intTypePromotion=1

Bảng màu theo chữ cái – Đ

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
85
lượt xem
5
download

Bảng màu theo chữ cái – Đ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Màu đen — Common connotations — bóng tối, bí mật, quyền lực, nubian, thần bí; im lặng và che giấu; chết (bao gồm trừng phạt) và mất mát; sợ hãi, đối lập, mạnh mẽ, (kết hợp với màu da cam) Halloween; kết thúc, Chaos, và thiếu thốn; ma quỷ, bất hạnh, và tội phạm; ngược lại, lịch lãm, vô chính phủ, phiến loạn, Non-Conformity, cá nhân, .đoàn kết Màu đen là một màu với những sự sai khác tinh tế trong ý nghĩa. Khi nhìn vào hình bên, nhiều người sẽ có cảm giác về màu này. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bảng màu theo chữ cái – Đ

  1. Bảng màu theo chữ cái – Đ Đen Màu đen — Common connotations — bóng tối, bí mật, quyền lực, nubian, thần bí; im lặng và che giấu; chết (bao gồm trừng phạt) và mất mát; sợ hãi, đối lập, mạnh mẽ, (kết hợp với màu da cam) Halloween; kết thúc, Chaos, và thiếu thốn; ma quỷ, bất hạnh, và tội phạm; ngược lại, lịch lãm, vô chính phủ, phiến loạn, Non-Conformity, cá nhân,
  2. đoàn kết — Color coordinates — #000000 Hex triplet RGBB (r, g, b) (0, 0, 0) (h, s, v) (-°, -%, 0%) HSV Theo định nghĩa Source B: Normalized to [0–255] (byte) Màu đen là một màu với những sự sai khác tinh tế trong ý nghĩa. Khi nhìn vào hình bên, nhiều người sẽ có cảm giác về màu này. Mục lục 1 Màu sắc hay ánh sáng 
  3. 2 Tọa độ màu  3 Các tổ hợp khác của CMYK  4 Sử dụng  5 Xem thêm  Màu sắc hay ánh sáng Màu đen có thể được định nghĩa như ấn tượng thị giác khi người ta ở trong khu vực hoàn toàn không có ánh sáng. Điều này ngược lại với màu trắng, là ấn tượng thị giác khi tổ hợp các màu của ánh sáng kích thích đều cả ba loại tế bào cảm quang. Các loại vật chất hấp thụ hết ánh sáng thì tạo ra cảm giác cho con người là có màu đen (thực tế thì không có loại vật chất nào hiện biết là có khả năng như vậy, nhưng các vật chất gần như vậy thì rất nhiều). Các chất màu đen có thể là do tổ hợp của một vài loại chất màu khác (không nhất thiết phải có màu đen) có khả năng hấp thụ gần như hết mọi thành phần của ánh sáng. Nếu trộn cả ba chất màu gốc cơ bản trong một lượng phù hợp, thì kết quả là nó phản xạ rất ít ánh sáng, vì thế nó cũng được gọi là "đen". Điều này dẫn đến hai sự miêu tả trái ngược nhau đáng kể nhưng thực tế là bổ sung cho nhau về khái niệ m màu đen. Đó là: Màu đen là sự vắng mặt của các thành phần tạo ra ánh sáng.  hay tổ hợp đầy đủ của các màu khác nhau của các chất màu. Xem  thêm Màu gốc.
  4. Tọa độ màu Số Hex = #000000 RGB (r, g, b) = (0, 0, 0) CMYK (c, m, y, k) = (0, 0, 0, 100) (nếu tính theo thang độ phần trăm). HSV (h, s, v) = (-, -, 0) Các tổ hợp khác của CMYK Ở đây tính theo thang độ phần trăm, chứ không tính theo thang độ 0-255 như RGB. CM Y K Ghi chú 100 tiêu chuẩn 0 0 0 mực lý tưởng, chỉ có ý nghĩa lý thuyết 100 100 100 0 100 100 100 100 đen đăng ký Sử dụng Đối với con người, thuật ngữ "đen" đôi khi còn được sử dụng để chỉ  những người có nước da từ sắc nhạt đến sắc sẫm của màu nâu, đặc biệt là người có nguồn gốc châu Phi.
