
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
MÔN HỌC: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
---
TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ VIỆC TRIỂN KHAI PHÂN
LOẠI RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Lớp học phần: 252BEE504201
Mã học phần: BEE5042
Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 01 năm 2026

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10
STT Họ và tên MSSV Mức độ hoàn thành nhiệm
vụ
1 La Hoàng Linh (Trưởng nhóm) K254111398 100%
2 Nguyễn Trần Đoàn Nguyên K254111409 100%
3 Nguyễn Diễm Ngọc K254111406 100%
4 Hoàng Khánh Hiền K254111388 100%
5 Nguyễn Thị Hằng Nga K254060702 100%
6 Đỗ Hoàng Anh K254131483 100%
7 Nguyễn Minh Quân K254111420 100%

LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................
PHẦN I: MỞ ĐẦU........................................................................................................
1.1U Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................
1.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................
1.1.3. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................
1.3 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn (thu thập dữ liệu thứ cấp):.......................
1.3.2 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (nghiên cứu định lượng):..................
1.3.3 Phương pháp quan sát thực tế:.....................................................................
1.3.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:................................................
1.4 Hạn chế của đề tài................................................................................................
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN LOẠI RÁC THẢI TẠI NGUỒN..................
2.1 Các khái niệm cơ bản...........................................................................................
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt và phân loại theo nhóm...........................................
2.1.2 Khái niệm phân loại rác tại nguồn.............................................................10
2.2 Khung pháp lý và quy định hiện hành................................................................
2.2.1 Luật bảo vệ môi trường 2020 - Nền tảng pháp lý.......................................11
2.2.2 Định nghĩa và hướng dẫn chi tiết...............................................................12
2.2.3 Quy định về xử lý vi phạm..........................................................................12
2.2.4 Vai trò của chính quyền địa phương...........................................................13
2.3 Vai trò của phân loại rác tại nguồn đối với sự phát triển bền vững....................
2.3.1 Đóng góp vào bảo vệ môi trường...............................................................13
2.3.2 Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.........................................................................13

PHẦN III. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÂN LOẠI RÁC TẠI
NGUỒN.......................................................................................................................
3.1. Phân tích thực trạng tổ chức triển khai tại địa bàn nghiên cứu..........................
3.1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành và cụ thể hóa chính sách tại địa phương......14
3.1.2. Mức độ đáp ứng và tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật..............................15
3.1.3. Hiệu quả công tác tuyên truyền và mức độ hưởng ứng của cộng đồng.....15
3.2 Đánh giá hiệu quả công tác triển khai theo mô hình SWOT..............................
3.2.1 Điểm mạnh (Strengths)...............................................................................18
3.2.2 Điểm yếu (Weaknesses)..............................................................................18
3.2.3 Cơ hội (Opportunities)................................................................................19
3.2.4 Thách thức (Threats)..................................................................................20
3.3. Đánh giá tác động của việc triển khai đối với địa phương................................
3.3.1. Tác động về kinh tế....................................................................................21
3.3.2 Tác động xã hội..........................................................................................21
3.3.3. Tác động đến sức khỏe cộng đồng và nhận thức xã hội.............................21
3.3.4. Bảng tóm tắt so sánh "Trước khi triển khai" và "Sau khi triển khai" phân
loại rác tại nguồn................................................................................................22
3.4. Đối chiếu thực tiễn và bài học thích ứng từ mô hình thành công......................
3.4.1 Mô hình mẫu quốc tế: Mô hình Kamikatsu (Nhật Bản)..............................24
3.4.2. Khả năng thích ứng và các nút thắt cần tháo gỡ TPHCM.........................25
PHẦN IV. GIẢI PHÁP................................................................................................
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật............
4.2. Đầu tư và đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật trong quy trình triển khai...................
4.3. Đổi mới phương thức truyền thông và giáo dục thay đổi hành vi.....................
4.4. Kiến nghị lộ trình thực hiện và khả năng thích ứng tại Việt Nam.....................
PHẦN V. KẾT LUẬN.................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới đang dần chuyển dịch sang mô hình kinh tế tuần hoàn, công
tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã vượt ra khỏi phạm vi của một hoạt động kỹ
thuật vệ sinh đơn thuần, trở thành chỉ số quan trọng phản ánh năng lực quản trị đô
thị và mức độ hiện thực hóa các cam kết về phát triển bền vững (Sustainable
Development). Theo các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs),
đặc biệt là mục tiêu số 11 (Đô thị và cộng đồng bền vững) và mục tiêu số 12 (Tiêu
dùng và sản xuất có trách nhiệm), việc tối ưu hóa chuỗi giá trị rác thải là điều kiện
tiên quyết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái toàn cầu. Tại Việt Nam,
sự ban hành của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã thiết lập nền tảng pháp lý quan
trọng, đưa việc phân loại rác thải tại nguồn trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm tái cấu
trúc hệ thống quản lý tài nguyên.
Tuy nhiên, thực tiễn vận hành đang chứng minh một khoảng cách lớn giữa văn bản
quy phạm và hiệu quả thực địa, nảy sinh từ sự cộng hưởng tiêu cực giữa nhận thức
xã hội và năng lực hệ thống. Về phương diện chủ quan, rào cản nội tại lớn nhất
chính là sự trì trệ trong hành vi cộng đồng. Thói quen phát thải hỗn hợp đã trở thành
một quán tính văn hóa khó chuyển đổi; tâm lý ngại thay đổi cùng sự thiếu hụt nhận
thức về vai trò cá nhân trong chuỗi giá trị môi trường dẫn đến tỷ lệ phân loại sai
hoặc mang tính đối phó, trực tiếp gây lãng phí nguồn lực ngay từ điểm phát sinh.
Song song cùng với đó, sự thiếu tương thích của hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò là nút
thắt vận hành làm đình trệ toàn bộ quy trình. Những nỗ lực thay đổi hành vi bước
đầu của cộng đồng thường bị vô hiệu hóa bởi một hệ thống thu gom chắp vá, thiếu
tính chuyên biệt hóa cho từng loại chất thải. Sự thiếu đồng bộ này thiết lập nên một
vòng lặp nghịch lý: ý thức thấp gây khó khăn cho xử lý, và một hệ thống hạ tầng
không phản hồi tương xứng lại triệt tiêu động lực tự giác của người dân. Khi sự đứt
gãy giữa hành vi cá nhân và hạ tầng quản lý vẫn tồn tại, mục tiêu bền vững chỉ dừng
lại ở mức độ lý thuyết.
Vì vậy, việc đánh giá thực trạng triển khai phân loại rác thải tại nguồn nhằm nhận
diện sự đứt gãy liên kết trong mối quan hệ giữa "người dân - hạ tầng - cơ chế" là
một yêu cầu khoa học cấp thiết. Bài tiểu luận tập trung phân tích sự tương tác đa
chiều này để đề xuất các giải pháp tái đồng bộ hóa hệ thống. Đây là đóng góp thiết
thực nhằm kiến tạo một mô hình quản trị tài nguyên minh bạch, nơi tính tự giác của
cộng đồng và sự chuyên nghiệp của hạ tầng được khớp nối chặt chẽ, tạo tiền đề cho
sự phát triển đô thị văn minh và bền vững.
5

