TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(31).2009
1
MÔ HÌNH THU VĂN DÒNG CHY RRMOD VÀ MT S
KINH NGHIM HIU CHNH B THÔNG S CA MÔ HÌNH
THE RRMOD WATER CURRENT HYDROLOGICAL MODEL
AND SOME EXPERIENCES IN REGULATING ITS PARAMETERS
Nguyn Đăng Thch
Trường Đại hc Bách khoa, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Mô hình RRMOD thường được dùng để phc hi dòng chy cho các sông sui không
có tài liu đo đạc lưu lượng, bng cách da vào trm thu văn trong vùng để hiu chnh các b
thông s ca mô hình đạt tiêu chun ti ưu hoá. S dng b thông s mô hình này cùng vi
din tích lưu vc, tình hình s dng đất trong vùng, lượng bc hơi, lượng mưa lưu vc, dùng
mô hình RRMOD để tính toán phc hi li dòng chy cho các sông sui ca lưu vc nghiên
cu. Bài báo đề cp đến phương pháp xác định lượng mưa và lượng bc hơi lưu vc, thut
toán s dng và mt s kinh nghim khi hiu chnh b thông s ca mô hình RRMOD.
ABSTRACT
The RRMOD model is usually used to track the data of water current of rivers and
streams which have not been previously recorded. The model is able to generate optimized
standard parameters basing on the data collected from local hydrological stations. By using the
parameters recorded by RRMOD and the information on basin area, local land planning and
water evaporation and rainfall, we are able to calculate parameters that help to recover the
water currents of the observed basin. This article deals with the ways to determine water
evaporation and rainfall in the basin. It is also concerned with the application of algorithm and
our experiences in dealing with the regulation of RRMOD parameters .
1. Đặt vn đề
Trong công tác quy hoch, lp d án đầu tư, thiết kế, khai thác qun lý các công
trình thu li, thu đin, công trình cp nước sinh hot và công nghip, tài liu v dòng
chy và s phân phi dòng chy trong năm là tài liu thu văn rt quan trng. Tài liu này
giúp cho vic phân tích, đánh giá dòng chy mt ca các lưu vc sông, làm cơ s cho vic
tính toán cân bng nước, xác định ngun tài nguyên nước mt, để đưa ra các phương án
quy hoch khai thác bn vng ngun nước, đưa ra các gii pháp công trình hp lý, xác
định qui mô, kích thước các công trình, các phương án vn hành qun lý công trình..
Hin nay do các trm thu văn cp 1 (có đo đạc lưu lượng vi s năm quan trc
trên 15 năm) được b trí rt ít và thường khng chế lưu vc ln. Như tnh Tha Thiên
Huế, trên h thng sông Hương (gm sông T Trch, sông Hu Trch và sông B) hin
nay ch có trm thu văn cp 1 Thượng Nht (sông T Trch), tnh Qung Nam và
thành ph Đà Nng có trm thu văn Thnh M (sông Vu Gia) và trm Nông Sơn (sông
Thu Bn), tnh Qung Ngãi có trm An Ch (sông Trà Khúc), và trm Sông V (sông
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(31).2009
2
V), tnh Bình Định có trm An Lão (sông An Lão) và trm Cây Mung (sông Kône),
tnh Phú Yên có trm Cũng Sơn (sông Ba)... Còn các sông nhánh và các h thng sông
khác địa bàn các tnh trên, không có tài liu đo đạc dòng chy nên gây khó khăn rt
nhiu khi đáng giá kh năng dòng chy khi xây dng công trình khai thác ngun nước
ca các sông trên.
Phương pháp s dng mô hình thu văn dòng chy thường hay được áp dng
nhm đánh giá kh năng dòng chy ca các lưu vc nghiên cu không có tài liu thc
đo, hoc có tài liu thc đo nhưng không đủ dài, bng cách da vào các b thông s ca
mô hình đã được hiu chnh qua s liu thc đo ca các trm thu văn trong vùng. Vi
b thông s ca mô hình kết hp vi din tích lưu vc, din tích các loi đất trong vùng,
lượng bc hơi, lượng mưa ca lưu vc nghiên cu s tính toán phc hi li dòng chy
ca lưu vc nghiên cu.