  5. Mực đen là loại mực phổ biến trong ngành công nghiệp in ấn cũng  như trong các văn phòng. Trong văn hóa phương Đông cổ đại, như trong Ngũ hành thì màu đen  là màu của nguyên tố Thủy, đại diện cho phương bắc hay nước (H2O). Mực Tàu có thể coi là có màu đen, được sử dụng trong viết lách thời  phong kiến ở Trung Quốc, Việt Nam v.v Trong văn hóa phương Tây, màu đen là màu của tang lễ hoặc mang ý  nghĩa tiêu cực, phi pháp hay tối nghĩa, bí mật, không rõ ràng. Ở bộ lạc Maasai của Kenya và Tanzania, màu đen liên tưởng tới các  đám mây, là biểu tượng của sự sống và thịnh vượng. Gương đen được sử dụng trong thiên văn.  Thuật ngữ lỗ đen, hay hố đen, trong thiên văn học để chỉ tới các ngôi  sao đã tắt có khối lượng rất lớn để không cho bất kỳ cái gì (như ánh sáng) có thể thoát ra khỏi nó. Trong tài chính-kế toán, khi tài khoản không âm thì người ta sử dụng  mực đen để ghi, ngược lại với tài khoản có giá trị â m được ghi bằng mực đỏ. Trong chính trị ở Đức, màu đen được sử dụng trong cách nói thông  thường để chỉ các đảng bảo thủ như Đảng Liên minh Dân chủ-Thiên chúa (CDU) và Đảng Liên minh Xã hội-Thiên chúa (CSU) ở bang Bavaria. CDU không có đảng viên ở Bavaria.
  6. Trọng tài môn bóng đá theo truyền thống mặc đồ màu đen, mặc dù  hiện nay nguyên tắc này đã thay đổi và các trọng tài có thể mặc đồ màu khác. Trong môn đua ô tô, cờ đen được sử dụng khi một ô tô nào đó cần trở  lại trạm kỹ thuật. Màu đen là màu của quả bóng trị giá 7 điểm trong môn snooker.  Đội tuyển bóng bầu dục của New Zealand gọi là All Blacks, do đồng  phục thi đấu của họ là màu đen.
  7. Đỏ đỏ — Spectral coordinates — ~630–740[1][2] nm Bước sóng ~480–405 THz Tầ n số
  8. — Common connotations — aggression, tình yêu, tiêu cực, đam mê, Chủ nghĩa xã hội, Ngày Valentine, nóng, lửa, đẹp, thương tích, rủi ro, nguy hiểm, máu, Giáng sinh, Cộng hòa — Color coordinates — #FF0000 Hex triplet (r, g, sRGBB (255, 0, 0) b)
  9. sRGB approximation to NCS Source S 1080-R[3] B: Normalized to [0–255] (byte) #FF0000 Màu đỏ là màu sắc đa số người cảm nhận khi nhìn vào hình bên. Mục lục 1 Trong vật lý  2 Trong quang phổ  3 Trong phối màu màn hình  4 Trong phối màu in ấn  5 Trong nhiếp ảnh  6 Trong sinh vật 
  10. 7 Sử dụng, biểu tượng, biểu diễn thông thường  8 Tọa độ màu  9 Các biến thể  10 Xem thêm  11 Tham khảo  Trong vật lý Ánh sáng có màu đỏ là ánh sáng ít bị khúc xạ nhất nên khi mặt trời lặn hay mọc đều có màu đỏ. Trong quang phổ Đỏ là màu của bức xạ điện từ có tần số thấp nhất (bước sóng dài nhất) có thể thấy rõ bởi mắt người (ánh sáng). Ánh sáng đơn sắc đỏ có bước sóng nằm trong khoảng 630-760 nm. Các bức xạ điện từ có tần số thấp hơn được gọi là hồng ngoại. Trong phối màu màn hình Màu đỏ là màu gốc trong hệ RGB của phối màu phát xạ (phối màu bổ sung), là màu bù cho màu xanh lơ trong hệ CMY của phối màu hấp thụ. Trong phối màu in ấn
