nhân hậu. D. Thể hiện ước của nhân dân về công
bằng.
Đáp án: A
Câu 3:Cây khếthuộc loại văn bản nào?
A. Truyền thuyết B. Cổ tích C. Truyện ngắn D. Tiểu thuyết
Đáp án: B
Giải thích:/Cây khếlà văn bản thuộc loại cổ tích
Câu 4:Cây khếlà do ai sáng tác?
A. Thái Bá Dũng B. Nhân dân C. Hà Minh D. Xuân Diệu
Đáp án: B
Giải thích:/Cây khếlà sáng tác của nhân dân
Câu 5:Bố cụcCây khếcó thể chia làm mấy phần?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Đáp án: C
Câu 6:TruyệnCây khếthuộc loại cổ tích gì?
A. Cổ tích loài vật B. Cổ tích thần kỳ C. Cổ tích thế tục
Đáp án: B
Câu 7:Phương thức biểu đạt chính của văn bảnCây khếlà gì?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh
Đáp án: A
Câu 8:Ý kiến này đúng hay sai: “Cây khếlà truyện cổ tích do nhân dân sáng tác”
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
Giải thích:/Cây khếlà truyện cổ tích do nhân dân sáng tác.
Câu 9:Miêu tả là phương thức biểu đạt chính củaCây khế. Ý kiến này đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: B
IV. THC HÀNH TING VIT
Câu 1:Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có ____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A. quan hệ tương đồng B. quan hệ gần gũi C. nét giống nhau D. sự liên
quan
Đáp án: B
Câu 2:Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Ẩn dụ tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
_____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A. quan hệ tương cận B. điểm gần gũi C. nét tương đồng D. sự giống nhau y
hệt
Đáp án: C
Câu 3:Câu văn dưới sử dụng phép hoán dụ gì?
Một số thủy thủ chất phác còn lại – chẳng bao lâu, chúng tôi đã phát hiện rên tàu vẫn còn
có những thủy thủ như thế – thì lại là những tay khờ dại ra mặt.
(Đảo giấu vàng/- Robert Louis Stevenson)
A. Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Đáp án: A
Câu 4:Câu văn sau sử dụng phép hoán dụ gì:Sói không sợ chó chăn cừu sợ sợi dây
xích của nó.(Tục ngữ Nga)
A. Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Đáp án: D
Giải thích:/Sợi dây xích → tình trạng bị giam cầm, mất tự do, nô lệ.
Câu 5:Câu tục ngữ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
A. Ẩn dụ hình thức B. Ẩn dụ cách thức C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Đáp án: B
Giải thích:/Ăn quả tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động: trồng cây
tương đồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.
Câu 6:Câu thơ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì:
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
(Đêm Côn Sơn– Trần Đăng Khoa)
A. Ẩn dụ hình thức B. Ẩn dụ cách thức
C. Ẩn dụ phẩm chất D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác
Đáp án: D
Giải thích:/Trong hai câu thơ trên, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sử dụng rất thành công
biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. “Tiếng rơi” của vốn được cảm nhận bằng
thính giác nhưng nhà thơ đã cảm nhận bằng xúc giác “rất mỏng” hơn nữa bằng thị
giác “rơi nghiêng”. Bằng cách sử dụng biện pháp tu từ ấy, nhà thơ đã khiến người đọc như
được chạm tay, như được nhìn thấy hình ảnh chiếc đa rơi nhẹ bên thềm. Câu thơ vậy
mà trở nên tinh tế, sinh động vô cùng.
Câu 7:Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, cũng
thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó.
Ý kiến trên đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
Giải thích:/Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, cũng
có thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó.
Chẳng hạn, khi đọc câu: chị rắt khéo léo, còn em thì rất hậu đậu, thể người
không biết hậu đậu nghĩa gì, nhưng khéo léo thì nhiều người biết. Nhờ biết nghĩa của
khéo léo và sự xuất hiện trong câu có ý đối lập hậu đậu với khéo léo, có thể suy đoán được
hậu đậu là không khéo léo, nghĩa là vụng về.
V. VUA CHÍCH CHOÈ
Câu 1:Câu chuyệnVua chích chòephê phán thói xấu nào?
A. Kiêu căng, ngạo mạn. B. Dựa dẫm, lại. C. Tham lam, ích kỉ. D. Độc ác, xấu
xa.
Đáp án: A
Câu 2:Vua chích chòecùng thể loại với văn bản nào dưới đây?
A. Cây khế B. Thánh Gióng C. Sơn Tinh, Thủy Tinh D. Ai ơi mồng 9 tháng 4
Đáp án: A
Giải thích:/Cây khếcùng thể loại vớiVua chích chòe(cổ tích)
Câu 3:Vua chích chòetrong sách giáo khoaKết nối tri thức với cuộc sốnglà bản dịch của
ai?
A. Thái Bá Dũng B. Hà My C. Lương Văn Hồng D. Bích Thúy
Đáp án: C
Câu 4:Phương thức biểu đạt chính của văn bản:Vua chích chòelà gì?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh
Đáp án: A
Câu 5:Ai là nhân vật trải qua những thử thách trongVua chích chòe?
A. Vua cha B. Vua chích chòe C. Chim chích chòe D. Công chúa
Đáp án: D
Câu 6:Đâu là tính cách ban đầu của công chúa trong truyện?
A. Hiền lành B. Thông minh C. Tham lam D. Kiêu ngạo
Đáp án: D