NGHIÊN CU, ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KT CU ÁO ĐƯỜNG
TI KHU VC ĐÔNG THÀNH PH H CHÍ MINH
TS. LÊ VĂN BÁCH
Liên B môn Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti, Cơ s 2
NCS. TRN THANH TƯỞNG
Trường Cao đẳng Giao thông Vn ti 3
ThS. NGUYN LC KHA
Ban qun lý D án - Thành ph Biên Hòa
Tnh Đồng Nai
Tóm tt: Do h thng đường ca khu vc Đông Thành ph H Chí Minh có khi lượng
đường rt ln, mt độ xe c lưu thông cao và hot động thường xuyên, nên cn thiết phi
nghiên cu đưa ra mi quan h th hin s tương quan gia các phương pháp đo cường độ
mt đường hin nay để phc v cho công tác qun lý đường, đáp ng nhu cu phát trin kinh
tế khu vc phía Đông Thành ph H Chí Minh.
Summary: Due to road system of the region east of Ho Chi Minh City has the volume of
the large road, density of traffic and work regularly, so the need for research given the
relationship shown correlation between the methods of measuring pavement structure strength
now to serve for the management of roads, needs economic development area East Ho Chi
Minh City.
CT 2
I. GII THIU CHUNG
Thành ph H Chí Minh hin có 19 Qun gm các Qun 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
Phú Nhun, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thnh, Bình Tân, Th Đức, Gò Vp, và 5 Huyn là C
Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Bình Chánh và Cn Gi. Din tích t nhiên 2.095km2, dân s 5,555
triu dân vào năm 2003. Thành ph H Chí Minh là trung tâm kinh tế, công nghip, k thut
cao và giao dch quc tế ln ca c nước. Mng lưới giao thông đường b Thành ph H Chí
Minh bao gm các trc quc l do Trung ương qun lý và các đường tnh, đường liên tnh,
đường ni đô do Thành ph qun lý. Tng chiu dài đường các cp hng khong 3.000km.
Nhìn chung, h thng giao thông Thành ph H Chí Minh hin ti và tương lai phát trin
rt mnh m, khi lượng, chiu dài đường ngày càng tăng, do đó công tác qun lý khai thác
đường cũng phi đẩy lên tm cao mi, các s liu qun lý đường phi cp nht theo tng năm.
Vic qun lý đường tt s góp phn không nh vào s phát trin ca Thành ph H Chí Minh.
Hin nay, để xác định tr sđun đàn hi chung ca kết cu áo đường mm thường dùng
các phương pháp hin trường chính là: phương pháp đo bng tm ép cng và phương pháp đo
trc tiếp dưới bánh xe bng cn Benkenmen. Ngoài ra còn có phương pháp thí nghim đo cường
độ mt đường bng thiết b đo độ võng động FWD (Falling Weight Deflectormeter). Vì đo độ
võng theo phương pháp dùng tm ép cng có năng sut thp nên B GTVT cho phép đo võng
trc tiếp dưới bánh xe bng cn Benkenmen theo tiêu chun 22TCN 251-98 và thí nghim đánh
giá cường độ nn đường và kết cu mt đường ca đường ô tô bng thiết b đo động FWD theo
tiêu chun 22TCN 335-06. Hin nay vic đo độ võng bng thiết b FWD rt nhanh, ít tn kém
và không cn nhiu thiết b đi kèm nên để thun tin cho công tác thiết kế, kim định cht lượng
công trình cũng như để qun lý đường, vic tìm ra mi tương quan nhm mc đích chuyn đổi
các kết qu thí nghim c 3 phương pháp trên s to thun li cho công tác qun lý mng lưới
đường ca khu vc Đông Thành ph H Chí Minh.
Bng phương pháp thng kê s liu thc tế đo đạc ngoài hin trường, t nhng phân tích s
liu, t đó phân tích để tìm ra mi quan h gia các phương pháp thí nghim hin trường đo độ
võng đàn hi ca mt đường hin hu ti cùng mt v trí trên đường, cùng mt loi kết cu. T
kết qu đo tiến hành v biu đồ biu din mi quan h gia các phương pháp thí nghim nêu
trên.
II. GII THIU MT S PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HI KT CU
ÁO ĐƯỜNG MM
Hin nay, để đánh giá năng lc chu ti ca kết cu áo đường thường dùng hai phương
pháp chính là: Phương pháp phá hoi mu và phương pháp không phá hoi mu.
