Science & Technology Development, Vol 13, No.T3- 2010
Trang 58 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
NGHIÊN CU PHƯƠNG PHÁP TÁCH T BÀO GAN VÀ TH NGHIM HOT
TÍNH BO V TẾ BÀO GAN EX VIVO CA CAO CHIT CÂY RÂU MÈO
Nguyn Ngc Hng
(1)
, Võ Văn Giàu
(1)
, Hunh Ngc Thy
(2)
, Trn Hùng
(2)
,
H
Hunh Thùy Dương
(3)
(1) Trường Đại hc Tôn Đức Thng; (2) Trường Đại hc Y dược TP.HCM
(3) Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, ĐHQG-HCM
(Bài nhn ngày 19 tháng 06 năm 2009, hoàn chnh sa cha ngày 01 tháng 11 năm 2010)
TÓM TT:y Râu o (Orthosiphon aristatus Blume) mt cây thuc ñược sử dụng rng i
trong y học dân gian Vit nam nhiu nước trên thế gii như mt thuc li tiu. Trong các nghiên
cu trước ñây của chúng tôi ñã nhn thy c dụng chng oxy hmạnh ca cao chiết cây Râu mèo
trên c nh thnghim in vitro như ferric reducing/antioxidant power 1,1-diphenyl-2-picryl-
hydrazyl. Trong nghiên cu này, c dụng bảo vtế o gan ex vivo ca cao chiết Râu o chng li
c dụng gây ñộc trên tế o gan của carbon tetrachlorid (CCl
4
) trong hình gây tn thương tế bào
gan chut tách ri ñược thc hin nhm ñánh giá mi tương quan gia ñặc nh chng oxy hoá c
dụng bảo vgan của Râu mèo. hình ñược sdụng nh tách tế bào ca Kiso thay ñổi mt
s bước cho phù hp vi ñiu kin hin ti ca phòng thí nghim. Tế bào ñơn sau khi tách ñược phc
hi vi thi gian 2 gitrong môi trường E’MEM có b sung mt s cht cn thiết cho tế o, sau ñó
gây ñộc tế bào bng CCl
4
1,5% trong thi gian 45 phút làm tăng cao hot ñộ ca enzym ALT trong môi
trường. Kết quả thnghim cho thy cao chiết methanol cây Râu mèo các nng ñộ khác nhau ñu
tác dng h enzym gan, bo v tế o nhưng vi c mc ñộ khác nhau. nng ñộ 0,1 0,25 mg/ml
ca cao chiết methanol khả năng m giảm 60 % nng ñộ ALT so vi nhóm chng ñộc, ñưa nng ñộ
ALT vn 104 % so vi nm chng trng. T c kết qu thu ñược, th kết lun cao chiết
methanol ca cây Râu mèo tác dng tt trong vic bo v tế o gan chng li c dụng ñộc ca
carbon tetrachlorid, có nhiu trin vọng trong vic sử dụng phòng nga các bnh v viêm gan cp tính.
Keywords: Hepatocytes, Orthosiphon aristatus, CCl
4
, hepatoprotective effect
1. ĐẶT VN ĐỀ
Gan mt cơ quan quan trng v mt
chuyn hóa các cht ca cơ th. Mt trong
nhng chc năng rt quan trng ca gan
tham gia vào quá trình giải ñộc các cht ni
sinh ngoi sinh. Trong các trường hp bnh
hay sqtải c cht ñộc trong gan, c tế
o gan sẽ bị huỷ hoại dn ti c tn thương
trên gan dn dn dn ti c tn thương không
hi phục, xơ gan m mt chc năng giải ñộc
của gan [5]. Bnh gan mt trong nhng vn
ñề thường gp trong cng ñng. nhiu loi
bnh gan trong ñó thường gp nhng tn
thương gan gây ra bnh viêm gan dn ñến xơ
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 13, S T3 - 2010
Bn quyn thuc ĐHQG-HCM Trang 59
gan ung thư gan cui cùng gây t
vong vi nguyên nhân ch yếu do virút
nhim ñộc. Phn ln các cht gây ñộc cho gan
liên quan ti s peroxid hóa lipid và các
stress oxy hóa [1].
