TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯỢNG HOÀNG

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Biên

Mã số sinh viên:

1622202010025

Lớp:

D17KT01

Ngành:

KẾ TOÁN

GVHD: Th.S Lê Thị Diệu Linh

Bình Dương, tháng 11 năm 2020

LỜI CAM ĐOAN

Báo cáo tốt nghiệp “Kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH

Phượng Hoàng”. Đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Tất cả các kết quả

của nghiên cứu này là do chính tác giả tự tìm hiểu và hoàn thành, không sao chép,

công bố nội dung này ở bất kỳ đâu. Các số liệu trong báo cáo thực tập được sử dụng

trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, được tìm hiểu tại thực

tế công ty.

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Bình Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Biên

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Phuợng Hoàng tác giả đã

hoàn thành bài báo tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh

Công ty TNHH Phượng Hoàng”

Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh tế Trường Đại Học Thủ

Dầu Một đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến

thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu

bài luận mà còn là hành trang quý báu để bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Để hoàn thành khóa luận này, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lê Thị

Diệu Linh, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.

Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Chi nhánh Công ty Trách

nhiệm hữu hạn Phượng Hoàng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để thực tập tại

công ty . Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, sau thời gian thực tập

tại công ty đã cho tác giả biết thêm nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không

dài nhưng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng

ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp tác giả có thể thu hoạch nhiều kiến thức

thực tế trong quá trình thực hiện báo cáo. Với kinh nghệm còn hạn chế của một sinh

viên thực tập thì báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất momg nhận

được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của thầy cô có thể nâng cao được ý thức và phục

vụ công tác thực tế sau này.

Cuối cùng kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự

nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Chi nhánh Công ty TNHH

Phượng Hoàng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công

việc.

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

MỤC LỤC ................................................................................................................... i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... iv

DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v

DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vi

PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 1

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2

4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu ............................................................. 2

5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3

6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 3

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN PHƯỢNG HOÀNG ................................................................ 4

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng 4

1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Tổng công ty TNHH Phượng Hoàng ......................... 4

1.1.2. Giới thiệu Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng .................................. 4

1.1.3. Đặc điểm, quy trình kinh doanh ................................................................... 8

1.2. Tổ chức bộ máy của công ty ................................................................................ 8

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí ....................................................................... 8

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, mối liên hệ giữa các phòng ban ................................ 9

1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty .................................................................. 12

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ................................................... 12

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ .............................................................................. 13

1.4. Chế độ chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty ................ 15

1.4.1. Chính sách kế toán chung ........................................................................... 15

1.4.2. Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng ............................................. 15

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI

NHÁNH CÔNG TY TNHH PHƯỢNG HOÀNG ................................................ 18

2.1. Nội dung ............................................................................................................. 18

2.2. Nguyên tắc kế toán ............................................................................................. 18

i

2.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................................. 19

2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng .................................................................... 22

2.4.1. Chứng từ kế toán ........................................................................................ 22

2.4.2. Sổ sách kế toán sử dụng ............................................................................. 25

2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng 26

2.5.1. Nghiệp vụ 1 ................................................................................................ 26

2.5.2. Nghiệp vụ 2 ................................................................................................ 35

2.5.3. Nghiệp vụ 3 ................................................................................................ 40

2.5.4. Nghiệp vụ 4 ................................................................................................ 44

2.5.5. Nghiệp vụ 5 ................................................................................................ 54

2.5.6. Nghiệp vụ 6 ................................................................................................ 61

2.5.7. Trình bày trên báo cáo tài chính ................................................................ 66

2.6. Phân tích biến động của tài khoản phải thu khách hàng ................................... 71

2.6.1. Phân tích khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng .......................... 71

2.6.2. Phân tích khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn .......................... 72

2.7. Phân tích báo cáo tài chính ................................................................................ 72

2.7.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty .............. 74

2.7.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại

công ty .................................................................................................................. 80

2.7.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ......................................................... 89

2.7.4. Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính.................................. 92

2.7.5. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty 102

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ ........................................................... 106

3.1. Nhận xét .......................................................................................................... 106

3.1.1. Ưu điểm ................................................................................................... 106

3.1.2. Nhược điểm .............................................................................................. 108

3.2. Kiến nghị ......................................................................................................... 111

3.2.1. Về cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 111

3.2.2. Về cơ cấu bộ máy kế toán ........................................................................ 111

3.2.3. Về chức từ sổ sách và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính ............ 111

3.2.4. Về công tác kế toán phải thu khách hàng ................................................ 112

ii

3.3. Giải pháp tài chính ........................................................................................... 114

KẾT LUẬN ............................................................................................................. 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 119

PHỤ LỤC ................................................................................................................ 120

iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 BTC Bộ tài chính

3 BP Bộ phận

4 GĐ Giám đốc

5 GTGT Giá trị gia tăng

6 KH Khách hàng

7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

8 TMCP Thương mại cổ phần

9 TK Tài khoản

10 TT Thông tư

11 VCSH Vốn chủ sở hữu

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng so sánh mục phải thu khách hàng từ năm 2017 đến năm 2019 ....... 71

Bảng so sánh mục người mua trả tiền trước ngắn hạn từ năm 2017 đến năm

2019 ........................................................................................................................... 72

Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai

đoạn 2017- 2018 ........................................................................................................ 75

Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai

đoạn 2018-2019 ......................................................................................................... 78

Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của công ty năm 2017 và năm 2018 ....................................................... 82

Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của công ty năm 2018 và năm 2019 ....................................................... 86

Bảng phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ của công ty từ năm 2017 đến năm 2019......................................................... 90

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán hiện hành ................................ 94

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán nhanh ...................................... 95

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán lãi vay ................................... 97

Bảng đánh giá hệ số nợ trên tổng tài sản ................................................ 98

