Tp chí Khoa hc 2008 (1):195-203 Trường Đại hc Cn Thơ
195
KH NĂNG KHÁNG BNH
CA TRÊ LAI (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) TH H F1
VÀ CON LAI SAU F1 VI VI KHUN Aeromonas hydrophila
Phm Thanh Liêm1, Ambok Bolong Abol-Munafi
2, Mohd Azmi Ambak2,
Siti Shapor Siraj3 Đn Nht Phương1
ABS TRACT
Responses of the Clarias macrocephalus, C. gariepinus and 4 genotypes of hybrid to Aeromonas
hydrophila infection were observed in this study. Two experiments were carried out with
fingerlings in size of 7.05-11.89 g. In the first experiment, the median lethal dose (LD50 ) of
bacteria was determined, then alterations of blood parameters between infected and control
fishes were examined in the second experiment. Both experiments were conducted in 14 days. C.
gariepinus performed the highest tolerance to A. hydrophila with highest LD
50 (106. 40 ), followed
by reciprocal F1 hybrids. The most sensitive was C. macrocephalus with lowest LD50 (105.60).
Decrease in number of red blood cell, increase in number and percentages of leukocyte were
observed in all genotypes after bacterial infection. Based on LD50
, percentages of leukocyte and
percentage of phagocytic leukocyte the rank of disease resistance in these genotype were C.
gariepinus > reciprocal F1 hybrids > post-F1 backcross hybrids > C. macrocephalus
Keywords: Clarias, hybrid, disease resistance, blood parameter
Title: Responses of F1 reciprocal hybrids (clarias macrocephalus x C. gariepinus) and post-F1 backcross
hybrids (Clariidae) to Aeromonas hydrophila infection
M TT
Kh năng kháng bnh khi b nhim Aeromonas hydrophila tn cá trê vàng, trê phi 4 kiu di
truyn cá trê lai đưc kho sát trong nghiên cu này. Nghiên cu đưc tiến hành qua 2 t
nghim trênging cóch c dao động t 7,0 –11,89g. Trong t nghim 1, liu gây chết 50%
(LD50
) ca vi khun đưc xác định, sau đó so sánh s thay đổi v huyết hc ca cá sau khi nhim
khun vi cá khe trong nghim thc đối chng. C 2 t nghim đưc tiến nh trong thi gian
14 ngày. Cá trê phi có sc chu đựng cao nht khi b nhim khun vi LD50 106, 40 tiếp theo là
trê lai F1. Cá trê vàng sc chu đựng thp nht vi LD50 105,60
. Suy gim s lượng hng
cu và gia tăng s lượng bch cu đặc b it là bch cu đơn nhân và bch cu trung tính quan sát
đưc trên tt cc kiu di truyn. Trên cơ s sonh LD50 , t l bch cu các loi và t l bch
cu thc bào (bch cu đơn nhân và bch cu trung tính), kh năng đề kháng ca kh i b nhim
Aeromonas hydrophila gim dn theo th t trê phi > 2 kiu trê lai F1 > 2 kiu trê lai
hu F1 > tng.
T khoá: Clarias, con lai, kháng bnh, hu yết hc
1 GII THIU
Ci thin sc đề kháng bnh ca các loài cá nuôi là mt trong nhng bin pp ngăn nga
s pt sinh dch bnh và có th thc hin đưc thông qua các chương trình chn ging
trong đó có chương trình lai to. Báoo trên cá hi cho thy có s gia tăng sc đề kháng
bnh trên con lai tam bi gia Onchorhynchus mykissSalvelinus spp (Dorson et al.,
1991). Con lai F1 ca cá nheo Ictalurus punctatus và cá nheo xanh I. furcatus sc đề
kháng vi Edwardsiella ictaluri cao hơn cá nheo (Wolters et al., 1996). Con lai gia 2
1 B môn Sinh hc và Bnh thy sn, Khoa Thy sn, Đại hc Cn T hơ, Vit Nam
2 Vin Thy sn nhit đới, Đại hc Malaysia Teregganu, Malaysia
3 Khoa Khoa hc, Đại hc Putra , Malaysia
Tp chí Khoa hc 2008 (1):195-203 Trường Đại hc Cn Thơ
19
6
loài rô phi (Oreochromis niloticus x Oreochromis aureus) cũng có sc đề kháng vi
Aeromonas sobria cao hơn so vi 2 loài b m (Cai et al., 2004).