Hin nay, c thnghim chng oxy hoá
in vitro c th nghim trên tế o gan ex
vivo thường ñược dùng ñể ñánh giá c dng
bảo vgan của các dược liu, c cao chiết
phân ñon ca dược liu. c th nghim y
ưu ñim nhanh, kết quả lp lại, có th áp
dụng ñể sàng lc mt slượng mu ln trong
thi gian ngn vi chi phí thp, s dng mt
lượng mu nh. c thnghim ex vivo ưu
ñim gn vi h thng sinh học hơn nên
thường ñược ng như nhng thnghim ng
lọc trước c th nghim in vivo. Trong th
nghim trên c tế o gan ch ri, phương
pháp của Kiso ñược s dng ưu ñim
nhanh và môi trường, hóa cht ñơn gin.
Cây Râu o (Orthosiphon aristatus
Blume, họ Hoa môi - Lamiaceae) mt cây
thuc ñược s dụng rng i trong y học dân
gian Vit Nam nhiu nước trên thế gii như
mt thuc li tiu, ñiu tr viêm thn, si
thn, si mt, thp, ñau nhc, bnh Goutte
[2, 8] ñiu tr bnh tiu ñường [6]. Trong
c nghiên cu trước ñây, chúng tôi ñã nhn
thy c dụng chng oxy hoá mạnh của cao
chiết methanol của cây y trên c nh
th nghim in vitro như ferric
reducing/antioxidant power 1,1-diphenyl-2-
picryl-hydrazyl [7].
Để ñánh giá mi liên h gia c ñng
chng oxy hoá của cao chiết Râu o vi c
dụng bảo vgan, trong nghiên cu này chúng
tôi s dng hình tế bào gan ch ri gây
nhim ñộc bi carbon tetrachlorid (CCl
4
) vi
mt s nhng thay ñổi cho php vi ñiu
kin hin ti ca phòng thí nghim ñể ñánh giá
c dụng bảo vgan của cao chiết methanol của
cây Râu mèo.
2. VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Hóa cht
Collagenase (Type I) (Gibco), dimethyl
sulfoxide (DMSO) trypan blue (Merck),
Phosphate Buffered Saline (PBS) (Oxoid),
albumin huyết thanh , môi trường Eagle's
minimal essential medium (E’MEM), huyết
thanh bào thai , dexamethasone, insulin
(Sigma), kit th alanine aminotransferase
(ALT) (Diagnosticum Zrt). Các hóa cht khác
ñạt tiêu chun phân tích.
2.2. Vt liu
Phn trên mt ñất của cây Râu mèo ñược
thu mua tại Th Đức, Thành ph H Chí Minh
o tháng 4 năm 2007. Mu ñược xác ñịnh
bng vic kho sát ñặc ñim hình thái thc vt
hc da trên quan sát cây tươi. Dược liu ñược
ra sch, phơi trong bóng râm ñến khô, xay
nh làm nguyên liu cho q trình chiết thu
cao.
Chut nht (chng Swiss albino) ñược
mua t Vin Vaccin Sinh phm Nha Trang,
ñược nuôi thti phòng thí nghim Dưc lý,
Khoa Dược – ĐH Y Dược TP. HCM.
2.3. Phương pháp nghiên cu
Chun b mu th: 50 g dược liu ñược
ngâm trong dichloromethan trong 24 tiếng, sau
Science & Technology Development, Vol 13, No.T3- 2010
Trang 60 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
ñó ñun hi lưu cách thu nhit ñộ 40
o
C trong
3 gi, lc nóng, chiết lp li ñến khi git dch
chiết không ñể li cn, gp các dch chiết, thu
hi dung môi ñể thu cao dichloromethan.
dược liu ñược loi sch dung môi tiếp tc
ñược chiết bng cách ñun hi lưu cách thy vi
dung môi methanol 60
o
C trong 3 gi, lc
nóng, chiết kit, gp các dch chiết, thu hi
dung môi ñể thu ñược cao methanol.
Tách tế bào gan: theo phương pháp t
ca Kiso cng s (1983) [3] vi mt s
nhng thay ñổi cho phù hp vi ñiu kin
phòng thí nghim.
Tế bào ñơn sau khi tách ñáp ng ñược mt
ñộ tế bào ti thiu (>10
5
tế bào/ml)
s ñược
huyn phù trong môi trường E’MEM b sung
huyết thanh bào thai (10%), dexamethasone
(10
-6
M), insulin (10
-8
M), gentamycin (50 µg/L)
phân b ñều trong các ng ependorff 0,5 ml
ñiu kin 95% O
2
và 5% CO
2
, 37
0
C trong 2
gi ñể phc hi sau quá trình tách.