Để kéo dài và phc hi dòng chy năm ca các lưu vc có lit tài liu quan trc
ngn hoc không có tài liu thc đo, có th s dng các mô hình thy văn dòng chy
như: Mô hình TANK, SSARR, NAM ( MIKE), RRMOD
2. Gii thiu các mô hình RRMOD mô phng dòng chy
Mô hình RRMOD (Rainfall Runoff Model) được xây dng vào năm 1981 do
phòng Quy hoch và Máy tính thuc Ban Thư ký sông Mê Kông và được s dng cho
nhiu loi lưu vc. Mô hình RRMOD là mô hình dùng để tính toán và nghiên cu dòng
chy tháng cho lưu vc sông, khôi phc và kéo dài lit tài liu dòng chy lưu vc
không có tài liu thc đo hoc có nhưng thiếu tài liu. Trong mô hình có mô t hàm
thm và hàm bc hơi ca lưu vc nên rt phù hp vi vic đánh giá tài nguyên nước,
ngoài ra mô hình ch có 25 thông s nên vic dò tìm khá thun li khi s dng.
Hin nay mô hình RRMOD thường được áp dng để nghiên cu tính toán dòng
chy năm và dòng chy năm thiết kế cho các nhánh sông sui không có hoc thiếu tài
liu thc đo, phc v cho vic tính toán cân bng tài nguyên nước mt trong dùng trong
công tác quy hoach, lp d án đầu tư, thiết kế, khai thác qun lý các công trình li, thu
đin, các công trình cp nước sinh hot và công nghip.
3. Cu trúc mô hình RRMOD
Cu trúc ca mô hình RRMOD đã được tác gi trình bày trong đề tài khoa hc
và công ngh cp Đại hc Đà Nng.
Tên đề tài: “Nghiên cu xác định dòng chy năm thiết kế bng mô hình
RRMOD, phc v vic xây dng các công trình thu li - thu đin trên lưu vc sông
Thu Bn tnh Qung Nam“. Mã s: T05-15-91 năm 2005.
Đề tài đã được nghim thu và cp giy “Xác nhn đã hoàn thành nhim v
nghiên cu đề tài khoa hc và công ngh cp Đại hc Đà Nng“ ngày 20 tháng 8 năm
2007 ca Đại hc Đà Nng.
Mô hình RRMOD có các thông s và các điu kin sau:
25 thông s điu hành ca mô hình: t a1 đến a25.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(31).2009
3
3 h s cường độ thm: FILCA, PERCA,DPERCA
Sáu điu kin đầu là: SAImin, SAmin, SFmin, SLmin, SSmin, SBmin
H s hiu chnh mưa cho các tháng: 12 h s
Các tiêu chun để ti ưu hoá các thông s ca mô hình:
H s tương quan gia kết qu tính toán và s liu thc đo (Correlation
Coefficient) phi đạt 0.9
Ch s Nash - Sutcliffe 85
H s cân bng tng lượng nước toàn năm (Water blance index of year) phi đạt
1.0 0.01
H s cân bng tng lượng nước ca tng tháng (Water blance index of month)
phi đạt 1.0 0.10.
4. Xác định b thông s mô hình RRMOD
Để tính toán khôi phc dòng chy cho các nhánh sông sui không có tài liu đo
đạc dòng chy, trước hết cn tìm b thng s mô hình RRMOD áp dng cho trm thy
văn trong vùng. B thông s mô hình RRMOD được xác định theo thut toán dò tìm ti
ưu, trên cơ s so sánh kết qu tính toán t mô hình vi s liu dòng chy thc đo ca
các trm thu văn và theo các tiêu chun ti ưu như đã nêu trên
4.1. Tài liu khí tượng thu văn dùng trong mô hình RRMOD
Lưu lượng thc đo bình quân tháng ca trm thu văn
Lượng mưa tháng ca lưu vc trm thu văn
Lượng bc hơi tháng ca lưu vc trm thu văn
4.2. Xác định b thông s mô hình RRMOD cho lưu vc trm thu văn
Chương trình máy tính dùng để tính toán mô phng dòng chy theo mô hình
RRMOD cn có 2 file nhp liu: BD1.d, RRMOD.run. Kết qu trong 2 file: K1,K2
a) File BD1.d:
Cha các s liu sau:
B thông s điu hành ca mô hình gm 25 thông s.
Din tích lưu vc, din tích đất nông nghip, din tích đất rng: 3 giá tr
Cường độ thm: 3 thông s.
m độ: 12 thông s.
H s hiu chnh mưa cho các tháng: 12 h s.
H s thay đổi din tích đất nông nghip: s h s bng s năm nghiên cu, giá
tr là h s gia din tích đất nông nghip năm đang xét vi din tích đất nông
nghip năm đầu tiên.