Bảng đánh giá hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu .......................................... 99

Bảng đánh giá số vòng quay hàng tồn kho ........................................... 100

Bảng đánh giá kì thu tiền bình quân ..................................................... 102

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ..................................... 103

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản .................................. 104

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ............................ 105

Bảng theo dõi tuổi nợ.............................................................................. 113

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Logo công ty ............................................................................................... 5

Hình 1.2. Quy trình kinh doanh .................................................................................. 8

Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................ 9

Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty. .............................................. 13

Hình 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính ............. 16

Hình 2.1. Sơ đồ hạch toán TK 131 tại Chi nhánh công ty ....................................... 20

Hình 2.2. Phiếu báo có ngân hàng MB .................................................................... 24

Hình 2.3. Đơn đặt hàng số DH0003002482_AMIS ................................................. 27

Hình 2.4. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 1/3 ................................ 28

Hình 2.5. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 2/3 ................................ 29

Hình 2.6. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 3/3 ................................ 30

Hình 2.7. Phiếu báo có ............................................................................................. 31

Hình 2.8. Sổ nhật kí chung ngày 23/10/2019 ........................................................... 32

Hình 2.9. Sổ cái TK 131 ngày 23/10/2019 ............................................................... 33

Hình 2.10. Sổ chi tiết công nợ phải thu Qúy 4/2019 ................................................ 34

Hình 2.11. Phiếu xuất kho số XK00341................................................................... 36

Hình 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000365 ...................................................... 37

Hình 2.13. Sổ nhật kí chung ngày 24/10/2019 ......................................................... 38

Hình 2.14. Sổ cái tài khoản 131 ngày 24/10/2019 ................................................... 39

Hình 2.15. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019 ................................................ 40

Hình 2.16. Phiếu báo có ........................................................................................... 41

Hình 2.17. Sổ nhật kí chung ngày 04/11/2019 ......................................................... 42

Hình 2.18. Sổ cái tài khoản 131 ngày 04/11/2019 ................................................... 43

Hình 2.19. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019 ................................................ 44

Hình 2.20. Đơn đặt hàng số DH0003002716_AMIS ............................................... 45

Hình 2.21. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 1/4 ............................... 46

Hình 2.22. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 2/4 ............................... 47

Hình 2.23. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 3/4 ............................... 48

Hình 2.24. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 4/4 ............................... 49

Hình 2.25. Phiếu báo có ........................................................................................... 50

vi

Hình 2.26. Sổ nhật kí chung ngày 26/11/2019 .......................................................... 51

Hình 2.27. Sổ cái TK 131 ngày 26/11/2019 ............................................................. 52

Hình 2.28. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019................................................. 53

Hình 2.29. Phiếu xuất kho số XK00628 ................................................................... 55

Hình 2.30. Biên bản giao nhận hàng hóa .................................................................. 56

Hình 2.31. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000389 ....................................................... 57

Hình 2.32. Sổ nhật kí chung ngày 27/11/2019 .......................................................... 58

Hình 2.33. Sổ cái TK 131 ngày 27/11/2019 ............................................................. 59

Hình 2.34. Sổ chi tiết công nợ phải thu quý 4/2019 ................................................. 60

Hình 2.35. Phiếu thu số PT03413 ngày 26 tháng 12 năm 2019. ............................... 61

Hình 2.36. Sổ nhật kí chung ngày 26/12/2019 .......................................................... 62

Hình 2.37. Sổ cái TK 131 ngày 26/12/2019 ............................................................. 63

Hình 2.38. Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng Qúy 4/2019 ............................. 64

Hình 2.39. Sổ tổng hợp công nợ phải thu ................................................................. 65

Hình 2.40. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 1/4 ............................................... 67

Hình 2.41. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 2/4 ............................................... 68

Hình 2.42. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 3/4 ............................................... 69

Hình 2.43. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 4/4 ............................................... 70

vii

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế ngày nay càng phát triển, xuất hiện ngày càng nhiều các doanh

nghiệp. Điều đó thúc đẩy công ty nỗ lực tìm kiếm và thu hút nhiều khách hàng. Nhưng

để tồn tại, đứng vững và phát triển trong đều kiện cạnh tranh và kinh doanh có hiệu

quả công ty phải không ngừng cải tiến bộ máy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Chính vì thế mà công ty phải xây dựng cho mình một kế hoạch hoạt động tốt và có

hiệu quả, trong đó sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán, đặc biệt là các khoản

phải thu khách hàng là một phần không thể thiếu được trong Công ty. Vì vậy việc tổ

chức và thực hiện các quan hệ thanh toán như thế nào để đảm bảo và hạn chế mức

thấp nhất các khoản nợ tồn đọng, thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán và tốc độ chu

chuyển vốn là một vấn đề quan trọng.

Hằng ngày tại doanh nghiệp vốn bằng tiền luôn luôn vận động, thêm vào đó

các khoản phải thu thường xuyên. Vì vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người

ta có thể kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty xem có hữu

hiệu và tối ưu hay không. Mặt khác trong doanh nghiệp luôn có các khoản phải thu.

Vì vậy việc quản lý sao cho hiệu quả các nguồn vốn, các khoản công nợ là rất quan

trọng đối với mỗi công ty.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của các khoản phải thu khách hàng đối với tình

hình sản xuất kinh doanh của tất cả các Công ty nói chung và Chi nhánh Công ty

trách nhiệm hữu hạn (TNHH ) Phượng Hoàng nói riêng, kết hợp với quá trình thực

tập tại công ty, tác giả chọn đề tài “Kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công

ty TNHH Phượng Hoàng”. Từ đó tìm ra nguyên nhân, biện pháp để thu hồi nợ và giải

pháp tài chính để kinh doanh có hiệu quả tại doanh nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng những lý thuyết đã được học tại trường để áp dụng đi thực tập thực tế

để củng cố học hỏi thêm kiến thức từ bên ngoài.