Kho sát nng ñộ CCl
4
thi gian tế
bào thích hp
Tiến nh thăm nng ñộ CCl
4
ti thiu
có th ng y ñộc tế o, phóng thích enzyme
gan ñủ ñể kho t s thay ñổi ca enzyme trong
quá trình th nghim. Pha CCl
4
vi 1% DMSO
nưc ct ñ có dãy nng ñộ CCl
4
là 1,0%; 1,5% và
2,0%. Chn nng ñ CCl
4
thích hp ñể s dng
cho th nghim.
Thăm thi gian tế bào vi CCl
4
thích hp, tìm thi ñim hot ñộ enzym gan
tăng cao nht bng cách tiến hành tế bào
trong thi gian 90 phút, trong thi gian , c
mi 15 phút hút dch nuôi cy ñi ño hot lc
enzyme ALT trên tt c các mu. Chn thi
ñim hot lc enzyme cao nht ñể làm thí
nghim.
Th nghim sàng lc tác dng làm h
enzym gan ca cao chiết Râu mèo trên hình
tế bào gan chut nhim ñộc CCl
4
: tế bào gan
chut sau khi tách ñược phc hi trong 2h
ñiu kin nêu trên, sau ñó tiến hành gây ñộc tế
bào bng CCl
4
b sung các nng ñộ khác
nhau ca cao chiết u mèo (mu th) vào tế
bào ñể kim tra hot ñộ enzym gan ALT. Tiến
hành song song các th nghim mu chng
trng không gây ñộc mu y ñộc nhưng
không dùng thuc th nghim ñể ñánh giá so
sánh kết qu.
Đánh giá kết qu: ño hot tính ca enzym
gan ALT theo phương pháp ño ca n sn
xut (Diagnosticum)
3. KT QU THO LUN
3.1. Chun hóa quy trình tách tế bào
Tiến hành tách tế bào gan chut theo
phương pháp tách tế bào gan chut ca Kiso
cng s [3], tuy nhiên vic bơm ra gan bng
ñường tĩnh mch ch trên không thc hin
ñược bơm ra gan bng dung dch b
sung collagenase cũng không th thc hin do
vn ñề kinh phí. vy, chúng tôi ñã tiến nh
thăm thay ñi mt s bước thc hin cho
phù hp vi ñiu kin ñược trong phòng thí
nghim hin tại rút ra qui trình c th như
sau:
- Chut sau khi ñạt ñến trng lưng yêu cu
(20 25g) s ñưc gây bng ether. bng
ñưc m ra ñ bc l các cơ quan bên trong, c cơ
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 13, S T3 - 2010
Bn quyn thuc ĐHQG-HCM Trang 61
quan ca h tu a như d y, rut ñưc o
sang mt bên ñể có th quan sát tĩnh mch ca gan.
ng ch lun qua và ct c ñnh tĩnh mch ch
phía trên ngc. Ct tĩnh mch ch dưi ti v t
tĩnh mch dưi thn ñ to ñường thoát dch cho
vic bơm ra gan. Đâm kim lun vào trong tĩnh
mch ca gan, ng ch ct c ñnh ng lun vi
tĩnh mch ca. ng PBS bơm vào ng lun tĩnh
mch ñể ra gan. Ra cho ñến khi gan chuyn
sang màu ng nht hoc cho ñến khi dung dch
PBS chy ra t tĩnh mch thân dưi không n
màu ñ.
- Gan sau khi ñưc ra s ñược tách ra khi
cơ th chut ñưc gi trong dung dch PBS có
cha kháng sinh ri nhanh chóng chuyn vào t
cy vô trùng. Ti ñây gan s ñưc ra li bng PBS
không có cha kháng sinh. Gan ñưc ngâm ngp
trong dung dch collagenase 0,075%, lc 100
vòng/phút bngy lc trong 5 phút 37
o
C. ng
2 kp m nh nhàng vut tng gan phân tánc
tế o (luôn luôn gi c gan chìm trong dung
dch collagenase 0,075%). Kết qu ñt ñưc sau
quá trìnhy là to dung dch huyn phù trng ñc.
