intTypePromotion=1
ADSENSE

Báo cáo thí nghiệm Đánh giá cảm quan thực phẩm

Chia sẻ: Hien Stitchy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

600
lượt xem
58
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thí nghiệm Đánh giá cảm quan thực phẩm bao gồm những nội dung về tình huống thực tế; phương pháp tạo mẫu; tổng quan về phép thử; mục đích thí nghiệm; tiến hành thí nghiệm; tổng hợp và xử lý kết quả. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt nội dung cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thí nghiệm Đánh giá cảm quan thực phẩm

  1. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. Thí nghiệm 1 Phép thử hai – ba Bảng phân công Nhiệm vụ thiết kế Nhiệm vụ tiến hành thí STT Họ và tên nghiệm  Thiết kế phiếu hướng dẫn và trả Set up khu vực thử mẫu lời Hướng dẫn thí nghiệm 1  Quy trình hướng dẫn thí nghiệm  Quy trình chuẩn bị mẫu Chuẩn bị mẫu + Rót mẫu  Quy trình rót mẫu 2  Thiết kế trật tự trình bày mẫu Dán ly  Kiểm soát điều kiện thí nghiệm Xếp khay + Kiểm soát sai 3 lỗi  Thống kê nguyên vật liệu Set up khu vực thử mẫu 4  Quy trình phục vụ mẫu Phục vụ mẫu  Tình huống thực tế (trước TN)  Phương pháp tạo mẫu (trước TN)  Tổng quan về phép thử (sau TN) Cả  Tổng hợp kết quả thô (sau TN) nhóm  Kết quả và bàn luận (sau TN)  Kết luận và kiến nghị (sau TN)  Bài học kinh nghiệm (sau TN) XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN 1
  2. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. 1. Tình huống thực tế Tình huống được đặt trong bối cảnh của công ty sản xuất nước cam ép Twister: Theo báo cáo từ nhóm nghiên cứu thị trường, người tiêu dùng mong muốn mẫu nước cam ép có vị chua mạnh hơn. Nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng nên công ty đã nghiên cứu ra mẫu cam ép mới. Buổi thử nghiệm sản phẩm mới nhằm xác định xem liệu khách hàng có nhận ra sự khác biệt giữa sản phẩm nước cam sản xuất theo công thức mới và cũ. Điều mà nhà sản xuất mong đợi là người tiêu dùng nhận ra sự khác biệt này. 2. Phương pháp tạo mẫu Để tiến hành phép thử hai-ba này được tiến hành trên cùng một hội đồng. Trong tình huống này, mẫu cũ là cam ép Twister là mẫu cũ( kí hiệu B), mẫu cam ép Twister pha acid citric là mẫu mới do nhà máy sản xuất ra là mẫu mới ( kí hiệu A). Thông tin về sản phẩm- Twister Tên sản phẩm: nước cam ép Twister Công ty: TROPICANAPEPSICO - Dạng sản phẩm: Cam ép đóng chai PET 455 ml. - Mã lô hàng: - Ngày sản xuất: - Hạn sử dụng: Thông tin về chất tạo vị - Acid citric (acid thực phẩm) Tên sản phẩm: Acid Citric – acid chanh Công ty: BBCA Biochemical - Dạng sản phẩm: Acid Citric đóng túi plastic 25 kg. - Mã lô hàng: - Ngày sản xuất: - Hạn sử dụng: 2
