1
S KHOA HC VÀ CÔNG NGH TP.HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THNG KÊ KH&CN
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯNG CÔNG NGH
Chuyên đề:
XU HƯỚNG NGHIÊN CU VÀ NG DNG H THNG
CANH TÁC THÔNG MINH TRONG NÔNG NGHIP 4.0
Biên soạn: Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ
Vi s cng tác ca:
TS. Lê Quý Kha -
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Th.S Nguyễn Văn Hòa -
Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Định Thành,
Tập đoàn Lộc Trời
Ông Lê H Minh Thin
-
Trm Khuyến Nông huyn Châu Phú, tnh An Giang
Ông Kiều Văn Tú -
Công ty Cổ Phần Đại Thành
2
MC LC
I. TNG QUAN V NGHIÊN CU VÀ NG DNG NÔNG NGHIP 4.0 TRÊN
TH GII VÀ KH NG ÁP DỤNG TI VIT NAM ....................................... 3
1. Khái nim và xut x ca nông nghip 4.0 ............................................................ 3
2. Nông nghip 4.0 ti mt s c trên thế gii và mt s mô hình ........................ 5
2.1 M ..................................................................................................................... 6
2.2 Ấn Độ ................................................................................................................ 6
2.3 Trung Quc ....................................................................................................... 7
2.4 Mt s ớc Đông Nam Á ................................................................................ 7
3. Kh năng áp dng Nông nghip 4.0 ti Vit Nam ................................................. 9
II. XU HƯỚNG NGHIÊN CU NG DNG MẠNG LƯỚI KT NI VN
VT TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN SỞ S LIU SÁNG CH QUC T
.................................................................................................................................. 10
1. Tình hình công b sáng chế v nghiên cu ng dng mạng lưới kết ni vn
vt trong nông nghip ti các quc gia ..................................................................... 11
2. Tình hình công b sáng chế v nghiên cu ng dng mạng lưới kết ni vn
vt trong nông nghip theo thi gian ........................................................................ 11
3. Các hướng nghiên cu ng dng mạng lưới kết ni vn vt trong ng
nghiệp trên cơ sở s liu sáng chế quc tế ............................................................... 12
4. Danh sách 10 đơn vị dẫn đầu s hu sáng chế v nghiên cu và ng
dng mạng lưới kết ni vn vt trong nông nghip ................................................. 12
5. Mt s sáng chế tiêu biu ................................................................................... 13
6. Kết lun .............................................................................................................. 13
III. TRIN KHAI KT QU MT S HÌNH NG DNG H THNG
CANH TÁC THÔNG MINH TI MT S TNH PHÍA NAM ............................ 13
1. Sn xut lúa go bn vững theo hướng ng dng công ngh cao ti Tập đoàn
Lc Tri .................................................................................................................... 13
1.1 Lch s chui giá tr lúa go ........................................................................... 13
1.2 Sn xut lúa go bn vng theo tiêu chun SRP ............................................ 14
1.3 Kết qu đạt được trong v hè thu 2016 ........................................................... 15
2. Máy phun thuốc điều khin t xa ....................................................................... 18
3. Thiết b bay không người lái ng dng trong canh tác lúa ................................ 19
4. Gii pháp công ngh Agricheck - H thng kim soát kết ni thông tin
chui giá tr trong sn xut nông nghip. ................................................................. 20
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................ 21
3
I. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NÔNG NGHIỆP
4.0 TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
1. Khái niệm và xuất xứ của nông nghiệp 4.0
Theo khái nim ca Hip hi Máy Nông nghip Châu Âu (European
Agricultural Machinery, 2017):
- Nông nghip 1.0 xut hin đầu thế k 20, vn hành vi h thng tiêu tn
sức lao động, năng sut thp. Nn nông nghiệp đó kh năng nuôi sng dân s
nhưng đòi hi s ng ln các nông h nh mt phn ba dân s tham gia vào
quá trình sn xut nguyên liu thô.
- Nông nghiệp 2.0, đó là cách mạng xanh, bắt đầu vào những năm 1950, khi
đầu ging lúa n ci tiến, nhưng phải da nhiều vào bón thêm đm, s dng
thuc tr sâu, phân bón hóa hc tng hp, cùng vi máy móc chuyên dùng, cho
phép h giá thành và tăng năng suất, đem lại li nhun cho tt các các bên tham gia.
