B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINH
KHÓA LUN TT NGHIP
NG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƢỢNG NƢỚC MT LƢU VỰC
SÔNG LA NGÀ
H và tên sinh viên: NGUYỄN ĐỖ NGC UYÊN
Ngành: H thống Thông tin Môi trƣờng
Niên khóa: 2010 2014
TP. H Chí Minh, 06/2014
i
NG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ CHT NG
C MT U VỰC SÔNG LA NGÀ
Tác gi
NGUYỄN ĐỖ NGC UYÊN
Khóa luận đƣợc đ trình để đáp ứng yêu cu
cp bằng Kĩ sƣ ngành Hệ thống Thông tin Môi trƣờng
Giáo viên hƣng dn
PGS.TS. NGUYN KIM LI
KS. NGUYN DUY LIÊM
Tp. H Chí Minh, 06/2014
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Nguyn Kim Li KS.
Nguyn Duy Liêm, nhng ngƣời đã hƣớng dn, ch bo tận tình và đng viên tôi trong
sut thi gian qua, giúp tôi hoàn thành bài báo cáo tt nghip này.
Trân trng cm ơn Ban lãnh đo Vin Quy hoch Thy Li miền Nam đã tạo
điều kiện cho tôi đƣợc thc tp tại quan. Đặc bit, tôi xin gi li cm ơn đến
NCS.ThS. Đỗ Đức ng, ThS. Nguyễn Huy, KS. Nguyễn Văn Hùng cùng các cán
b công tác ti Phòng Quy hoch Thy Lợi Đông Nam bộ ph cn đã trao đi kinh
nghim, kiến thức quý báu cũng nhƣ chia sẻi liu, d liệu liên quan đến đề tài.
Tôi xin gi li tri ân sâu sắc đến quý thy cùng KS. Hoàng Tú, tng
Đại hc Nông Lâm Tp. H Chí Minh đã tận tình ging dy, truyền đạt nhng kiến thc
quý giá dành cho tôi trong bốn năm học tp ti trƣng.
Tôi cũng cảm ơn những ngƣời bạn đồng nh cùng tôi trong quãng đời sinh
viên, những ngƣời đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi gặp khó khăn, sẵn sàng chia s cho i
những điều hay, l phi và cũng là nguồn đng lc đ tôi phấn đấu vƣơn lên.
Cuối cùng, để đƣc thành qu nhƣ ngày hôm nay, con xin nói li biết ơn
chân thành đi vi cha m, những ngƣời đã sinh thành n con, chăm sóc, nuôi dy
con thành ngƣi và to điều kiện cho con đƣợc hc tp.
Sinh viên thc hin
Nguyễn Đỗ Ngc Uyên
B môn Tài nguyên và GIS
Khoa Môi trƣng và Tài nguyên
Trƣờng Đại hc Nông Lâm Tp. H Chí Minh
iii
TÓM TẮT
Khóa lun tt nghip “ng dụng mô hình SWAT đánh giá chất lƣợng nƣớc mt
lƣu vực sông La Ngà” đã đƣợc thc hin trong khong thi gian t ngày 03/03/2014
đến ngày 06/06/2014.