  11. Màu đỏ đã từng được cho là màu gốc trong phối màu hấp thụ và đôi khi vẫn được miêu tả như vậy trong các văn bản không khoa học. Tuy nhiên, màu xanh lơ, hồng sẫm và vàng hiện nay được biết như là rất gần với màu gốc hấp thụ phát hiện được bởi mắt người và chúng được sử dụng trong công nghệ in ấn hiện đại. Trong nhiếp ảnh Kính lọc đỏ sử dụng trong nhiếp ảnh đen trắng tăng độ tương phản trong phần lớn các cảnh. Ví dụ, trong tổ hợp với kính phân cực, nó có thể làm cho bầu trời trở thành đen. Các loại phim dựa theo các hiệu ứng của phim hồng ngoại (chẳng hạn như SFX 200 của Ilford) làm được như vậy do nó nhạy với màu đỏ hơn các màu khác. Trong sinh vật Máu đủ ôxy có màu đỏ do sự tồn tại của hêmôglôbin. Ánh sáng đỏ là ánh sáng được hấp thụ nhiều nhất bởi nước biển, vì thế rất nhiều loại cá và động vật không xương sống ở biển có màu đỏ tươi (đối với người) là đen trong môi trường sống của chúng. Sử dụng, biểu tượng, biểu diễn thông thường Màu đỏ là màu ấm áp, vì thế được sử dụng để chỉ các khu vực ấm áp  trên bản đồ thời tiết hoặc cho các cảnh báo liên quan tới nhiệt. Màu đỏ gây sự chú ý của con người vì thế thông thường màu này  được sử dụng để chỉ sự nguy hiểm hay khẩn cấp.
  12. Màu đỏ là màu của nhiệt và cháy. Các vòi nước có dẫn nước o nóng thông thường được dán nhãn hoặc đánh dấu bằng màu đỏ. Đỏ là màu phổ biến của các hộp chữa cháy, các thiết bị phòng cháy chữa cháy và nghề chữa cháy. Màu đỏ biểu thị dấu hiệu "dừng", ví dụ, các biển hiệu dừng, đèn o tín hiệu dừng trong giao thông, đèn phanh hay đèn chớp của các xe buýt trường học. Chữ thập đỏ hay Trăng lưỡi liềm đỏ biểu thị các nhân viên, o thiết bị, phương tiện trong ngành y tế hay các công ước Geneva. Màu đỏ chỉ thị sự cực kỳ nguy hiểm trong thang độ mã màu các o nước phương Tây, chẳng hạn như các bảng hiệu rủi ro cháy rừng hay hệ thống tư vấn an ninh quốc gia của Mỹ. Trong bóng đá, thẻ đỏ được rút ra để đuổi cầu thủ ra khỏi sân vì o những hành động phi thể thao nặng hoặc khi cầu thủ bị thẻ vàng thứ hai. Trong môn đua ô tô, cờ đỏ báo hiệu cho mọi xe ngay lập tức o dừng lại. Vạch đỏ báo hiệu vận tốc cực đại mà động cơ và các bộ phận khác của ô tô được thiết kế để chạy an toàn. Lối thoát khẩn cấp trong máy bay chở khách được chỉ dẫn bằng o biển hiệu và đèn đỏ. "Đường đỏ" là sự miêu tả của khu vực cấm (như trên bản đồ), ở o Mỹ nó thể hiện việc cấm vào hay phải tăng phí dịch vụ, trong một số hoàn cảnh việc này là phi pháp.