Dung dch huyn phù ñưc y ñược lc tiếp 100
vòng/phút, trong 10 phút 37
o
C. Cc ñựng dung
dch huyn phù ñưc ñể t lnh 15 phút. Lc dung
dch huyn phù qua gc-cotton trùng. Sau ñó
thu ly dch cha tế bào ñơn, ly tâm 1500
vòng/phút trong 15 phút 37
o
C. Thu ly cn tế
bào. Ra cn tế bào bng dng dch PBS không
cha kháng sinh ñ loi b collagenase. Ly m
1500 vòng/phút trong 15 phút 37
o
C thu ly tế
bào. Quá trình này lp li t 3 – 5 ln nếu còn hng
cu. (Ra lc ly m)
Tế bào ñơn sau khi ñược tách, tiến nh
xác ñịnh mt ñ tế bào t l sng, chết bng
cách nhum tế bào bng trypan blue 0.4%. Sau
khi nhum tế bào bng trypan blue, ñếm tế bào
chết, ghi nhn tế bào sng trên bung ñếm
Neubauer. Kết qu cho thy tế bào gan sau khi
ñược tách vi t l sng cao ñược trình bày
trong bng 1
Huyn ptế bào trong môi trường nuôi
E’MEM b sung 10% huyết thanh bê, 10
-7
M insulin, 1% DMSO. tế bào 2 gi trong t
tế bào ñiu kin 37
o
C, 5% CO
2
/95% O
2
. Tế
bào tách ñược s tiếp tc ñược s dng nghiên
cu theo các hướng khác nhau.
Vic chun hóa qtrình phân lp tách
tế bào gan ñược thay ñổi mt s bước như sau:
B qua giai ñon truyn enzym
collagenase vào bung gan thay vào ñó
ngâm hn bung gan trong mt th tích dung
dch enzym Collagenase nht ñnh vi thi gian
nht ñịnh
Kết hp thi gian ngâm bung gan trong
dung dch enzym thi gian lc tiếp xúc
enzym vi bung gan, gim thi gian tách tế
bào.
So sánh vi qui trình ca Kiso, qui trình
này có nhng ưu ñim:
Do b qua giai ñon truyn collagenase
liên tc vào bung gan, tiến hành ngâm thng
gan vào dung dch enzym collagenase nên gim
ñáng k lượng collagenase s dng, gim ñáng
k chi pcho th nghim ñơn gin hóa qui
trình
Science & Technology Development, Vol 13, No.T3- 2010
Trang 62 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
Thi gian thc hin nhanh t 10-15 phút
nên hn chế t l tế bào gan b chết.
Vi kết qu như trên, chúng i th
nhn ñnh kết qu tách tế bào tt n ñnh.
Nhn xét bước ra gan rt quan trng. Nếu ra
gan không k thì hng cu còn nhiu dn ñến
vic phi lp li nhiu ln giai ñon ra gan,
ñiu này dn ñến t l tế bào gan chết cao, mt
ñộ tế bào sng thp.
Bng 1. Kết qu tách tế bào ñơn bng enzyme collagenase type I
Ln thc hin Mt ñộ tế bào
(tế bào/ml)
S tế bào sng
(tế bào/ml) T l (%)
Ln 1 79,7.10
5
77,8.10
5
97,6
Ln 2 88,1.10
5
83,6.10
5
94,9
Ln 3 59,3.10
5
54,6.10
5
92,1
Trung bình 75,7.10
5
71,9.10
5
94,8
3.2. Kho sát nng ñộ gây ñộc ca CCl
4
và thi gian thích hp
CCl
4
mt cht ñộc ñược s dng ph
biến trong mô hình th nghim gây tn thương
gan ex vivo in vivo. Cht này gây nên s xơ
hóa gan và làm thay ñổi các ch s sinh hóa ca
gan vi các triu chng tương t vi viêm gan
do virút cp tính [4, 9]. Khi tế bào b tn
thương các enzym transaminsase như ALT...
tiết ra môi trường m cho hot ñộ ALT ño
ñược trong môi trường tăng. Người ta tiến hành
ño hot lc các men này ñể ñánh giá mc ñộ
thương tn tế bào gan.
Kết qu kho sát vic s dng các nng ñộ
CCl
4
khác nhau (1,0; 1,5; 2,0%) tìm thi
gian thích hp trong khong thi gian 90 phút
ñược trình bày trong hình 1. Kết qu cho thy
nng ñộ 1,0 1,5%, lượng enzym gan tiết ra
môi trường tăng theo thi gian t 15 phút
ñến 45 phút gim dn thi gian 75 phút
90 phút trong khi nng ñộ 2,0% CCl
4
, hot
ñộ enzym gan tăng dn trong khong 15-30
phút gim dn trong khong 45-90 phút.
Hot ñộ enzym gan ño ñược cao nht n
ñịnh nht nng ñộ CCl
4
1,5% vi thi gian
45 phút.