Kh năng đề kháng bnh ca cá thường đưc xác định thông qua ch s LD50 (liu gây
chết 50%) và phn ng ca h min dch khi cá tiếp xúc vi tác nhân gây bnh (Wolters
et al., 1996; Bosworth et al., 1998; Cai et al., 2004). Trong khi h min dch đặc hiu cn
thi gian dài để to nên kháng th thì h min dch không đặc hiu đóng mt vai trò quan
trng trong vic đề kháng li tác nhân gây bnh (Anderson, 1992). Theo Ellis (1986), s
lượng bch cu, t l ca tng loi bch cu là nhng ch s quan trng th hin chc
năng đề kháng ca h min dch không đặc hiu cá.
Cá trê lai Clarias macrocephalus x C. gariepinus là mt đối tượng đưc nuôi ph biến
các nước vùng Đông nam Á. Chúng ưu đim ln nhanh có th nuôi vi mt độ cao
(100 con/m2) vi sn lượng có th đạt đến 100 tn/ha khi nuôi trong ao (Areerat, 1987).
Tuy nhiên, các nghiên cu v kh năng kháng bnh cũng như nhng biến đổi v các ch
tiêu huyết hc khi cá b nhim khun còn rt hiếm. Do vy nghiên cu này đưc tiến hành
nhm xác định LD50 và các biến đổi huyết hc ca các loi cá trê lai khi b nhim vi
khun Aeromonas hydrophila, cũng như kh năng ci thin sc đề kháng bnh trên cá trê
thông qua chương trình lai to.
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Có 2 t nghim đưc tiến hành vi 6 kiu di truyn ca cá trê bao gm 2 loài cá b m
(CM: Clarias macrocephalus và CG: C. gariepinus), 2 kiu con lai ngược xuôi F1
(CMxCG và CGxCM), và 2 kiu con lai tr li vi b m (CMCGxCM CMCGxCG).
Ch s LD50 đuc xác định thông qua thí nghim 1. Trong t nghim 2, s khác bit v
huyết hc ca lai gia cá khe và cá b nhim A. hydrophila đưc kho sát so sánh
vi loài b m.
2.1 thí nghim
Các kiu cá lai và 2 li cá b m đưc t sinh sn nhân to. Cá đưc chn đồng c,
không nhim bnh trước khi thí nghim và đuc thun hóa vi điu kin thí nghim 3
ngày. Cá đưc cho ăn bng thc ăn vn (Cargill, 6113) vi khu phn ăn là 4 – 5% khi
lượng tn. Cht thi thc ăn tha đưc rút ra trước khi cho cá ăn. B t nghim đưc
thay nước 2 ln/tun vi khong 90% th tích nước. Trước khi b trí thí nghim, cá đưc
sát khun bng cách tm trong formol 200 ppm trong 5 phút, ngun nước đưc x
bng chlorine 30 ppm.
2.2 Chun b vi khun cho t nghim
Vi khun Aeromonas hydrophila dùng trong t nghim đưc phân lp t cá trê bnh nuôi
ti Tri cá thc nghim, Trường Đại hc Malaysia Terengganu (UMT). Vi khun đưc
phân lpđịnh danh da vào b th API 20E.
Vi khun gc đưc nuôi 24 gi trên đĩa môi trường TSA (CM0131B, Oxoid) nhit độ
30oC. Sau khi kim tra độ thun ca vi khun da vào hình dng khun lc kết qu
nhum Gram dưới kính hin vi, vi khun đưc nuôi tăng sinh trongi trường TSB 24
gi nhit độ 30oC. Vi khun sau đó đưc thu bng cách ly tâm (5,000 vòng/pt trong
vòng 5 phút) nhit độ 4oC và ra sch 3 ln bng nước mui sinh (0,85 % NaCl). Mt
độ vi khun trong dung dch chun b tiêm cho đưc xác định bng phương pháp so
màu s dng Microplate reader (Tecan, A5082) bước sóng 600 nm.