2.1. Phương pháp phá hoi mu CT 2
Theo phương pháp này, người ta tiến hành khoan ly mu trong các lp kết cu mt đường
ri thông qua các thí nghim trong phòng để xác định các thông s tính toán, t đó d báo năng
lc chu ti ca kết cu. Do không th ly quá nhiu mu trên mt đường nên các thông s phn
ánh tình trng mt đường thông qua các thí nghim thường mang tính cc b.
2.2. Phương pháp đánh giá không phá hoi mu
Đánh giá theo phương pháp không phá hoi mu thường được tiến hành bng cách đo độ
võng trên b mt đường để d tính kh năng chu ti ca kết cu mt đường. Phương pháp đo độ
võng thường dùng là: đo bng tm ép cng, bng cn Benkenmen và bng thiết b FWD.
2.2.1 Phương pháp đo độ võng bng tm ép cng
Trong tính toán thiết kế kết cu áo đường mm, kh năng chu lc ca vt liu làm đường
được biu th bng ch tiêu mô đun đàn hi. Đó là ch tiêu đặc trưng cho kh năng chng li biến
dng đàn hi do lc tác dng gây ra. Đối vi đất nn đường và mt đường làm bng các vt liu
ri, vic xác định độ lún (biến dng) đàn hi phi thc hin bng thí nghim nén tĩnh qua tm ép
cng.
Ni dung công vic là tác dng mt lc lên tm ép cng, đo biến dng đàn hi do lc đó
gây ra. Lc tác dng lên tm ép phi đủ ln đề to được mt áp sut tác dng lên b mt tương
đương vi áp sut ca ti trng xe tính toán gây ra truyn qua các lp áo đường tác dng lên nó.
Còn din tích tm ép cũng phi tương đương vi din tích truyn áp lc lên b mt ca lp
đang xét.
Như vy, tùy thuc vào lp nn đường hay lp móng đường mà s dng tm ép có đường
kính khác nhau, áp sut khác nhau. V trí ca lp càng xa lp mt thì đường kính tm ép càng
ln và áp lc càng nh.
đun đàn hi ca nn đường hoc mô đun đàn hi chung ca áo đường được xác định
theo công thc:
(
)
đh
2
đhL
1pD
4
Eμπ
=
Eđh - môđun đàn hi, daN/cm2;
p - Lc tác dng lên b mt nn đường, daN/cm2;
D - Đường kính tm ép (cm2);
µ - H s n hông ly bng 0,35;
L
đh - Biến dng đàn hi (cm).
2.2.2 Phương pháp đo cường độ mt đường bng thiết b đo độ võng động FWD
Phương pháp này quy định trình t đo đạc và xác định cường độ kết cu mt đường mm
bng thiết b đo động FWD dùng cho công tác kim tra, kho sát thiết kế tăng cường mt
đường, xây dng ngân hàng d liu bo trì đường ô tô.
CT 2
Các b phn chính ca thiết b:
1. B phn to xung lc
- Khi ti trng được đưa lên độ cao qui định, sau đó rơi t do thng đứng theo mt thanh
dn, đập vào mt tm ép thông qua b phn gim chn lò xo (hoc cao su), to nên mt xung
lc tác dng lên mt đường ti v trí đặt tm ép.
- Thi gian tác dng ca xung lc lên mt đường phù hp vi điu kin tác động thc tế
ca ti trng lên mt đường. Thông thường, b phn gim chn được thiết kếđộ cng phù
hp để đảm bo thi gian tác dng ca xung lc vào khong 0,02 giây ~ 0,06 giây.
2. Tm ép
- Tm ép truyn tác dng ca ti trng lên mt đường có dng hình tròn, đường kính
D=30cm.
- Tm ép được chế to bng hp kim, mt đáy tm ép có dán mt lp cao su mng.
- Gia tâm ca tm ép có l rng để đặt các cm biến.
3. Các cm biến đo võng
- Độ võng trên mt đường dưới tác dng ca xung lc được đo bng các đầu đo cm biến.
S lượng đầu đo võng thông thường là 7 đầu đo, ti thiu là 5 đầu đo.
- Các đầu đo võng được lp đặt thng hàng trên mt giá đỡ dc theo hướng xe đo. Có mt
đầu đo đặt ti tâm tm ép, các đầu đo khác cách tâm mt khong cách quy định. Thông thường,
khong cách gia các đầu đo là 30cm (khong cách gia các đầu đo đến tâm tm ép theo th t
là: 30, 60, 90, 120, 150, 180 mm, ...).