  3. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. Quy trình pha mẫu - Cân acid citric: 3 g để pha cho 300 ml mẫu B (nồng độ 10 g/l). - Tráng rửa dụng cụ. - Đồng nhất mẫu: Trộn tất cả các mẫu cam ép trong dụng cụ chứa, khuấy trong 10 giây. - Đong chính xác 300 ml mẫu cam ép sau khi đồng nhất, trích một phần mẫu để hoà tan acid citric. Sau đó, đồng nhất toàn bộ 300 ml mẫu B và rót vào chai (ký hiệu là B). - Phần mẫu còn lại được rót vào chai, ký hiệu mẫu A. Bảo quản mẫu - Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ thường. - Thời gian từ lúc pha mẫu đến lúc thử mẫu không quá 4 giờ. 3. Tổng quan về phép thử (Có thể bổ sung sau khi nộp báo cáo) Tiêu chí Phép thử Hai-Ba Số lượng mẫu 3 Xác suất đoán (P0) 1/2 Nguyên tắc tiến hành Xác định mẫu nào trong số hai mẫu được mã hoá giống mẫu chuẩn T nhất. Tính định hướng Không. Ở đây sự khác biệt giữa hai loại mẫu không được chỉ ra. Sự thiên lệch trong câu trả lời Không. Phép thử lựa chọn bắt buộc: kết quả đưa ra không phụ thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá. 4. Mục đích thí nghiệm Trong thí nghiệm này, phép thử hai-ba được tiến hành để đánh giá sự khác biệt giữa mẫu nước cam ép Twister được sản xuất theo công thức cũ và theo công thức mới (bổ sung acid citric). 5. Tiến hành thí nghiệm a. Lựa chọn người thử Hội đồng gồm 12 sinh viên khoa CN Hoá học & Thực phẩm - trường đại học Nguyễn Tất Thành, có độ tuổi từ 18-25. Yêu cầu: - Tình trạng sức khoẻ tốt. 3
  4. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. - Không thuộc diện đang trong chế độ ăn kiêng hoặc không thích sử dụng các sản phẩm có đường. b. Bố trí thí nghiệm – lập bảng mã hóa Phép thử hai-ba được tiến hành trên hội đồng 12 người nhằm phân biệt hai hai loại mẫu cam ép Twister không bổ sung acid citric (mẫu A) và có bổ sung thêm acid citric (mẫu B) với nồng độ 10 g/l. Hội đồng được chia thành 2 nhóm nhỏ: mỗi nhóm gồm 6 người với tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ như nhau. Mỗi nhóm sẽ tham gia vào một đợt thí nghiệm và thực hiện phép thử hai-ba. Trước mỗi phép thử, hội đồng thanh vị bằng cách uống nước thanh vị. Đợt thử 1 Người thử Mã mẫu Mã số 1 T-B-A T-276-815 2 T-A-B T-654-912 3 T-A-B T-530-893 4 T-B-A T-719-328 5 T-A-B T-981-330 6 T-B-A T-482-631 Đợt thử 2 1 T-A-B T-163-411 2 T-A-B T-252-109 3 T-B-A T-467-753 4 T-B-A T-846-130 5 T-A-B T-962-781 6 T-B-A T-509-831 c. Quy trình triển khai thí nghiệm - Quy trình rót mẫu: o Ly mẫu được xếp theo người, chia thành các đợt. Mỗi đợt rót cho 6 người thử với mã hoá theo bản thiết kế. o Kiểm tra mã code và vị trí mẫu. o Đảo mẫu và rót mẫu trong ly nhựa được vạch sẵn (ly sạch lồng bên trong ly được vạch). o Lượng mẫu cho 1 lần thử là 20 ml được rót vào ly mẫu là các ly nhựa trong suốt không có nắp đậy. 4