Tp chí Khoa hc 2008 (1):195-203 Trường Đại hc Cn Thơ
19
7
2.3 c định liu gây chết LD50
T nghim đưc tiến hành trong h thng bnh (0,35 x 0,20 x 0,20m) vi 5 nghim
thc, mi nghim thc có 3 b mi b b trí 6 cá thí nghim. mi nghim thc,
đưc tiêm vào xoang bng 0,1 mL vi khun vi mt độ khác nhau bao gm dung dch vi
khun gc S (2,34x107 4,5x107 CFU/mL), và 4 dung dch vi khun pha loãng t l 10-
0,3 (S/2, S/4, S/8 và S/16). nghim thc đối chng, 18 cá đưc chia ngu nhiên vào 3 b
đưc tm 0,1 mL nước mui sinh. Khi lượng trung bình ca cá thí nghim là 9,48
g1,09), 9,33 g (±1,11), 9,15 g1,28), 9,34 g1,06), 9,54 g1,17) và 9,01 g1,00)
ln lượt cho cá lai CMxCG, CGxCM, CMCGxCM, CMCGxCG, và 2 loài b m CG,
CM. Cá sau khi tm đưc theo dõi 14 ngày và t l chết đưc ghi nhnng ngày. Cá
chết do nhim A. hydrophila đưc xác định bngch tái phân lp vi khun t thn ca cá
chết. Trong quá trình t nghim, nhit độ nước, oxy hòa tan và pH dao động t 27,6 –
28,5oC, 6,4–7,4 ppm và 7,1–7,7.
LD50 đưc tính da theo phương pháp ca Reed và Muench (1938).
LD50 = 10 αlogb + c
Trong đó α = (T l chết trên 50% nh nht - 50)/(T l chết tn 50% nh nht - T l
chết dưới 50% ln nht);
b = T l pha lng, trong t nghim này b = 0,5;
c = s lu tha thp nht ca mt độ vi khun ti đó t l chết cao hơn 50%.
2.4 Kho sát s biến đổi v huyết hc
T nghim đưc tiến hành tn h thng b kính (0,40 x 0,30 x 0,25m). Vi mi kiu di
truyn, 60 cá đưc chia ngu nhn vào 4 b kính trong đó 3 b đưc gây cm nhim vi
vi khun và 1 b đối chng. Khi lượng trung bình ca cá thí nghim ln lượt là 9,45 g
1,10), 9,32 g0,97), 8,98 g1,17), 9,41 g1,06), 9,64 g1,06) và 8,73 g1,7) đối
vi cá lai CMxCG, CGxCM, CMCGxCM, CMCGxCG, và 2 li b m CG, CM. Cá
t nghim đưc gây cm nhim bngch tiêm 0,1 mL dung dch vi khun A. hydrophila
(1,05 x 106 CFU/mL) trong khi cá đối chng không đưc tiêm bt k dung dch nào.
Sau 14 ngày thí nghim, mu máu ca 15đưc gây cm nhim (5 con/b) và 15 cá
b đối chng đưc thu t tĩnh mch đuôi ca cá bng ng tiêm.
S biến đổi v huyết hc đưc phân tích da trên s lượng hng cu (RBC), bch cu
(LKC) và s lượng ca tng loi bch cu. Tng s hng cu đưc xác định bng bung
đếm hng cu Neubauer ci tiến. Mu máu đưc nhum và pha loãng 200 ln bng dung
dch Natt-Herrick (Hrubec et a l., 2000; Benli Yildiz, 2004). S lượng bch cu và tng
loi bch cu đưc xác định trên phết kính sau khi nhum vi Wright – Giemsa. Chun b
tiêu bn phết kính và thuc nhum theo qui tnh đề xut bi Chinabut et al. (1991). S
lượng RBC, LKC và tng loi bch cu đưc xác định theo phương pháp ca Hrubec et
al. (2000). Tếo máu đưc phân loi da vào mô t ca Chinabut et al. (1991) tn cá
trê trng C. batrachus.
2.5 Thu và phân tích s liu
S khác bit v s lượng t l ca tng loi tếo máu gia các kiu di truyn đưc
phân tích bng ANOVA mt nhân t theo sau là phép th Duncan mc ý nghĩa 0,05.
Khác bitc ch tu huyết hc gia các lôgây cm nhim và đối chng đưc kim
chng bng phép th T-test, trong mt s trường hp phép th Mann-Whitney U đư c s
dng thay thế. S lượng tế bào máu đưc chuyn sang dng log trước khi phân tích.