  13. Màu đỏ là màu của cả tình yêu lãng mạn và thể xác, vì thế màu đỏ là  màu của trái tim Valentine và của "khu đèn đỏ". Nó cũng biểu hiện sự giận dữ, chẳng hạn như trong câu đỏ mặt tía tai, hay sự ngượng ngùng như trong câu xấu hổ đỏ mặt. Là màu của máu, màu đỏ liên quan với thần chiến tranh, trong thần  thoại Hy Lạp là Mars, cũng như hành tinh đỏ Hỏa Tinh (ở phương Tây tên gọi của hành tinh này là tên của vị thần chiến tranh). Ở phương Tây, thuật ngữ "máu đỏ" miêu tả những người táo bạo, tráng kiện hay nam tính; nó đôi khi được sử dụng như sự tương phản với lạnh hay "máu xanh" yếu đuối mặc dù các thuật ngữ này không có liên quan gì trong gốc gác của chúng. Khởi đầu từ cuộc cách mạng 1848, màu đỏ "xã hội chủ nghĩa" đã  được sử dụng như là màu của các cuộc cách mạng châu Âu, thông thường trong dạng cờ đỏ. Nó cũng được sử dụng bởi "những người áo đỏ" (camicie rosse) của Garibaldi trong Risorgimento ở Ý và được sử dụng tiếp theo bởi các chính trị gia cánh tả hay các nhóm cấp tiến nói chung, trong khi màu trắng của những người ủng hộ Bourbon trở thành liên kết với các đảng bảo thủ trước Đại chiến thế giới lần 1. Màu đỏ vẫn được cho là màu của các đảng cánh tả, với một số o ngoại lệ đáng kể (xem "đảng phái chính trị" dưới đây) Trong biểu tượng của Trung Quốc, màu đỏ là màu của may mắn, hạnh  phúc và nó được sử dụng để trang trí và là màu quần áo trong đám cưới. Tiền trong xã hội Trung Quốc thông thường được chứa đựng trong các túi đỏ (hong bao). Mao Trạch Đông đôi khi được nói tới như là "mặt trời đỏ". Trái lại, màu đỏ là màu tang tại Vatican khi Đức Giáo Hoàng chết. 
  14. Trong tài chính-kế toán, mực đỏ được sử dụng để biểu thị số nợ -  cũng như lỗ trong bảng cân đối tài chính (vì thế có thuật ngữ "trong màu đỏ" thông thường để chỉ sự thua lỗ tài chính). Tại các thị trường chứng khoán Bắc Mỹ, màu đỏ được sử dụng để chỉ  sự giả m giá chứng khoán. Tại các thị trường chứng khoán Đông Á thì ngược lại. Trong bản đồ đảng phái chính trị, màu đỏ thông thường để chỉ các  đảng sau: Úc: Lao động o Canada: Tự do o Đức: Sozialdemokratische Partei Deutschlands (đảng dân chủ o xã hội Đức) và Partei des Demokratischen Sozialismus (đảng xã hội dân c hủ) Hà Lan: Partij van de Arbeid (đảng xã hội) o Anh: Lao động o Mỹ: Cộng hòa, vì thế các bang bỏ phiếu cho đảng cộng hòa o được nói đến như là các bang đỏ ngược lại với các bang xanh bỏ phiếu cho đảng Dân chủ. Màu đỏ là một màu của Giáng Sinh, cùng với màu xanh lá cây, trắng  hoặc cả hai.