- Khi tiến hành đo độ võng bng thiết b FWD để xác định mô đun đàn hi ca đất nn
đường, v trí cm biến đo võng có th thay đổi tùy theo độ cng và tng b dày ca kết cu áo
đường, nhưng khong cách r t chiếc cm biến đo võng k chiếc cm biến đo võng cui cùng
đến tâm tm ép phi tho mãn đin kin sau:
r 0,7ae (1)
Trong đó:
r - Khong cách t chiếc cm biến đo võng k chiếc cm biến đo võng cui cùng đến tâm
tm ép, cm;
ae - Bán kính ca bu ng sut nm mt phân cách gia nn đất vi kết cu mt đường; ae
được tính theo công thc sau:
+
=
2
3
2
r
P
eM
E
Daa
(2)
Trong đó: a - Bán kính tm ép ca thiết b FWD, cm; CT 2
D - Tng chiu dày các lp trong kết cu áo đường nm phía trên nn đất, cm;
Ep - Mô đun đàn hi hu hiu ca kết cu áo đường nm phía trên nn đất, cm;
Mr: - Mô đun đàn hi ca lp đất nn, được tính ngược t các s liu đo được
bng thiết b FWD, MPa.
- Vic b trí các cm biến phi chn r theo kinh nghim (vì chưa có Mr và Ep để tính ae).
Sau khi đã tính ra Mr và Ep t các kết qu đo độ võng bng thiết b FWD, phi kim tra li tr s
ca r đã chn xem có tha mãn công thc (1) hay không. Nếu không tha mãn thì được phép ly
s đo cm biến cui cùng xa nht để tính toán. Khong cách r này theo kinh nghim, ly t
0,9 m đến 1,2 m. Không nên ly r quá ln vì độ chính xác ca độ võng s gim do tr s độ
võng quá nh và nh hơn độ chính xác ca thiết b đo. Vic la chn r sao cho t s r/ae ln hơn
tr s 0,7 và gn giá tr 0,7 nht.
4. Cm biến đo lc
- Độ ln ca xung lc ph thuc không nhng vào trng lượng qu rơi, độ cao rơi, mà còn
còn ph thuc vào các yếu t khác (ma sát gia qu nng vi thanh dn hướng, kh năng tiếp
xúc gia tm ép và mt đường, ...).
- B phn cm biến đo lc có kh năng đo được giá tr xung lc ln nht tác dng lên mt
đường ti mi ln khi ti trng rơi. Cm biến đo lc làm vic theo nguyên lý đin tr hoc hiu
đin thế ca dòng đin, có độ chính xác đo cao.
5. H thng ghi, lưu tr và x lý s liu
Các d liu như độ ln ti trng (xung lc) tác dng, áp lc tác dng lên mt đường, tr s
độ võng ca mt đường đo được,… được phn mm chuyên dng ghi li vào máy tính. Các
thông tin h tr khác như nhit độ không khí, nhit độ mt đường, khong cách gia các v trí
đo, lý trình v trí đo được lưu li bng phn mm hoc ghi li vào s tay.
Mô t thí nghim:
Mt khi ti trng Q rơi t độ cao quy định H xung mt tm ép đường kính D, thông qua
b phn gim chn gây ra mt xung lc xác định tác dng lên mt đường. Biến dng (độ võng)
ca mt đường tâm tm ép các v trí cách tm ép mt khong quy định s được các đầu
cm biến đo võng ghi li. Các s liu đo được như: xung lc tác dng lên mt đường thông qua
tm ép, áp lc tác dng lên mt đường (bng giá tr xung lc chia cho din tích tm ép), độ võng
mt đường các v trí quy định (do các đầu cm biến đo võng ghi li) là cơ s để xác định
cường độ kết cu mt đường (hình 1).
Thiết b FWD được lp đặt trên mt chiếc rơ-moóc và được mt xe ô tô ti nh kéo đi trong
quá trình di chuyn và đo đạc. Vic điu khin quá trình đo và thu thp s liu được t động
thông qua phn mm chuyên dng. Ti v trí cn kim tra, tm ép và các đầu đo võng được h
xung tiếp xúc vi mt đường. H thng điu khin nâng khi ti trng lên độ cao quy định
rơi t do xung tm ép gây ra mt xung lc xác định tác dng lên mt đường. Các đầu cm biến
đo võng s ghi li độ võng ca mt đường các khong cách quy định. Tr s xung lc và độ
võng được ghi li vào tp d liu. Sau khi đo xong, tm ép và các đầu đo võng được nâng lên và
thiết b được di chuyn đến v trí kim tra tiếp theo.
CT 2
Hình 1. Các b phn chính ca thiết b FWD
a) Thiết b FWD được mt ô tô kéo đi khi di chuyn và đo đạc;
b) B phn to xung lc: Khi ti trng + Thanh dn + B phn gim chn;
c) Tm ép truyn ti trng tác dng xung mt đường;
d) Các đầu cm biến đo độ võng