Tp chí Khoa hc 2008 (1):195-203 Trường Đại hc Cn Thơ
198
3 KT QUT HO LUN
3.1 Li u gây chết 50%
chết các du hiu đặc trưng do b nhim khun như xut huyết vì mch máu b tn
thương mang, rut nht là phn rut sau. Xut huyết vùng tiêm vi khun, các vết l
loét trên da râu cũng quan sát đưc. Các du hiu này cũng ging nhưc du hiu ca
bnh “l loét gâyn bi vi khun A. hydrophila (Pal và Pradhan, 1990; Angka et al.,
1995) đã đưc mô t trên cá da trơn và mt s loài cá khác. Kết qu tái phân lp vi khun
t thn cá chết cho thy 100% cá lai CMxCG, CMCGxCM CMCGxCG; 97,37% cá lai
CGxCM; 96,30% cá t phi CG; và 98,18% cá trê vàng CM b nhim vi khun A.
hydrophila. Cá bt đầu chết sau khi tiêm vi khun 12 gi. Như vy có th khng định là
trong t nghim xác định LD50, hu hết cá chết do b nhim khun.
Bng 1: Liu gây chết 50% ca vi khun A. hydrophila trên trê lai và 2 loài b m
Kiu di truyn S lượng vi khun đưc tiêm
(CFU/0,1mL)
T l chết (%) LD50
(CFU)
CM x CG 2,93 x 106 77,78
2,93 x 105, 7 44,44
2,93 x 105, 4 11,11
2,93 x 105, 1 0,00
2,93 x 104, 8 0,00
106,22
CG x CM 2,93 x 106 94,44
2,93 x 105, 7 72,22
2,93 x 105, 4 44,44
2,93 x 105, 1 0,00
2,93 x 104, 8 0,00
105,93
CMCG x CM 2,34 x 106 100,00
2,34 x 105, 7 72,22
2,34 x 105, 4 44,44
2,34 x 105, 1 11,11
2,34 x 104, 8 0,00
105,83
CMCG x CG 2,43 x 106 94,44
2,43 x 105, 7 88,89
2,43 x 105, 4 44,44
2,43 x 105, 1 5,56
2,43 x 104, 8 0,00
105,82
CM x CM 2,43 x 106 94,44
2,43 x 105, 7 88,89
2,43 x 105, 4 77,78
2,43 x 105, 1 33,33
2,43 x 104, 8 11,11
105,60
CG x CG 4,50 x 106 83,33
4,50 x 105, 7 44,44
4,50 x 105, 4 5,56
4,50 x 105, 1 16,67
4,50 x 104, 8 0,00
106,40
Da vào t l chết trong sut 14 ngày t nghim, kết qu tính LD50 đưc trình bày trong
Bng 1. Cá t phi C. gariepinussc chu đựng cao nht đối vi vi khun A.
hydrophila vi LD50 cao nht (106,40 CFU), theo sau 2 kiu cá lai ngược xuôi F1
(CMxCG và CGxCM). Cá t vàng C. macrocephalus có sc chu đựngm nht vi
LD50 là 105,60 CFU. Kết qu cũng cho thy LD50 ca vi khun A. hydrophila trên tt c
nhóm đều nh hơn 107, do vy vi khun s dng trong t nghimy cũng thuc
nhómđộc lc (Stevenson, 1988). Giá tr LD50 ca A. hydrophila tn tt c các kiu di
truyn cá trê Clarias trong t nghim này nm trong khong dao động ca gtr LD50
c định đưc trên nheo M là 2,8 x 104–109 CFU (Thune et al., 1986). Tuy nhiên,
Tp chí Khoa hc 2008 (1):195-203 Trường Đại hc Cn Thơ
19
9
nhng giá tr này thp hơn các giá tr LD50 đã đưc báo cáo trên cá trê trng Clarias
batrachus 3,10–5,92 x 107 CFU (Majumdar et a l. 2006) và cá trê lai CMxCG là 2,08 x
106–1,02 x 107 CFU (Phuong, 2007). Kết qu ca thí nghimy còn ch ra đưc mt
đim quan trng cho ngh nuôi trê là tt c các nhóm cá t lai đều có sc chng chu
li A. hydrophila cao hơn hn so vi loài bn địa là t vàng.
