


3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, sinh vật ngoại lai xâm lấn đã gây ra nhiều tác hại cho hệ thống
thủy lợi, nông nghiệp, và đa dạng sinh học (ĐDSH). Nhiều loài sinh vật ngoại lai đã gây ra
nhiều thiệt hại nặng nề về kinh tế như ốc bươu vàng, cây mai dương... Tuy nhiên cũng có một
số loài ngoại lai xâm lấn đã có tác động tích cực đến ĐDSH tại nơi ở mới. Sinh vật ngoại lai
có thể mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực nếu được kiểm soát, sử dụng tốt. Tuy vậy, các loài
sinh vật ngoại lai được phát hiện ở Việt Nam đều là những loài được liệt kê trong danh sách
“100 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm nhất thế giới” [2].
Với xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu ngày càng tăng, hoạt động nhập khẩu hàng hóa,
du lịch và vận tải phát triển nhanh chóng. Chính điều này đã mở rộng con đường cho các loài
sinh vật lạ xâm nhập vào Việt Nam. Sự xâm lấn của các loài sinh vật ngoại lai là mối đe dọa
nghiêm trọng không những đối với hệ sinh thái tự nhiên mà còn nhiều vấn đề liên quan khác.
Sinh vật ngoại lai đã gây hại rất lớn về mặt kinh tế thế giới lên tới 400 tỷ USD/năm [11].
Là nơi giao thoa của hệ sinh thái động thực vật phía Bắc và phía Nam nên Khu BTTN Bà
Nà – Núi Chúa có tính ĐDSH đặc thù và có tầm quan trọng đối với sự phát triển của Thành
phố Đà Nẵng. Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa thuộc địa phận khu rừng đặc dụng Bà Nà – Núi
Chúa với diện tích 26.751,3 ha. Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa còn có giá trị lớn về mặt văn
hoá, du lịch, và cảnh quan tự nhiên; là một kho tài nguyên sinh vật cần được nghiên cứu và
bảo tồn. Theo ước tính sơ bộ ban đầu Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương bị
ảnh hưởng bởi các loài ngoại lai, xâm hại. Tuy nhiên, đến nay chưa có một đánh giá, thống
kê đầy đủ về sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại, nhất là những loài mới xâm nhập
còn chiếm một diện tích nhỏ nhưng đang tiềm ẩn nguy cơ phát triển gây ảnh hưởng trực tiếp
cho các hệ sinh thái rừng.
Quá trình xâm nhập của các loài thực vật ngoại lai, xâm hại trong đó phải kể đến các loài
dây leo Bìm bìm. Bìm bìm hoa vàng (Merremia boisiana) và Bìm bìm hoa trắng (Merremia
eberhardtii) đã bao phủ hơn 920 ha thuộc bán đảo Sơn Trà; 1.000 ha thuộc rừng Nam Hải
Vân và khoảng 40-50 ha tại rừng Bà Nà - Núi Chúa. Ngoài ra, Bìm bìm còn xuất hiện rải rác
tại các khu rừng ở huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
Hiện nay, tình trạng phát triển nhanh chóng của các loài thực vật ngoại lai xâm hại
(TVNLXH) tại Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa là đáng báo động. Nhiều loài thực vật ngoại lai
đã che phủ một khu vực rộng lớn hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn [4].
Các loài (TVNLXH) đang gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của các loài cây bản địa ở khu
BTTN Bà Nà – Núi Chúa. Đứng trước nguy cơ xâm hại của các loài ngoại lai xâm hại đến sự
tồn tại và phát triển của các loài bản địa, việc đề xuất đề tài: “Nghiên cứu mức độ ảnh
hưởng và đề xuất giải pháp phòng ngừa các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng” là rất cần thiết nhằm khảo sát,
đánh giá xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của chúng để làm cơ sở nghiên cứu và
đưa ra những giải pháp khống chế, ngăn chặn có hiệu quả, đặc biệt đối với các khu BTTN -
vị trí chiến lược an ninh quốc phòng và du lịch sinh thái của Thành phố Đà Nẵng.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC TIÊU
2.1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng và mức độ ảnh hưởng của các loài TVNLXH, hoàn thiện cơ sở
dữ liệu làm cơ sở cho việc giám sát, quản lý và phòng trừ tại Thành phố Đà Nẵng.

