
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
GV: TS. NGUYỄN THỊ NGÂN
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN MẦM NON
CHUYÊN ĐỀ
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
Thái Nguyên, 2023

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
TT
Họ và tên
Đơn vị
1.
Bà Nguyễn Thị Ngân
Trường phòng Phòng BĐCLGD
2.
Bà Nguyễn Thị Khương
Trưởng khoa Khoa GDCT
3.
Bà Vũ Thị Thủy
Phó trưởng khoa Khoa GDCT
4.
Bà Ngô Thị Lan Anh
Khoa GDCT
5.
Bà Trần Thị Lan
Khoa GDCT
6.
Bà Nguyễn Mai Anh
Khoa GDCT
7.
Bà Hoàng Thu Thủy
Khoa GDCT
8.
Ông Dương Công Đạt
Phó trường phòng Phòng Đào tạo

MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non
1.1. Một số khái niệm liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật
1.2. Thông tin chung về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành liên quan đến đội ngũ giáo viên mầm non
1.3. Vai trò của giáo viên mầm non trong công tác xây dựng, thực thi
văn bản quy phạm pháp luật
2. Quy định hiện hành liên quan đến đội ngũ giáo viên mầm non
2.1. Về tuyển dụng, sử dụng giáo viên mầm non
2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
2.3. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
2.4. Chế độ làm việc của giáo viên mầm non
2.5. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
2.6. Một số quy định khác
3. Một số kỹ năng cần thiết trong thực thi văn bản quy phạm pháp
luật
3.1. Kỹ năng tra cứu văn bản quy phạm pháp luật
3.2. Kỹ năng cập nhật văn bản quy phạm pháp luật
Nội dung thảo luận
Tài liệu tham khảo

1
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) liên quan công tác phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non
1.1. Một số khái niệm liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật
Trong lịch sử đã có ba hình thức được các giai cấp thống trị sử dụng để nâng
ý chí của giai cấp mình thành pháp luật, đó là: tập quán pháp, tiền lệ pháp và
VBQPPL. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật phổ biến nhất tại
Việt Nam.
Theo Điều 2 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2020): “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật,
được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong
Luật này”.
Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lý, các VBQPPL của nhà nước
ta hiện nay được chia thành hai loại: văn bản luật, văn bản dưới luật.
Văn bản luật là VBQPPL do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất ban hành. Văn bản luật có giá trị pháp lý cao hơn văn bản dưới luật. Các văn
bản dưới luật khi ban hành không được trái với các quy định trong các văn bản đó.
Các văn bản luật có tầm quan trọng đặc biệt nên trình tự ban hành chúng hết sức
chặt chẽ, bao gồm bốn giai đoạn là: soạn thảo dự án luật, thảo luận dự án luật,
thông qua luật, công bố luật. Văn bản luật có các hình thức là: Hiến pháp và các
Luật, Bộ luật.
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hiến pháp có vị trí đặc biệt quan trọng tại khoản 1 Điều 119 Hiến pháp năm 2013
quy định: “Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với
Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý”.
Luật và bộ luật là các văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, điều chỉnh một loại vấn
đề, một loại quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng. Các văn bản này có giá trị pháp lý
cao, chỉ sau Hiến pháp.

2
Luật: được ban hành với số lượng khá lớn. Theo Điều 15 Luật Ban hành
VBQPPL Quốc hội ban hành luật để quy định:
- Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước,
chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do
Quốc hội thành lập;
- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến
pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm
và hình phạt;
- Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy
định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
- Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi
trường;
- Quốc phòng, an ninh quốc gia;
- Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
- Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm,
cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
- Chính sách cơ bản về đối ngoại;
- Trưng cầu ý dân;
- Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Ví dụ: Luật Đất đai; Luật Hôn nhân và gia đìn;, Luật Phòng, chống ma túy;
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Chứng khoán...
Bộ luật: có tính tổng hợp hơn so với luật, phạm vi điều chỉnh rộng hơn, bao
quát hơn, trọn vẹn một lĩnh vực quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng.
Ví dụ: Bộ luật Lao động; Bộ luật Hình sự; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hàng hải;
Bộ luật Tố tụng hình sự...
Văn bản dưới luật là tên gọi chung của các VBQPPL do các cơ quan quản lý
nhà nước ở trung ương, cơ quan quyền lực nhà nước, quản lý nhà nước ở địa