Tìm hiểu sâu hơn về công tác các khoản phải thu khách hàng tại Chi nhánh

Công ty TNHH Phượng Hoàng.

Phân tích báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2017, 2018 và 2019 từ đó

đưa ra các nhận xét và giải pháp về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1

Đưa ra những nhận xét về thực tế công tác kế toán phải thu khách hàng tại công

ty và kiến nghị, góp ý của cá nhân về các khoản phải thu khách hàng tại công ty để

hoàn thiện hơn về công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu : “ Kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty

TNHH Phượng Hoàng”. Các chứng từ,sổ sách và tài liệu liên quan đến khoản phải

thu của khách khàng trong năm 2019.

Các thông tin ở bảng cân đối kế toán,bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong ba năm 2017, 2018 và 2019..

Ngoài ra các thông tin khác liên quan đến Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng.

 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và các điều kiện khác có hạn nên đề tài được thực hiện

trong phạm vi sau đây:

Phạm vi không gian: Tại phòng kế toán – Chi nhánh Công Ty TNHH Phượng

Hoàng, địa chỉ số 172, Đại Lộ Bình Dương, Khu phố 7, Phường Phú Hòa, Thủ Dầu

Một, Bình Dương.

Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến

ngày 31 tháng 12 năm 2019.

4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

a) Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lý luận

- Trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán phải thu khách hàng trong doanh

nghiệp dựa theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài

Chính.

Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp thu thập: Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải

tìm hiểu nghiên cứu trong thời gian thực tập làm quen với thực tế công việc , lựa chọn

thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu, mục đích nghiên

cứu. Ngoài ra thu thập số liệu là các hóa đơn, chứng từ, sổ sách liên quan đến lĩnh

vực nghiên cứu, các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.

2

- Phương pháp phân tích đánh giá: Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích,

tức chia nhỏ các vấn đề nghiên cứu để vấn đề phức tạp trở thành đơn giản, từ đó có

nhận định đứng đắn. Từ việc phân tích sẽ thấy những ưu điểm, nhược điểm của công

tác kế toán phải thu khách hàng, từ đó nhận xét và đưa ra giải pháp để hoàn thiện.

- Phương pháp mô tả: Mô tả quy trình luân chuyển hàng hóa, quy trình kế toán

phải thu khách hàng.

- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh sự khác nhau giữa kiến thức đã học với

thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm tại Chi nhánh

Công Ty TNHH Phượng Hoàng về công tác kế toán phải thu khách hàng trong công

ty.

b) Nguồn dữ liệu

Để hoàn thành đề tài này tác giả đã kết hợp những kiến thức đã được học ở

trường với việc quan sát học hỏi từ những gì thực tế xảy ra tại Chi nhánh Công Ty

TNHH Phượng Hoàng đồng thời nghiên cứu thêm từ sách, các văn bản pháp luật, các

thông tư của bộ tài chính.

5. Ý nghĩa của đề tài

Hệ thống hóa trong việc tìm hiểu kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh

Công Ty TNHH Phượng Hoàng.

Phân tích thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công

Ty TNHH Phượng Hoàng.

Phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, xác định nguyên nhân tác động đến

quy trình kinh doanh của công ty.

6. Kết cấu đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng.

Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng tại Chi nhánh công ty TNHH

Phượng Hoàng.

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

3

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯỢNG HOÀNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty TNHH Phượng

Hoàng

1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Tổng công ty TNHH Phượng Hoàng

- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯỢNG HOÀNG

- Website: Solarhouse.com.vn

- www.phuonghoangco.com

- Ngày thành lập: 11/05/2010

- Địa chỉ trụ sở: 1364 Quốc lộ 14 – Thị Xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Sau hơn 10 năm hoạt động công ty đã có 3 chi nhánh:

Chi nhánh 1: Số 172, Đại lộ Bình Dương, Khu phố 7, phường Phú Hòa, thành

phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Chi nhánh 2: Số 192 Võ Văn Kiệt, Phường Khánh Xuân, Thành phố Buôn Ma

Thuột , tỉnh Đắk Lăk, Việt Nam.

Chi nhánh 3: Số 40 Võ Nguyên Gíáp, Khu dân cư 586, Nam Cần Thơ, Phường

Phú Thứ, Quận Cái Răng, Tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.

- Giám đốc/ đai diện pháp luật: Trương Văn Phượng

- Chứng minh nhân dân/Passport: 285114073

- Giấy phép kinh doanh: 38006669518 cấp ngày 11/5/2010

1.1.2. Giới thiệu Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng

1.1.2.1. Quyết định thành lập

Công ty được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy phép kinh doanh

số 3800669518-002 vào ngày 01 tháng 07 năm 2011. Đăng kí thay đổi lần thứ 5 vào

ngày 04 tháng 07 năm 2019.

- Tên đầy đủ: Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phượng Hoàng

- Mã số thuế: 3800669518-002

- Địa chỉ: Số 172 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 7, Phường Phú Hòa, Thành phố

Thủ Dầu Một, Bình Dương.

4

- Ngày hoạt động: 07/01/2011

- Website:http://www.phuonghoangco.com

- Email: phuonghoang396@gmail.com

- Điện thoại: (0274) 6521 002 - Fax: 06513898002

- Giám đốc: TRƯƠNG VĂN PHƯỢNG

- Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng ( Mười tỉ đồng)

- Tính đến nay có 40 nhân sự

- Phương pháp tính thuế GTGT : Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ

 Logo Công ty

Hình 1.1. Logo công ty

1.1.2.2. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Trách nhiệm hữu hạn với nguồn vốn từ chủ sở hữu.