3.2 S biến đổi v huyết hc
Bng 2: T l và s lượ ng tế bào máu ca cá trê vàng C. macrocephalus, trê phi C. gariepinus
con lai đối chng sau 14 ngày t nghim
Ch tiêu CMxCG CGxCM CMCGxCM CMCGxCG CM CG
RBC* 2,59a
± 0,33
2,52ab
± 0,29
2,00c
± 0,24
1,87c
± 0,22
2,63a
± 0,23
2,36b
± 0,17
LKC** 93,07ab
± 26,50
80,85ab
± 20,44
73,88bc
± 18,81
66,15c
± 24,83
92,47ab
± 26,53
95,30a
± 24,69
LKC (%) 3,60ab
± 0,97 3,26b
± 0,96 3,68ab
± 0,74 3,48ab
± 1,04 3,50ab
± 0,89 4,05a
± 1,02
Lym.** 69,38a
± 21,66 60,27a
± 15,60 55,34ab
± 16,38 49,83b
± 22,52 66,90a
± 22,64 69,89a
± 19,52
Lym.
(%)
74,30a
± 8,67
75,13a
± 9,65
74,98a
± 9,40
73,20a
± 10,52
72,03a
± 10,55
73,30a
± 8,04
Mono** 2,06ab
± 0,95
1,75b
± 1,15
1,52b
± 0,99
1,33b
± 0,86
1,96ab
± 1,39
2,72a
± 1,20
Mono (%) 2,31a
± 1,15 2,13a
± 1,18 2,07a
± 1,24 2,16a
± 1,39 2,11a
± 1,33 2,90a
± 1,23
Neu.** 1,24a
± 0,90
0,95a
± 0,91
1,02a
± 0,72
0,88a
± 0,77
1,07a
± 0,90
1,19a
± 0,83
Neu. (%) 1,33a
± 0,94
1,02a
± 0,80
1,34a
± 0,93
1,25a
± 0,87
1,12a
± 0,79
1,37a
± 1,00
Throm.** 20,39ab
± 9,05 17,89ab
± 9,81 16,01ab
± 7,43 14,11b
± 4,34 22,54a
± 10,54 21,50a
± 9,61
Throm.
(%)
22,07a
± 7,99
21,72a
± 8,87
21,61a
± 9,20
23,40a
± 10,22
24,73a
± 10,24
22,43a
± 7,64
RBC: s lượng hng cu; LKC: s lượng bch cu; LKC (%): phn trăm LKC trên s lượng RBC; Lym., Lym (%): s lượng và t l
lympho bào; Mono., Mono (%): s lượng và t l bch cu đơn nhân; Neu., Neu. (%): s lượng và t l bch cu trung tính; Throm.,
Throm. (%): s lượng và t l tiu cu
* x 106 cells/µL; ** x 103 cells/µL
a,b Giá tr trong cùng dòng có các mu t khác nhau thì kc nhau có ý nghĩa (p<0,05)
Trong sut 14 ngày t nghim, ch có 1 (3,33%) cá t vàng C. macrocephalus chết
không quan sát đưc triu chng nhim bnh do vi khun trên các nhóm cá đưc tm vi
khun. Các ch tiêu huyết hc ca nhóm đối chng và các nhóm tm vi khun A.
hydrophila đưc trình bày trong Bng 2 và Bng 3. Bn loi bch cu đưcm thy trên
các nhóm t nghim bao gm lympho bào, tiu cu, bch cu đơn nhân, và bch cu
trung tính, ging vi các loi bch cu phát hin đưc trên cá trê trng C. batrachus, và cá
rô phi Oreochromis aureus (Chinabut et al., 1991; Silveira-Coffigny et al., 2004).
Kết qu kim định T-test cho thy, có s thay đổi v các ch tiêu huyết hc trên cá b
nhim khun so vi nhóm đối chng: s lượng hng cu suy gim, t l và s lượng bch
cu, đặc bit là bch cu đơn nhân và bch cu trung tính, gia tăng trên tt cc kiu di
truyn. T l lympho bào có gim, nhưng s khác bity khôngý nghĩa (p>0,05) so
vi đối chng. Tr trường hp lai CMCGxCM CMCGxCG, s lượng lympho bào
cũng gia tăng trên các kiu di truyn còn li. Trong các nhóm đối chng, không có s
khác bit v t l bch cu tng cng, bch cu đơn nhân bch cu trung tính (p>0,05)
gia các kiu di truyn.