- Nông nghip 3.0, t ch nâng cao hiu qu đến ng cao li nhun nh ch
động sáng to h giá thành, nâng cao cht lượng, đưa ra sản phm khác bit. Bt
đầu khi định v toàn cầu (GPS) đưc ng dụng đầu tiên để định v định ng.
Th hai điều khin t động cm biến (sensor) đối vi nhiệt độ, ẩm độ, ánh
sáng, dinh dưỡng, t những năm 1990, máy gặt đập liên hợp đưc gn thêm n
hình hin th ng suất dựa vào định v GPS. Th ba tiến b công ngh s dng
các thiết b không dây (Telematics) và công ngh “hộp đen” để truyn d liu trong
thi gian thc tr v mt t chc.
- Nông nghip 4.0, thut ng đưc s dụng đầu tiên tại Đức. Tương tự vi
“Công nghiệp 4.0”, “Nông nghiệp 4.0” châu Âu được hiu là các hoạt động trng
trọt chăn nuôi đưc kết ni mạng bên trong bên ngoài đơn v (có th hiu
theo nghĩa rng bao gm c lĩnh vc thy sn, lâm nghiệp). Nghĩa thông tin
dng s hóa dành cho tt c các đối tác các quá trình sn xut, giao dch vi các
đối tác bên ngoài đơn vị như các nhà cung cấp khách hàng tiêu th đưc truyn
d liu, x lý, phân tích d liu phn ln t động qua mng internet. S dng các
thiết b Internet có th tạo điều kin quản lượng ln d liu kết ni ni b vi
các đối tác bên ngoài đơn v. Mt s thut ng khác thường đưc s dụng như
“Nông nghiệp thông minh” và “Canh tác số hóa”, dựa trên s ra đời ca các thiết b
thông minh trong ng nghip. Các thiết b thông minh bao gm các cm biến, các
b điu tiết t động, công ngh có th tính toán như b não và giao tiếp k thut s.
Nông nghip 4.0 m đưng cho s tiến hóa tiếp theo, bao gm nhng hoạt động
không cn mặt con người trc tiếp da vào h thng thiết b th đưa ra
nhng quyết định mt cách t động.
Nông nghiệp 4.0 bao hàm nghĩa rng ca c trng trọt, chăn nuôi (có th hiu
rộng hơn sang c thy sn lâm nghip) v nghiên cu, chuyn giao sn xut.
Nông nghip hin đại quan tâm đến độ bn vng và các gii pháp an toàn. Canh tác
(Farming) thc hin nhng k thuật như làm đt, gieo cy, ta cành, luân canh,
chăm c, thu hoạch, vi mục tiêu đạt năng suất cao hơn, bảo v môi trường tt
4
hơn, da vào tiến b công ngh k thut s. Thut ng Canh tác 4.0 (Farming 4.0)
xut hin vào những năm 2010. Đó là các canh tác năng động và hiu qu.
Theo khái nim ca Mạng lưới Chuyên đề Canh tác Thông minh Châu Âu,
canh tác thông minh ng dng công ngh thông tin hiện đại (ICT) vào nông
nghip (Cách mng Xanh ln th ba). Cuc cách mng này phi hợp ICT như các
thiết b chính xác, kết ni vn vt (IoT), cm biến, đnh v toàn cu, qun d liu
ln (Big data), thiết b bay không người lái (Drone), người máy (robot)…, tạo điều
kiện cho nông dân tăng thêm giá tr i dạng đưa ra được nhng quyết định khai
thác, qun lý hiu qu hơn, đó là:
1. H thng thông tin quản lý, đáp ng nhu cu thu thp, x lưu gi,
cung cp d liu cn thiết để thc hin nhng chức năng của trang tri.
2. Nông nghip chính xác, thông qua các h thng có th quản lý độ biến động
theo không gian thời gian để ci thin hiu qu kinh tế đầu gim thiu tác
hi của môi trường. Nông nghiệp chính xác còn được hiu nn nông nghip
th nuôi sng c dân s thế gii d báo 10 t người vào năm 2050. Nông nghiệp
chính xác, tc ngành ng nghip s dng cm biến các thut toán thông minh
để phân phối nước, phân bón và thuc tr sâu, đáp ứng cho cây khi cây thc s cn,
nhằm đảm bo tính sinh li, tính bn vng bo v môi trường. Nông dân th
quyết định tưới tiêu khi thc s cn thiết tránh vic lm dng thuc tr sâu, h
s có th tiết kiệm được chi phí và nâng cao sản lượng.