1.1.2.3. Quá trình phát triển

Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn Phượng Hoàng bắt đầu hoạt động từ

ngày 07 tháng 1 năm 2011. Cho đến nay Phượng Hoàng đã trở thành nhà phân phối,

đại lý số một về các sản phầm như “Pin năng lượng mặt trời”, “máy lạnh dân dụng

và công nghiệp” của một số hãng nổi tiếng trong nước cũng như trên thế giới như:

Toshiba, Panasonic, Daikin, Reteech… Với gần 10 năm kinh nghiệm về lĩnh vực điện

tử - điện lạnh, để bước vào thị trường Phượng Hoàng đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội,

không ngừng đổi mới kiểu dáng cũng như chất lượng sản phẩm theo hướng công nghệ

5

hiện đại, chất lượng sản xuất đạt tiêu chuẩn nghiêm ngặt Châu Âu để phục vụ quý

khách hàng một cách tốt nhất.

Phượng Hoàng đã thiết lập hệ thống phân phối rộng trên toàn quốc xem đó là

xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng điện

cho người dân trên toàn quốc nhằm góp phần xây dựng đời sống tinh thần và vật chất

ở những nơi khó khăn được cải thiện hơn. Hiện nay, công ty là nhà phân phối chính

cho hơn 500 đại lý lớn nhỏ trên toàn quốc với giá cả cạnh tranh trên thị trường.Với

trang thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ quản lý, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp,

đội ngũ kỹ thuật lành nghề, Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng mang đến

những sản phẩm có chất lượng cao, tiến độ giao hàng đảm bảo, giá thành hợp lý nhằm

đáp ứng yêu cầu và nhu cầu khác nhau của khách hàng.

 Phương châm kinh doanh:

Với phương châm làm việc lấy uy tín, sự chuyên nghiệp và chất lượng sản phẩm,

dịch vụ hậu mãi sau bán hàng và sự hài lòng của quý khách hàng là mục tiêu để phát

triển. Khách hàng là giá trị cơ bản, với chính sách “ khách hàng là trung tâm” chỉ lối

cho mọi hoạt động của công ty. Chúng tôi lắng nghe, thấu hiểu nhu cầu của khách

hàng và vận dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy của mình để phục vụ và làm thỏa

mãn nhu cầu của quý khách hàng.

 Định hướng công ty:

Giữ vững và ngày càng tăng tốc độ phát triển mọi chỉ tiêu, doanh số, nhân lực,

giá trị thương hiệu, số lượng sản phẩm cung cấp. Thế mạnh đã làm nên thương hiệu

công ty đó là sự chuyên môn hóa cho từng bộ phận, tính trách nhiệm cao cùng những

giám sát kỹ thuật làm việc nghiêm túc, cẩn thận sẽ mang tới những sản phẩm uy tín

– chất lượng nhất. Phượng Hoàng đã nỗ lực cả về nhân lực, vật lực để xây dựng

thương hiệu uy tín, xây dựng niềm tin tới khách hàng với những sản phẩm chúng tôi

cung cấp. Sự tin tưởng và ủng hộ của quý khách hàng là nguồn động viên lớn trên

bước đường phát triển của Phượng Hoàng. Chúng tôi sẽ không ngừng hoàn thiện để

phục vụ khách hàng với những sản phẩm tốt nhất để xứng đáng với những niềm tin

đó.

1.1.2.4. Ngành nghề kinh doanh

Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng hiện kinh doanh:

6

- Pin năng lượng mặt trời

- Sạc pin năng lượng mặt trời

- Bộ inverter năng lượng mặt trời

- Bộ hòa lưới năng lượng mặt trời

- Máy phát điện năng lượng mặt trời

- Đèn năng lượng mặt trời

- Máy nước nóng năng lượng mặt trời

- Máy lọc nước tinh khiết

- Lõi lọc, van vòi

- Tivi, Quạt DC 12V

- Máy lạnh, Tủ lạnh ( Daikin, Aikibi, Panasonic, Toshiba, Reteech..)

 Cùng các dịch vụ

- Dịch vụ chăm sóc - Tư vấn chuyên nghiệp chu đáo về sử dụng sản phẩm hợp lý.

- Sữa chữa - Bảo hành chu đáo

- Giao hàng – lắp đặt tận nơi trên mọi miền tổ quốc.

- Sữa chữa – bảo trì máy lạnh tại Bình Dương

- Vệ sinh – châm ga máy lạnh...

Phượng Hoàng thiết lập hệ thống phân phối rộng trên toàn quốc xem đó là xương

sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng điện cho

người dân trên toàn quốc nhằm góp phần xây dựng đời sống tinh thần và vật chất ở

những nơi khó khăn được cải thiện hơn. Hiện nay, Công ty là nhà phân phối chính

cho hơn 300 đại lý lớn nhỏ trên toàn quốc với giá cả cạnh tranh trên thị trường.

Với trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ quản lý, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp,

đội ngũ kỹ thuật lành nghề, chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng mang đến

những sản phẩm có chất lượng cao, tiến độ giao hàng đảm bảo, giá thành hợp lý nhằm

đáp ứng yêu cầu và nhu cầu khác nhau của khách hàng.

7

1.1.3. Đặc điểm, quy trình kinh doanh

Báo giá & thuyết phục khách hàng

Giao hàng Hoàn thành Tiếp cận khách hàng Giới thiệu về sản phẩm Thống nhất chốt đơn hàng, Hợp đồng mua bán Chăm sóc KH sau khi bán hàng Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Hình 1.2. Quy trình kinh doanh

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Bước 1: Nhân viên thị trường của phòng kinh doanh sẽ đi khảo sát thị trường

và tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

Bước 2 : Sau khi đã xác định được các khách hàng tiềm năng ( chủ cửa hàng,

công ty) thì sẽ tiếp cận khách hàng.

Bước 3 : Nhân viên sẽ giới thiệu sản phẩm dịch vụ ở công ty mình cho khách

hàng biết.