4
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Lập được danh lục các loài thực vật xâm hại, phân bố và đánh giá được mức độ xâm
hại và khả năng ảnh hưởng của chúng
- Xác định được mức độ ảnh hưởng và đề xuất được giải pháp phòng chống các loài
TVNLXH.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các loài TVNLXH tại vùng lõi và vùng đệm khu BTTN Bà Nà -
Núi Chúa theo tiêu chí đánh giá: Danh mục 100 loài ngoại lai xâm hại của IUCN/2003 [10],
Danh mục các loài xâm lấn tại khu vực Đông Nam Á [13], Danh mục các loài ngoại lai theo
Thông tư số 35/2018/TT- BTNMT [4] và 2 loài Bìm Bìm được xác định là loài ngoại lai xâm
hại đã gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái.
2.2.2. Thời gian điều tra
Để thực hiện khảo sát trên 14 tuyến trong khu bảo tồn, nhóm thực hiện qua 2 đợt:
- Đợt 1: từ 01/05/2018 đến 30/05/2018
- Đợt 2: từ 01/08/2018 đến 30/08/2018
2.3. NỘI DUNG
- Nội dung 1: Điều tra, xác định thành phần và phân bố của các loài TVNLXH tại khu
bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa
- Nội dung 2: Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loài TVNLXH tại khu
BTTN Bà - Nà – Núi Chúa
- Nội dung 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý các loài TVNLXH tại khu
BTTN Bà Nà – Núi Chúa bằng hệ thống dữ liệu số, thông tin địa lý.
Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống các loài TVNLXH.
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phân tích lý thuyết liên quan đến đề tài, kế thừa các công trình nghiên cứu trong và
nước ngoài có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa
a. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA)
Số lượng phiếu phỏng vấn 200 phiếu (Trong đó chính quyền địa phương các xã 60
phiếu (chia đều cho các xã); người dân 140 phiếu).
b. Phương pháp chuyên gia
Phối hợp với các chuyên gia về thực vật, sinh thái học, quản lý tài nguyên rừng để
tiến hành điều tra thực địa, khảo sát các địa điểm, các sinh cảnh đặc trưng tại Khu BTTN Bà
Nà - Núi Chúa. Từ đó xác định các loài TVNLXH và phân bố của chúng.
c. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
- Phương pháp thu hái và xử lý mẫu vật
- Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng
Để có cơ sở đánh giá mức độ nguy hại của các loài TVNLXH tại Khu BTTN Bà Nà –
Núi Chúa, chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ xâm hại của các loài TVNLXH dựa theo
thang 4 cấp độ thấp, trung bình, cao và không đáng kể với 20 câu hỏi dưạ trên đánh giá các
loài thực vật ngoại lai về tác động của chúng đối với ĐDSH. (Morse, Larry E, et al. 2004).

5
Bảng 1. Bộ tiêu chí đánh giá mức độ xâm hại của các loài ngoại lai được ghi nhận trong
khu vực (Morse, Larry E, et al. 2004).
STT
Các tiêu chí
Diễn giải
Tác động sinh thái
3 câu hỏi, 30% xếp loại tác động
1
Tác động đến quá trình sinh
thái và độ rộng một số thông
số
Loài có khả năng tăng khả năng xảy ra cháy cả về
tần suất và mức độ; làm thay đổi địa mạo gây xói
mòn, giảm khả năng dinh dưỡng của đất.
2
Tác động đến cấu trúc quần
thể sinh thái
Che phủ tán hoặc tạo tán mới, thay đổi hoặc loại bỏ
hầu hết hoặc tất cả các lớp thảm thực vật dưới tán.
3
Tác động đến thành phần
quần thể sinh thái
làm thay đổi đáng kể thành phần của sinh thái quần
xã, thay đổi sự phong phú tương đối của các loài
bản địa
4
Gây hại đến các loài bản địa
Khả năng cạnh tranh cao về dinh dưỡng, hủy diệt
các loài bản địa. Loài xâm hại có thể vượt trội
mạnh mẽ hơn một loài bản địa cụ thể, lai tạo với
một loài bản địa cụ thể. Làm tê liệt một loài bản
địa cụ thể… Câu hỏi này tập trung vào các tác
động bất thường đối với các loài bản địa cụ thể, và
không nên sử dụng để liệt kê danh sách dài các loài
thường bị ảnh hưởng.
Phân bố và độ phong phú hiện tại
2 câu hỏi, 20% xếp loại tác động
5
Kích thước phạm vi hiện tại
trong khu vực
Có diện tích phân bố lớn dựa trên nghiên cứu của
đề tài
6
Đa dạng môi trường sống
hoặc hệ sinh thái bị xâm lấn
trong khu vực
Thích ứng với nhiều kiểu sinh cảnh như sông suối,
đất nông nghiệp, rừng sản xuất và rừng đặc dụng...
Xu hướng phân bố và sự phong
phú
3 câu hỏi, chiếm 20% xếp loại tác động
7
Đặc điểm tái sinh, phát tán
Có chu kỳ sinh trưởng ngắn, phát tán qua nhiều
cách như nhờ gió, côn trùng, nước và sinh sản bằng
nhiều hình thức như hữu tính, vô tính. Thường
xuyên phát tán đường dài (Ví dụ: hạt giống hoặc
các mầm bệnh khác thường mang theo với khoảng
cách dài bởi con người trong quá trình làm đường,
du lịch, hoặc phát tán nhờ các loài động vật như
chim hoặc động vật có vú, gió [đặc biệt là bào tử
hoặc hạt nhỏ], hoặc dòng chảy của sông, suối hoặc
một số loài thực vật thường được bán thương mại,
trồng làm cảnh và vận chuyển với khoảng cách
đáng kể)
8
Tần suất bắt gặp ngoài tự
nhiên cao
Bắt gặp nhiều theo các tuyến, điểm điều tra. Có xu
hướng mở rộng
9
Sự mở rộng phạm vi địa
phương hoặc sự thay đổi về
Là các loài ngày càng phong phú (độ che phủ, mật
độ, tần số, vv) trong phạm vi không có nguồn gốc