H s thay đổi din tích đất rng: s h s bng s năm nghiên cu, giá tr là h
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(31).2009
4
s gia din tích đất rng năm đang xét vi din tích đất đất rng năm đầu tiên.
b) File RRMOD.run:
Gm s liu khí tượng thu văn File này cha:
Tài liu mưa lưu vc.
Tài liu bc hơi.
Tài liu dòng chy thc đo.
c) File K1
Kết qa quá trình dòng chy ca lưu vc mô phng t mưa.
d) File K2:
Kết qa các dòng chy thành phn.
Vic xác định các thông s ca mô hình RRMOD cho lưu vc trm thu văn
thc hin theo thut toán dò tìm ti ưu.
4.3. Đánh giá kết qu hiu chnh b thông s mô hình:
Có 4 tiêu chun để ti ưu hoá các thông s ca mô hình:
H s tương quan gia kết qu tính toán và s liu thc đo (Correlation
Coefficient) phi đạt 0.9.
Ch s Nash - Sutcliffe 85.
H s cân bng tng lượng nước toàn năm (Water blance index of year) phi đạt
1.0 0.01.
H s cân bng tng lượng nước ca tng tháng (Water blance index of month)
phi đạt 1.0 0.10.
5. Phc hi dòng chy năm các sông sui không có tài liu đo đạc dòng chy
S dng các b thông s mô hình RRMOD ca lưu vc trm thu văn, tiến hành
xác định quá trình dòng chy năm cho các sông sui không có tài liu đo đạc dòng chy
trong vùng vi các tài liu sau: din tích lưu vc, tài liu mưa, tài liu bc hơi, tình hình
s dng đất ca các sông sui đó .
5.1. Tài liu mưa và bc hơi lưu vc ca các sông, sui nhánh
Tác gi s dng phương pháp bình quân gia quyn, để tính mưa và bc hơi lưu
vc cho các sông sui, theo s liu ca các trm đo mưa và trm khí tượng trong lưu
vc và vùng lân cn, cách xác định tương t như tính cho lưu vc ca trm thu văn.
Lượng mưa ca lưu vc nghiên cu được xác định theo công thc
( mm) (1)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(31).2009
5
- n: S trm đo mưa đưa vào tính toán.
- Xi: Lượng mưa ca trm th i.
- F: Din tích ca lưu vc.
- fi: H s trng s ca trm mưa th i nh hưởng đến lượng mưa ca lưu vc
tính toán, tính bng t trng khong cách t trm mưa đến trng tâm lưu vc.
vi (2)
- Ri: Khong cách t trm đo mưa th i đến trng tâm lưu vc
Phương pháp này có độ chính xác cao và khc phc được nhược đim ca các
phương pháp tính mưa thường dùng.
Lượng bc hơi lưu vc cũng được tính theo phương pháp bình quân gia quyn.
5.2. Kết qu phc hi dòng chy năm các sông, sui nhánh
B thông s mô hình RRMOD ca trm thu văn được dùng để phc hi dòng
chy cho các sông sui không có tài liu đo đạc dòng chy.
Kết qu dòng chy năm ca các sông, sui trong lưu vc được phc hi dòng
chy theo s năm ca lit tài liu mưa và bc hơi lưu vc ca các sông sui đó.
T các s liu dòng chy năm ca các sông sui trên tính chun dòng chy năm
và dòng chy năm thiết kế theo các tn sut thiết kế ca các loi công trình cn nghiên
cu.
6. Mt s kinh nghim hiu chnh b thông s ca mô hình RRMOD
6.1. Giá tr ca các thông s mô hình RRMOD
Qua kết qu hiu chnh b thông s mô hình RRMOD cho các trm thu văn C
Bi (sông B), Bình Đin (sông Hu Trch), Thượng Nht (sông T Trch), Thnh M
(sông Vu Gia), Nông Sơn (sông Thu Bn), An Ch (sông Trà Khúc), Sông V (sông
V), Cây Mung (sông Kône), An Khê (sông Ia Ba), Ayun H (sông Ayun), Krông
Hnăng (sông Krông Hnăng), Sông Hinh (sông Hinh), Cũng Sơn (sông Ba).
Giá tr thường gp ca b thông s ca mô hình RRMOD đối vi các lưu vc
sông min Trung có th tham kho theo bng sau:
Bng 1. Giá tr ca cá b thông s mô hình RRMOD đối vi các sông min Trung
Tên thông s
hiu
Đơn
v
T - đến
Din tích lưu vc
AREA
Km2
H s cường độ thm mt
FILCA
m 0.15-0.20