  15. Màu đỏ cùng với màu vàng hoặc da cam được cho là kích thích tiêu  hóa, vì thế nó được sử dụng trên bảng hiệu của các nhà hàng ăn uống. Trong lịch sử Nhật Bản màu đỏ là màu cờ quân sự được sử dụng bởi  phe cánh của Heike (hay Taira) và của phe cánh Genji (hay Minamoto), là hai phe phái tranh giành quyền lực vào cuối thời đại Heian (平安時代), cuối thế kỷ 12. Đỏ là phần cuối của bộ phim trong phim Ba màu gồm ba phần của  Krzysztof Kieślowski. Màu đỏ là màu yêu sách của các nhóm găngxtơ Bloods và Norteño.  Đỏ là từ chỉ loại cá giống Myripristis trong ngôn ngữ Tobi (được sử  dụng trên đảo Palau). An bum Đỏ là an bum của nhóm nhạc rock King Crimson.  Đỏ là màu của quả bóng thấp điể m nhất (1) trong môn snooker.  Tọa độ màu Số Hex = #FF0000 hay #F00 RGB (r, g, b) = (255, 0, 0) CMYK (c, m, y, k) = (0, 100, 100, 0) HSV (h, s, v) = (0, 100, 100) Các biến thể
  16. Đỏ tươi - là một sắc thái của màu đỏ có xu hướng nghiêng về màu da  cam và không có dấu vết của màu xanh da trời Đỏ son - một sắc thái của màu đỏ có xu hướng nghiêng về màu da  cam với mức độ lớn hơn một chút so với đỏ tươi, có được ở thần sa, hoặc màu đỏ của sulphua thủy ngân (HgS) nhân tạo được sử dụng như một chất màu. (Trong y học cổ truyền Trung Quốc có sử dụng một lượng rất nhỏ thần sa để giải nhiệt). Hồng - màu đỏ rất nhạt, giống như màu của hoa cẩm chướng  (Dianthus). Hạt dẻ - màu đỏ đậm, có ánh nâu.  Đỏ Venetia (hay Đỏ Ấn Độ) - là một sắc thái của màu đỏ ánh nâu thu  được từ sulphat sắt. Đỏ yên chi - màu đỏ thẫm, ánh xanh thông thường là màu của thuốc  nhuộm chế từ bọ yên chi. Đỏ hoa hồng - là một dãy các màu đỏ nghiêng về phía xanh.  Damask đặc biệt để chỉ màu của hoa hồng Damask. o Đỏ thắm - một sắc thái của màu đỏ, không có dấu vết màu vàng,  nghiêng về phía đỏ-tím. Anh đào - một màu đỏ thẫ m ánh xanh da trời khác.  "Đỏ cứu hỏa" - là màu đỏ gắt thông thường sơn trên các xe cứu hỏa. 
  17. "Đỏ hỗn độn" là màu của sơn móng tay dành cho phụ nữ.  Lòng đào là một chuỗi màu đỏ nghiêng về phía vàng và nói chung có  xu hướng của sắc nhạt.
  18. Đỏ son #FF4D00 Màu đỏ son là màu sắc đa số người cảm nhận khi nhìn vào hình bên. Đỏ son là màu rất giống như đỏ. Nó có màu đỏ sáng nhưng có ánh màu da cam rất nhẹ. Gọi là màu đỏ son do màu của một số loại son đỏ rất giống như vậy. Mục lục 1 Trong phối màu in ấn  2 Tọa độ màu  3 Xem thêm  4 Liên kết ngoài  Trong phối màu in ấn Đỏ tươi là màu của các chất màu chứa sulfua thủy ngân (HgS) hay là thần sa hoặc chu sa trong tự nhiên. Tọa độ màu Số Hex = #FF4D00 RGB (r, g, b) = (255, 77, 0)
  19. CMYK (c, m, y, k) = (0, 178, 255, 0)
  20. Đỏ thắm #dc143c Màu đỏ thắm là màu sắc đa số người cảm nhận khi nhìn vào hình bên. Màu này đỏ sẫm có ánh xanh rất nhẹ. Thông thường, nó có thể coi là màu của máu. Mục lục 1 Trong phối màu in ấn, nhuộm  2 Sử dụng, biểu tượng  3 Tọa độ màu  4 Xem thêm  Trong phối màu in ấn, nhuộm Màu đỏ Alizarin là chất màu được tổng hợp lần đầu tiên năm 1868 bởi các nhà hóa học người Đức Carl Gräbe và Carl Lieberman và thay thế cho các chất màu tự nhiên chiết từ rễ cây thiến thảo (một cây loại Rubia họ Rubiaceae). Màu đỏ Alizarin là một thuốc nhuộm được lấy ra từ rễ cây này bằng phèn chua. Nói chung nó không phải là một chất bền màu, khi trộn với bột son (ochre), bột màu sienna và bột màu umber.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2