Bước 4: Báo giá và thuyết phục khách hàng đồng ý mua sản phẩm và dịch vụ

Bước 5: Hai bên thống nhất và chốt đơn hàng hoặc nếu đơn hàng lớn sẽ làm hợp

đồng mua bán theo thỏa thuận hai bên.

Bước 6: Sẽ tiến hành giao hàng và sau khi bán hàng cần phải chăm sóc khách

hàng theo kì.

1.2. Tổ chức bộ máy của công ty

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí

Để thuận tiện cho việc quản lý, điều hành việc kinh doanh của công ty thì công

ty cần phải thiết lập một một hệ thống quản lý hợp lý tập trung vào các bộ phận chức

năng riêng biệt nhằm thực hiện tốt và có hiệu quả những mục tiêu mà công ty đề ra.

8

BP KHO

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG

GIÁM ĐỐC

PHÒNG & BP KINH NHÂN KỸ KẾ TOÁN GIAO DOANH SỰ THUẬT

HÀNG

Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, mối liên hệ giữa các phòng ban

Phòng ban là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu giúp việc

cho giám đốc trong việc điều hành quản lý doanh nghiệp và thực hiện chức năng

chuyên môn, nhằm chấp hành cũng như thực hiện tốt chế độ quản lý kinh tế, chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan chủ quản theo đúng pháp luật.

a. Giám đốc

Là người có quyền lực cao nhất, là người đại diện theo pháp luật của công ty,

được phép sử dụng con dấu riêng.

Với tư cách pháp nhân, Giám đốc chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

cũng như sự tồn tại và phát triển của Công ty.

Giám đốc là người ra quyết định chiến lược cho công ty, là người có quyền điều

hành và phân cấp hoạt động kinh doanh của công ty.

Chỉ đạo việc thực hiện các phương án đấu thầu, các mối quan hệ kinh doanh

trong và ngoài nước.Đàm phán và ký kết các hợp đồng trong và ngoài nước.

9

Phê duyệt các công văn, giấy tờ quan trọng trong công ty

b. Phòng kế toán

Đảm nhiệm mọi hoạt động liên quan đến tài chính dưới sự chỉ đạo của giám

đốc. Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công

việc của bộ phận từng tháng để trình Giám đốc phê duyệt.

Tổ chức các hoạt động ghi chép sổ sách, lưu giữ chứng từ và hạch toán chi tiết

cho hoạt động kinh tế phát sinh theo các quy rình kế toán của công ty và đảm bảo

tuân thủ các quy định của Nhà nước.

Tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên như hội họp, tiếp khách, trực

điện thoại, điều xe, soan thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các bộ phận

trong công ty với các cơ quan bên ngoài.

Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong công ty như các giải đấu thể thao,

hội diễn văn nghệ, tham quan du lịch.

Giúp giám đốc đưa ra quyết định, quy định về nội quy, quy chế về lao động tiền

lương và liên hệ với các cơ quan bảo hiểm làm thủ tục giải quyết các chế độ chính

sách sau khi đã được giám đốc quyết định cho thi hành.

c. Phòng kinh doanh

Thực hiện hoạt động giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng với khách hàng và

nhà cung cấp

Quản lý theo dõi đơn hàng, hợp đồng

Lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường; nghiên cứu xu

hướng phát triển thị trường, đối thủ cạnh tranh.

Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá và hỗ trợ thực hiện kế hoạch kinh

doanh của các nhân viên trong phòng. Đàm phán ký kết hợp đồng theo ủy quyền của

Giám Đốc.

Cung cấp thông tin về đặc điểm khách hàng, yêu cầu của khách hàng cho phòng

kỹ thuật và Xưởng. Thực hiện xúc tiến thương mại theo kế hoạch đã đưa ra

d. Phòng nhân sự

Lập và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

kịp thời cho các bộ phận Công ty.

10

Tham mưu cho giám đốc công ty tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ

chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách chăm

sóc sức khỏe cho người lao động. Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực

hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty.

Phòng nhân sự còn phải theo dõi quá trình làm việc của toàn bộ công nhân viên

trong doanh nghiệp để tiến hành chấm công và cung cấp bảng chấm công cho phòng

kế toán. Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền

thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội

thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.

e. Phòng kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham

mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản

phẩm.

Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán,

đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.

Kết hợp với phòng Kế hoạch theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá,

khi mua vào hoặc xuất ra.

Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.

Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý,

kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm.

Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạng

mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm. Quản lý và

kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã,

quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất

xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế. Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật,

đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống.

f. Bộ phận kho & bộ phận giao hàng

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc công tác xây dựng và hoàn thiện các quy

định, quy trình liên quan đến hoạt động của Phòng Kho vận

Hỗ trợ, giám sát công tác lập kế hoạch hoạt động của các trưởng bộ phận

11

Kiểm soát việc triển khai kế hoạch và công tác báo cáo theo quy định

Chỉ đạo triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ kho vận cho cán bộ

nhân viên

Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các công việc của phòng Kho vận có liên

quan tới các cơ quan chức năng

Chịu trách nhiệm triển khai, giám sát công tác kiểm soát chi phí hoạt động của

Phòng Kho vận và công tác quản lý kho.

Trực tiếp tiếp nhận và lập kế hoạch nhập hàng.

Chỉ đạo, giám sát công tác kiểm kê kho theo quy định và chỉ đạo, giám sát việc

xử lý các vấn đề phát sinh tại kho (hàng lỗi,hàng hết date, hỏng, huỷ, hàng trả lại…)

Trực tiếp điều hành việc tiếp nhận và sắp xếp lịch giao nhận hàng hoá bằng

phương tiện xe lớn.

Kiểm soát, giám sát công tác giao nhận hàng hoá, chỉ đạo, giám sát công tác bảo

trì sửa chữa phương tiện vận chuyển.