Theo tng kết M đến nay các thành phn ch yếu ca nông nghip 4.0
thường được hiểu như sau:
1) Cm biến kết ni vn vt (IoT Sensors): T dinh dưỡng đất kết ni vi máy
ch và các máy kết ni khác là thành phn ch yếu ca nông nghip hiện đại.
2) Công ngh đèn LED đang tr thành tiến b không th thiếu để canh tác
trong nhà vì s đáp ứng sinh trưởng và năng suất tối ưu.
3) Người máy (Robot) đang thay việc cho nông dân thường làm. Người máy
cũng cả các b phân tích nh các phn mm tr giúp phân tích đưa ra xu
ng trong các trang tri.
4) Tế bào quang đin (Solar cells). Phn ln các thiết b trong trang trại được
cấp điện mt tri và các b pin điện mt tri trn quan trng.
5) Thiết b bay không người lái (Drones) các v tinh (satellites) được s
dụng để thu thp d liu ca các trang tri.
6) Canh tác trong nhà/h thng trng cây nuôi tích hp/Thy canh (khí
canh): Hin nhiu giải pháp đã được hoàn thin.
7) Công ngh tài chính phc v trang trại (Farm Fintech): Fintech nghĩa
kinh doanh dch v tài chính da trên nn tng công ngh. Fintech được s dng
chung cho tt c các công ty tài chính s dụng internet, đin thoại di động, công
ngh điện toán đám mây các phn mm ngun m nhm mục đích nâng cao
5
hiu qu ca hoạt động ngân hàng và đầu tư. Farm Fintech bao gm dch v cho
vay, thanh toán, bo him.
Bên cạnh đó, nhiu s kiện khác đang diễn ra như: Các sản phm vt cht
đưc nâng cao giá tr gia tăng nhờ các dch v vi nhng thuật toán dùng đ biến
đổi d liệu thành thông tin gia tăng giá tr, tối ưu hóa sản phm, các quá trình nông
hc, gim thiu ri ro và hn chế nhng nguy hiểm do tác động ca máy móc
giới hư hỏng, thi tiết hoc dch bnh gây ra. Hay nông nghiệp sinh thái (tương t
hình VAC Vit Nam), vi nhng h điu hành kết hợp được nhiu ngun d
liu khác nhau, t các b cm biến (có th cm nhn nhiệt độ, độ m, ánh sáng,
dinh dưỡng đất để phát tín hiệu cho người sn xut), thiết b, t ngun d liu thu
thp t đồng rung hay trang tri. Nông dân/ch trang trại điu hành thông qua
bảng điều khin thông tin thi gian thc gn thực, đưa ra các quyết định
da trên các gi thiết định lượng để tăng hiệu qu tài chính.
2. Nông nghiệp 4.0 tại một số nước trên thế giới một số mô hình
Năm 2014, tổng s 2,36 t USD được đầu vào công ngh nông nghip
chính xác toàn cu. D báo đến 2022, s đạt 7,9 t USD (không thy k đến th
trường Asean), vi tốc độc tăng trưởng hàng năm 16%. Tốc đ cao như vậy nh
s áp dng rng rãi ca nông nghiệp chính xác như h sinh thái đnh v toàn cu,
giá cm biến gim, cách mạng điện thoại di động cho phép truy cp sâu rng các
lĩnh vc nông nghip. Bên cạnh đó tốc độ đô th hóa, các yếu t biến đổi khí hu,
và s đáp ứng bn vng gia cung và cu.
Theo d báo ca công ty Embedded Computing Design (Abishek Budholiya,
2016), th trường gii pháp nông nghip thông minh toàn cầu tăng trưởng 11,2%
hàng năm, sẽ đạt 40 t USD vào 2026. Ch yếu là các dng c thiết b phòng chng
hiện tượng đt b ra trôi, cm biến r gia tăng áp dụng truy cp thông tin
điu khin t động. Trong toàn b giá tr buôn bán thiết b nông nghip chính xác,
50% Bc M, 30% châu Âu, 20% châu Á Thái Bình Dương, còn li các
c khác. Mô hình nông nghiệp 4.0 đầy đủt động hóa mức đ cao nht (Iot,
Sensor, LED, Drone..), logic các hot dng cao nht, cần ít công lao đng nht (
Bc M và Châu Âu).