Sông La Ngà mt ph lƣu của u vực sông Đồng Nai, bt ngun t cao
nguyên Di Linh, Lâm Đồng vi din tích 4.010 km2, chảy qua đa bàn các huyn Bo
Lộc (Lâm Đng), Tánh Linh (Bình Thuận), Tân Phú, Định Quán (Đồng Nai). Quá
trình phát trin kinh tế - hội trên lƣu vực đã đang đặt ra nhng vấn đề bc xúc
đối vi công tác qun lý, khai thác bo v tài nguyên nƣớc. Do vy, việc đánh giá
chất lƣợng c trên lƣu vc rt cn thiết. Mc tiêu của đề tài ng dng hình
SWAT mô phng, đánh giá lƣu lƣợng dòng chy và chất lƣợng nƣớc trên lƣu vực sông
La Ngà giai đon 1997 - 2010. D liu cn thiết cho nghiên cứu đƣợc thu thp t nhiu
ngun khác nhau. D liệu DEM đƣợc ly t d liu ASTER GDEM ca METI/NASA,
với độ phân gii không gian 30 m, s dụng để phân chia u vực. Bn đồ s dụng đất
năm 2000 bản đồ th nhƣỡng đƣợc cung cp bi Vin Quy hoch Thy li min
Nam (VQHTLMN) sau khi biên tập đƣợc s dụng để phân tích đơn vị thy văn. Dữ
liu thi tiết (1997 2010) ti 3 trm (Bo Lc, Pao và Xuân Lc) bao gm d liu
ng mƣa, nhiệt độ không khí, độ m không khí, tốc độ gió, bc x Mt Trời đƣợc
cung cp bi VQHTLMN D án Quan trắc ợng mƣa Toàn cầu thuộc Chƣơng
trình Nghiên cu Khí hu Toàn cu. D liu quan trắc lƣu ng dòng chy cht
ợng nƣớc do VQHTLMN, Phòng Quan trắc Môi trƣng - S Tài nguyên i
trƣờng Đồng Nai cung cấp đƣợc s dụng để kim tra độ chính xác kết qu phng
theo hai thi k 1997 2001 (trƣớc khi công trình thy điện Hàm Thun Đa Mi)
thi k 2002 2003. Kết qu cho thy, vào mùa khô, giá tr u ng dòng chy
phỏng tƣơng đối tƣơng đồng vi giá tr lƣu lƣợng dòng chy thực đo; vào mùa
mƣa, giá trị lƣu lƣợng dòng chy phỏng cao hơn giá tr lƣu lƣợng dòng chy
phng. Giá tr lƣu lƣợng dòng chy theo tháng đƣc phng da trên giá tr tính
toán lƣợng mƣa trung bình tháng. vậy, kết qu mô phng lƣu lƣợng dòng chy theo
tháng nhìn chung tốt hơn kết qu phng lƣu lƣợng dòng chy theo ngày. Ch s R2
iv
nm trong khong chp nhận đƣợc (0,331 0,944), th hin tƣơng quan gia giá tr
lƣu lƣợng dòng chy thực đo và phng ti Pao Phú Điền. Ch s NSI khá tt
trong hai năm 1997 1998, dao dộng t 0,004 đến 0,724; tuy nhiên, ch s NSI li
không đƣợc tt t khi công trình thy li Hàm Thun Đa Mi đi vào hoạt động m
2001, ch s NSI đột ngt xung thấp vào năm 2002, 2003. Từ đó cho thấy giá tr lƣu
ng dòng chy thực đo phỏng chênh lệch khá cao trong hai năm y. Điu
này chng t lƣu lƣợng dòng chy chịu tác đng bi công trình thủy điện. Đánh giá độ
chính xác kết qu phng chất ợng c qua sáu thông s bao gm oxi hòa tan
(DO), ammonia (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), phosphat (PO43-), tng cht rắn lơ
lng (TSS) cho thy R2 dao động sp x t 0 đến 0,4; NSI dao động sp x t -188 đến
-2; các giá tr phỏng đều thấp hơn giá trị thực đo độ tin cy ca hình không
cao. Nguyên nhân do thiếu d liệu đầu vào v ngun y ô nhim dạng điểm dng
phân tán nên độ chính xác ca hình phng chất ợng c chƣa đạt độ chính
xác theo yêu cu đặt ra. Bên cạnh đó, khảo sát đƣợc mi quan h giữa lƣu lƣợng ng
chy vi các thông s chất lƣợng nƣớc cho thy hu hết các thông s chất lƣợng nƣớc
đều mi tƣơng quan thun vi lƣu lƣợng dòng chy. Cui cùng, tiến hành so sánh
giá tr chất ợng nƣớc thực đo năm 2010 với Quy chuẩn thuật Quc gia v Cht
ợng nƣớc mt (QCVN 08:2008/BTNMT) cho thy các thông s chất lƣợng nƣớc hu
nhƣ đều phù hp vi các mục đích sử dụng khác nhau trên lƣu vực sông La Ngà; ngoi
tr hàm lƣợng cht rắn lửng vƣợt quy chun vào tháng X. Kết qu ca nghiên cu
cung cp thông tin hu ích h tr công tác giám sát, qun lý nguồn nƣớc hiu qu.