1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Phòng kế toán là nơi quan trọng nhất của công ty vì tại đây diễn ra việc ghi

chép phản ánh toàn bộ các hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh của đơn vị. Bên

cạnh đó các chứng từ, sổ sách và tài liệu quan trọng của công ty đều được tập trung

lưu trữ tại phòng kế toán. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tiên đối với các

bộ máy kế toán là phải được tổ chức tốt, cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động có hiệu

quả. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

12

KẾ TOÁN

TRƯỞNG

THỦ

TOÁN

TOÁN

KẾ KẾ KẾ KẾ

TOÁN TOÁN QUỸ CÔNG BÁN KHO LƯƠNG NỢ HÀNG

Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ

a. Kế toán trưởng

Tổ chức công tác kế toán, kiểm soát tình hình thu, chi của doanh nghiệp. Sẽ chịu

trách nhiệm trực tiếp có sai sót về số liệu.

Quản lý điều hành nhân viên trong phòng kế toán.

Tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kiểm soát

giá cả.

Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của Phòng kế toán cho GĐ Công ty;

tiếp nhận, phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của GĐ công ty.

b. Kế toán kho

Theo dõi, tình hình xuất nhập kho nguyên vật liệu, sản phẩm về mặt số lượng

và giá trị tại kho của công ty.

Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế

đầu vào đầu ra.

Hạch toán doanh thu, giá vốn, tình hình công nợ của doanh nghiệp trong kỳ.

13

Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoặc khi có yêu

cầu), nộp về Phòng kế toán

Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho

bộ phận liên quan.

Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng, hàng quý.

Kiểm soát nhập xuất hàng hóa, vật tư tồn kho.

c. Kế toán công nợ

Phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát

sinh theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.

Theo dõi tình hình thanh toán nợ của khách hàng

Đôn đốc và trực tiếp thu hồi các khoản nợ khó đòi, nợ lâu.

Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ đối với từng khách

hàng và từng nhà cung cấp.

d. Kế toán bán hàng

Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh

nghiệp trong kỳ.

Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm

cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá

đơn, từng khách hàng...

Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát

sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để

xác định kết quả kinh doanh.

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,

điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo về các

giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.

Kế toán bán hàng kiêm phần hành kế toán lương.

e .Kế toán tiền lương

Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,

thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

Xây dựng mức lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm.

14

Lập báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản bảo hiểm thuộc phạm vi của

kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương, quỹ bảo hiểm.

f. Thủ quỹ

Theo dõi thu, chi tiền mặt theo chứng từ (phiếu thu, phiếu chi).

Chịu trách nhiệm với kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp.

Cuối tháng, cộng và khóa sổ lấy số dư cuối kỳ hàng tháng.

Theo dõi giấy báo Có, lệnh chuyển tiền, ủy nhiệm chi.

1.4. Chế độ chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

1.4.1. Chính sách kế toán chung

Trước ngày 01/01/2020 Công ty áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban

hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính.

Kể từ ngày 01/01/2020 đến nay Công ty áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-

BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ : Việt Nam Đồng

Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

1.4.2. Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng

Chế độ kế toán: Trước 1/1/2020 sử dụng thông tư 133/2016/TT-BTC. Từ ngày

01/01/2020 sử dụng thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014, về việc

ban hành về chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tất cả các chứng từ kế toán

điều phù hợp và đặc điểm nghiệp vụ phát sinh tại Công ty và yêu cầu quản lý tài chính

đồng bộ tuân theo quy định chung của Nhà Nước. Ngoài việc áp dụng thống nhất hệ

thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành thì Chi nhánh công ty TNHH Phượng

Hoàng còn mở thêm một số tài khoản chi tiết phục vụ cho theo dõi, quản lý kinh

doanh tại doanh nghiệp.

Hình thức sổ kế toán: Trước ngày 01/01/2020 công ty áp dụng hình thức sổ kế

toán Nhật kí chung theo TT 133/2016/TT-BTC. Từ ngày 01/01/2020 đến nay Chi

15

nhánh Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung theo thông tư

200/2014/TT-BTC với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán AMIS.VN.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính thể hiện qua hình

sau:

CHỨNG TỪ KẾ

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

TOÁN PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán

MÁY VI TÍNH quản trị BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

Hình 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Nguồn: Phòng kế toán (2019)

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản

ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được

thiết kế trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Chứng Từ ghi sổ...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên

quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao

tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp

16

với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo

thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu

giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính

theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được lưu theo

file theo hình thức nhật kí chung và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ

kế toán . Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

theo sơ đồ trên.

17

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PHƯỢNG HOÀNG

2.1. Nội dung

Theo thông tư 133/BTC/2016, phải thu của khách hàng là khoản tiền mà doanh

nghiệp phải thu từ những khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch

vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng

(GTGT) hoặc đã có thuế giá trị gia tăng ) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các

khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về bất động sản đầu tư, tài sản

cố định, các khoản đầu tư tài chính. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản

phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng

công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các

nghiệp vụ thu tiền ngay.

2.2. Nguyên tắc kế toán

Theo Điều 17 của Bộ Tài Chính (2016) tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp

với khách hàng về tiền cung cấp các dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh

các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối

lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này

các nghiệp vụ thu tiền ngay.

Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,

từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá

12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng

phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm,

hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản

đầu tư tài chính.

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu

hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu

khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh

18

nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu

nhập khác.

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, bất động sản

đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh

tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng

đã giao.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Số dư đầu kì bên nợ : Số còn phải thu khách hàng vào đầu kì.

Số dư dầu kì bên có : Số tiền khách hàng ứng trước còn ở đầu kì.

Bên Nợ:

Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi cung cấp dịch vụ, hồ sơ

và các công trình xây dựng đã hoàn thành.

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có:

Số tiền khách hàng đã trả nợ.

Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có

thuế GTGT)

Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối

tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng

phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

2.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 131 “Khoản phải thu khách hàng”

Một số tài khỏan liên quan: 511, 333, 111…

19

Hình 2.1. Sơ đồ hạch toán TK 131 tại Chi nhánh công ty

Nguồn: Kết quả xử lí của tác giả

Hệ thống hóa các nghiệp vu kinh tế phát sinh thực tế Chi nhánh công ty theo

hình 2.1

Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền kế

toán ghi nhận doanh thu, ghi:

20

(1) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu

thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp

được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

(2) Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị

trả lại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

(3) Khi nhận được tiền thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc khoản ứng trước từ

khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

(4) Khi chi phí vận chuyển do khách hàng chịu thì ghi :

Nợ 131- Phải thu khách hàng

Có 711- Doanh thu khác

(5) Chi phí vận chuyển do khách hàng mua số lượng lớn, được trừ vào công nợ của

khách hàng ghi :

Nợ 6423 - Chi phí vận chuyển

Có 131- Phải thu của khách hàng.

(6) Hàng năm có khách hàng nào mua nhiều sản phẩm ,hàng hóa dịch vụ thì được

hưởng chiết khấu năm, trừ thẳng vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 6421 - Chi phí quản lí kinh doanh (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

21

2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

2.4.1. Chứng từ kế toán

Theo Luật Kế toán (2015) “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin

phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ

kế toán. Chứng từ kế toán là một tài liệu kế toán”.

Tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng, đối với phải thu khách hàng thì

sử dụng các chứng từ sau đây:

2.4.1.1. Hóa đơn GTGT

a) Mục đích

Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn sử dụng cho cá nhân, tổ chức tính thuế theo

phương pháp khấu trừ, bán hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn, do người bán lập khi

bán hàng hóa, dịch vụ thu tiền.

Hóa đơn là căn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và các sổ kế toán có liên

quan và là chứng từ cho người mua và nhân viên vận chuyển hàng hóa trên đường,

lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng.

b) Cách lập hóa đơn GTGT

Những dòng phía trên ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán

hàng và mua hàng, hình thức thanh toán.

Và các cột tiếp theo:

Cột 1: Ghi số thứ tự.

Cột 2: Tên hàng hoá, dịch vụ

Cột 3: Đơn vị tính

Cột 4: Ghi rõ số lượng của từng sản phẩm hàng hóa.

Cột 5: Ghi rõ đơn giá của từng sản phẩm hàng hóa.

Cột 6: Thành tiền (6)=(4)*(5)

Dòng cộng tiền hàng: Ghi số tiền ở cột 6.

Dòng thuế suất GTGT: Ghi thuế suất của hàng hóa, dịch vụ theo thuế.

Dòng tiền thuế GTGT: Ghi số tiền thuế của hàng hóa, sản phẩm ghi trong hóa

đơn bằng cộng tiền hàng* thuế suất GTGT%.

Dòng tổng cộng tiền thanh toán: Ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.

Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.

22

2.4.1.2. Phiếu xuất kho

a) Mục đích

Để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, vật dụng, sản phẩm hàng hóa….

xuất kho cho các bộ phận trong doanh nghiệp sử dụng, phiếu xuất kho làm căn cứ để

hạch toán chi phí sản xuất, cũng để thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

b) Cách lập phiếu xuất kho

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn

vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi

phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ

phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho

lập.

2.4.1.3. Phiếu thu

a) Mục đích

Phiếu thu được các đơn vị hay doanh nghiệp sử dụng với mục đích để xác định

số tiền mặt hay ngoại tệ được nhập vào quỹ, các khoản tiền Việt Nam hoặc tiền ngoại

tệ khi nhập vào quỹ đều phải có phiếu thu.

Phiếu thu cũng được coi là một mẫu biên nhận được sử dụng để thủ quỹ làm

căn cứ để thu tiền, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan, ghi sổ quỹ.

b) Cách lập phiếu thu

Phía trên góc trái ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thu tiền.

Ở góc phải ghi rõ số phiếu, tài khoản ghi nợ ghi có.

Dòng họ tên: Ghi rõ họ tên đơn vị nộp tiền.

Dòng địa chỉ: ghi rõ địa chỉ của người nộp hoặc đơn vị nộp tiền.

Phải ghi rõ lí do nộp tiền.

Dòng số tiền: Ghi rõ số tiền đã thu, sau đó phải viết bằng chữ số tiền đã thu và

kèm theo chứng từ gì phải ghi rõ.

23

Phiếu thu này được lập 2 liên: Liên 1 giao cho khách hàng, liên 2 thủ quỹ giữ

lại.

2.4.1.4. Giấy báo có

a) Mục đích

Giấy báo Có là chứng từ kế toán nhằm báo cho chủ tài khoản biết tài khoản của

đơn vị đã có tiền trong tài khoản. Giấy báo có do ngân hàng lập, cuối tháng sẽ lấy 1

lần để kế toán kiểm tra đối chiếu.

b) Cách lập Giấy báo có

Giấy báo có là do ngân hàng lập

Ví dụ:

Hình 2.2. Phiếu báo có ngân hàng MB

Nguồn: Phòng kế toán

24

2.4.1.5. Hợp đồng mua bán

a) Mục đích

Hợp đồng mua bán là thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán chuyển hàng hóa

cho bên mua, bên mua hàng có trách nhiệm nhận hàng và có nghĩa vụ thanh toán cho

bên bán hàng, việc giao hàng thanh toán phải thưc hiện theo thời gian, địa điểm,

phương thức thanh toán trên hợp đồng.

Hợp đồng mua bán đo bên bán lập dưới sự thỏa thuận của hai bên.

b) Cách lập hợp đồng mua bán

Xác định các vấn đề có trong hợp đồng.

Gạch ra những điều khoản, mấu chốt cần có.