  5. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. - Quy trình phục vụ mẫu: o Bưng khay theo đúng chiều quy ước. o Phát mẫu khi người hướng dẫn yêu cầu. Sắp mẫu theo đúng trật tự trong bảng mã hoá theo thứ tự từ trái sang phải của người thử. o Thu dọn ly sau khi người thử đánh giá xong và thu phiếu hoàn tất. - Quy trình hướng dẫn thí nghiệm: o Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời lời cho người thử. o Chuẩn bị nước thanh vị. o Ổn định chỗ ngồi. Người thử nghỉ ngơi và đọc phiếu. o Hướng dẫn người bằng lời trước khi tiến hành thí nghiệm. Yêu cầu người thử tập trung lắng nghe. o Giải đáp thắc mắc của người thử (nếu có). o Cho phát mẫu. Yêu cầu người thử ghi mã số vào phiếu trả lời. o Thanh vị, thử mẫu, ghi nhận kết quả. o Sau khi thử xong, thu và kiểm tra phiếu trả lời. o Cảm ơn hội đồng đã tham gia thí nghiệm. Sau đó, mời hội đồng 2 vào vị trí và lặp lại quy trình đánh giá. PHIẾU HƯỚNG DẪN – PHÉP THỬ HAI-BA Anh/Chị nhận được một bộ mẫu gồm 3 ly, trong đó có 1 ly chuẩn (ký hiệu là T), 2 ly còn lại được mã hoá. Xin vui lòng ghi mã số của các mẫu thử vào phiếu trả lời theo đúng trật tự từ trái sang phải. Anh/Chị vui lòng uống nước để thanh vị trước khi thử mẫu. Sau đó, Anh/Chị hãy nếm thử các mẫu từ trái sang phải và xác định mẫu nào giống T nhất trong số hai mẫu mã hóa mà Anh/Chị nhận được. Anh/chị trả lời bằng cách khoanh tròn vào mã số mẫu đó trong phiếu trả lời. Lưu ý: Sử dụng hết lượng mẫu trong ly và đưa ra câu trả lời ngay cả khi không chắc chắn. Giữa mỗi mẫu không sử dụng nước thanh vị. PHIẾU TRẢ LỜI – PHÉP THỬ HAI-BA Mã số người thử : ................................ Ngày: ...................................... Bộ mẫu bạn nhận được là: T -……… - ………. Khoanh tròn vào mã số của mẫu giống T nhất trong hai mẫu mã hóa trên. Giữa mỗi mẫu không sử dụng nước thanh vị. 5
  6. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. d. Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu Tên dụng cụ, nguyên liệu Tính toán (lượng cần thiết) Chuẩn bị (có dự phòng) Cam ép Twister 20 x 3 x 12 = 720 ml 2 chai 455 ml Mẫu A: 720 x 2/3 = 480 ml Mẫu B: 720 x 1/3 = 240 ml (Pha B: 300 ml) Acid citric Lượng mẫu B (300 ml, nồng độ acid citric 10%)  Lượng acid citric cần dùng 3 g. Phiếu hướng dẫn 6 phiếu mỗi loại 10 phiếu mỗi loại Phiếu trả lời 12 phiếu mỗi loại 15 phiếu mỗi loại Ly đựng mẫu (+ ly rót) 12 x 3 = 36 (+ ly rót) 200 cái Giấy stick 1 túi Ly thanh vị 12 cái 30 cái Nước thanh vị 12 x 2 x 100 = 2400 ml 3 lít Khăn giấy 1 túi Bút chì 6 cây 10 cây Khay bưng (3 bộ mẫu/lần) 4 khay 5 khay Ca pha mẫu 1 cái 2,5 lít 1 cái 1,5 lít Dụng cụ pha Đũa khuấy, ống đong Khác Bút lông dầu 6. Tổng hợp và xử lý kết quả (Khi nộp báo cáo) a. Kết quả thô Tính tỷ lệ câu đúng trong mỗi đợt thí nghiệm Thứ tự nhóm (6 người) Phép thử Hai – ba Ghi chú 1 4/6 Không có sai lỗi 2 3/6 Không có sai lỗi Pc 7/12 b. Xử lý kết quả - Ước tính Tỷ lệ người thật sự phân biệt được (Pd): 7 1 𝑃𝑐 − 𝑃0 12 − 2 1 𝑃𝑑 = = 1 = 1 − 𝑃0 1−2 6 6
  7. Báo cáo thí nghiệm Lớp………… Nhóm..... Đánh giá cảm quan thực phẩm Buổi sáng/chiều - Thứ….. - Tra bảng để đánh giá mức độ khác biệt: Tra bảng phụ lục 2 với các thông số: P0=1/2 (phép thử 2-AFC và phép thử hai-ba một phía), N=12, α=0.05, ta có số câu trả lời đúng tối thiểu để kết luận hai sản phẩm khác biệt có ý nghĩa là 10. Vì 7
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2