
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN MẦM NON
CHUYÊN ĐỀ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
Thái Nguyên, 2023

2
BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
TT
Họ và tên
Đơn vị
1
TS Trần Thị Minh Huế
Khoa Giáo dục Mầm non
2
TS Vũ Thị Thuỷ
Khoa Giáo dục Mầm non
3
TS Mai Thanh Nga
Khoa Giáo dục Mầm non
4
Ths. Trương Thị Thuỳ Anh
Khoa Giáo dục Mầm non
5
Ths. Vũ Thị Phương Thảo
Khoa Giáo dục Mầm non

3
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. Một số vấn đề chung về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm
non
4-10
1.1. Khái niệm phát triển năng lực nghề nghiệp
4
1.2. Đặc điểm năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
5
1.3. Cơ sở xác định yêu cầu về phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
mầm non
6
1.4. Các yêu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
9
2. Một số yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
11-16
2.1. Năng lực nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em
11
2.2. Năng lực giáo dục trẻ em
12
2.3. Năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
13
2.4. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục.
14
2.5. Năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội
15
2.6. Khả năng nghệ thuật trong hoạt động giáo dục mầm non
16
3. Đánh giá, tự đánh giá và phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm
non
17-31
3.1. Đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
17
3.2. Tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
24
3.3. Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
24
3.3.1. Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
24
3.3.2. Một số hình thức, phương pháp phát triển năng lực nghề nghiệp
26
Nội dung thảo luận
32
Tài liệu tham khảo
33

4
NỘI DUNG TÀI LIỆU
1. Một số vấn đề chung về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.1. Khái niệm phát triển năng lực nghề nghiệp
1.1.1. Năng lực nghề nghiệp
Theo từ điển Tâm lý học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân, đóng
vai trò là điều kiện bên trong đảm bảo cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất
định. Năng lực của cá nhân được hình thành‚ phát triển qua quá trình mỗi cá nhân học
tập‚ rèn luyện tại cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc quá trình trải nghiệm thực tế cuộc sống
hằng ngày.
Năng lực nghề nghiệp/năng lực chuyên môn nghề nghiệp là năng lực thực hiện
một hoạt động chuyên môn nghề nghiệp nhất định; là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá
nhân đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp đảm bảo cho hoạt động nghề nghiệp đạt kết quả cao.
Mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực lao động nghề nghiệp đều đòi hỏi người lao động
có năng lực nghề nghiệp theo đặc thù công việc cá nhân đảm nhận. Năng lực nghề nghiệp
bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng và những thuộc tính tâm lý có tác dụng thúc đẩy cá
nhân chuyển hoá hệ thống kiến thức và kĩ năng thành hành động để hoàn thành công việc
một cách hiệu quả. Người có năng lực nghề nghiệp là người có mức độ sẵn sàng nghề
nghiệp cao, luôn mong muốn đạt được sự tương tác hiệu quả nhất với đối tượng của lao
động nghề nghiệp. Năng lực nghề nghiệp đảm bảo cho cá nhân thực hiện tốt công việc theo
lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp được giao.
1.1.2. Phát triển năng lực nghề nghiệp
Năng lực nghề nghiệp được hình thành và phát triển dựa trên quá trình trau dồi và
bồi dưỡng liên tục của cá nhân. Khi sự đổi mới trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp
ngày càng mạnh mẽ, thì việc liên tục trau dồi và bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp để đáp
ứng yêu cầu nghề nghiệp ngày càng cao do xã hội đề ra trở thành vấn đề được mỗi người
lao động và cơ sở lao động nghề nghiệp quan tâm hàng đầu.
Phát triển năng lực nghề nghiệp là quá trình thúc đẩy sự hiểu biết, bồi dưỡng phẩm
chất, năng lực nghề nghiệp cần thiết thông qua các hoạt động được thiết kế để giúp cá
nhân người lao động mở rộng những kiến thức, nâng cao và hoàn thiện kỹ năng nghề
nghiệp để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp.

5
Phát triển năng lực nghề nghiệp là quá trình diễn ra với vai trò chủ thể tự học, tự
rèn luyện của người lao động trong mối quan hệ với quá trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
của các cá nhân, cơ sở giáo dục và đào tạo giúp người lao động có năng lực để thích ứng
với yêu cầu ngày càng cao của nghề. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động
cũng là chiến lược mà các cơ sở lao động nghề nghiệp sử dụng để đảm bảo rằng người
lao động tiếp tục được tăng cường năng lực nghề nghiệp trong suốt sự nghiệp.
1.2. Đặc điểm năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự
phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi1.
Theo nghĩa rộng, năng lực nghề nghiệp của GVMN là tổ hợp các thuộc tính sinh
học, tâm lý và xã hội của cá nhân người GVMN đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghề
nghiệp, đảm bảo cho người GVMN thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em MN đạt kết quả cao. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non là sự sẵn sàng
và khả năng hoàn thành các nhiệm vụ và trách nhiệm hằng ngày của người giáo viên
trong môi trường của một cơ sở giáo dục mầm non. Các thành phần của nó gồm kiến thức
chuyên môn giáo dục mầm non, kỹ năng, giá trị và hành vi xã hội. Năng lực nghề nghiệp
của GVMN được thể hiện đặc trưng ở việc người GVMN sử dụng hiệu quả hệ thống kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp và hệ thống năng lực thực hiện các chuẩn mực đạo đức, thái
độ cá nhân, giá trị văn hoá nghề nghiệp trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em tại cơ sở GDMN.
Năng lực nghề nghiệp của GVMN mang một số đặc điểm đặc trưng sau:
- Là năng lực chuyên môn, năng lực thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm hàng
ngày trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của giáo viên ở một cơ sở giáo dục thuộc cấp
học mầm non.
- Mục tiêu, nội dung năng lực nghề nghiệp của GVMN gắn với việc thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non.
- Năng lực nghề nghiệp của GVMN được xác định trong chính môi trường lao động
nghề nghiệp, trong mối quan hệ với trẻ mầm non, các nhà sư phạm mầm non, các nhà
quản lý giáo dục mầm non, cha mẹ trẻ và cộng đồng để cùng thực hiện mục tiêu chung là
giáo dục phát triển nhân cách cho trẻ mầm non.
1 Luật Giáo dục, Luật số 43/2019/QH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/ 6/2019.