Xác định các nội dung bắt buộc phải có.

Xây dựng hệ thống điều khoản an toàn.

Xây dựng các điều khoản quyền, nghĩa vụ các bên.

Xây dựng bản nháp của hợp đồng.

Phê duyệt hợp đồng.

2.4.2. Sổ sách kế toán sử dụng

Theo định nghĩa tại khoản 1 điều 24 của luật Kế toán 2015: “Sổ kế toán dùng

để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh

có lên quan tới đơn vị kế toán”.

Tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng, đối với khoản phải thu khách

hàng thì doanh nghiệp sử dụng các loại sổ sau đây:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản

- Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng

- Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng

- Sổ tổng hợp bán hàng

- Sổ chi tiết bán hàng

Tuy nhiên Công ty sử dụng phần mềm kế toán AMIS.VN nên sổ chỉ được lưu trữ ở

trên phần mềm máy tính để tiện theo dõi.

25

2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Chi nhánh công ty TNHH Phượng

Hoàng

Do loại hình công ty Thương mại dịch vụ nên trong năm 2019 chi nhánh công

ty TNHH Phượng Hoàng chủ yếu phát sinh các nghiệp vụ như sau: Bán hàng chưa

thu tiền, khách hàng đặt cọc trước khi giao hàng, khách hàng trả tiền sau khi nhận

được hàng, hàng bán bị trả lại, chi nhánh Công ty không có giảm giá hàng bán.

Trích một số nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Chi nhánh Công ty TNHH Phượng

Hoàng năm 2019 như sau:

2.5.1. Nghiệp vụ 1

Ngày 23/10/2019, Công Ty TNHH Mro Technologies Việt Nam, địa chỉ Số 168,

Tổ 6, Ấp 8, Xã Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước đã đặt hàng qua

điện thoại theo đơn đặt hàng số DH0003002482_AMIS ngày 23/10/2019 có giá trị là

38.316.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế GTGT), sau đó hai bên đã tiến hành lập hợp

đồng mua bán giữa sự tham gia của đại diện hai bên. Cùng ngày Công Ty TNHH Mro

Technologies Việt Nam đã chuyển tiền trước 50% giá trị đơn hàng là 19.158.000

đồng vào Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Dương.

Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán, Phiếu báo có

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

26

Hình 2.3. Đơn đặt hàng số DH0003002482_AMIS

Nguồn: Phòng kế toán

27

Hình 2.4. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 1/3

Nguồn: Phòng kế toán

28

Hình 2.5. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 2/3

Nguồn: Phòng kế toán

29

Hình 2.6. Hợp đồng mua bán số 2310/HĐMB/2019 trang 3/3

Nguồn: Phòng kế toán

30

Hình 2.7. Phiếu báo có

Nguồn: Phòng kế toán

31

Hình 2.8. Sổ nhật kí chung ngày 23/10/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

32

Hình 2.9. Sổ cái TK 131 ngày 23/10/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

33

Hình 2.10. Sổ chi tiết công nợ phải thu Qúy 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

34

2.5.2. Nghiệp vụ 2

Ngày 24/10/2019 Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng đã tiến hành giao

hàng theo đơn đặt hàng số DH0003002482_AMIS ngày 23/10/2019 cho Công Ty

TNHH Mro Technologies Việt Nam.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

35

Hình 2.11. Phiếu xuất kho số XK00341

Nguồn: Phòng kế toán

36

Hình 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000365

Nguồn: Phòng kế toán

37

Hình 2.13. Sổ nhật kí chung ngày 24/10/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

38

Hình 2.14. Sổ cái tài khoản 131 ngày 24/10/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

39

Hình 2.15. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

2.5.3. Nghiệp vụ 3

Ngày 04/11/2019 Công Ty TNHH Mro Technologies Việt Nam đã chuyển tiền

50% giá trị còn lại của lô hàng bán ngày 24/10/2019 là 19.158.000 đồng vào Ngân

hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Dương.

Chứng từ sử dụng: Phiếu báo có

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

40

Hình 2.16. Phiếu báo có

Nguồn: Phòng kế toán

41

Hình 2.17. Sổ nhật kí chung ngày 04/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

42

Hình 2.18. Sổ cái tài khoản 131 ngày 04/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

43

Hình 2.19. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

2.5.4. Nghiệp vụ 4

Ngày 25/11/2019 Công Ty TNHH Nội Thất Bếp Owen Việt Nam, địa chỉ: Lô

A- 3B-CN, đường D3, KCN Bàu Bàng - Lai Uyên – Huyện Bàu Bàng – Tỉnh Bình

Dương đặt hàng theo đơn hàng số DH0003002716_AMIS có giá trị là 92.400.000

đồng ( đã bao gồm 10% thuế GTGT). Ngày 26/11/2019 thì Công Ty TNHH Nội Thất

Bếp Owen Việt Nam trả trước tiền hàng theo phương thức chuyển khoàn vào Ngân

hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Dương.

Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán , Phiếu báo có

Sổ sách sử dụng : Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

44

Hình 2.20. Đơn đặt hàng số DH0003002716_AMIS

Nguồn: Phòng kế toán

45

Hình 2.21. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 1/4

Nguồn: Phòng kế toán

46

Hình 2.22. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 2/4

Nguồn: Phòng kế toán

47

Hình 2.23. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 3/4

Nguồn: Phòng kế toán

48

Hình 2.24. Hợp đồng mua bán số 2511/HDKT/2019 trang 4/4

Nguồn: Phòng kế toán

49

Hình 2.25. Phiếu báo có

Nguồn: Phòng kế toán

50

Hình 2.26. Sổ nhật kí chung ngày 26/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

51

Hình 2.27. Sổ cái TK 131 ngày 26/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

52

Hình 2.28. Sổ chi tiết công nợ phải thu Quý 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

53

2.5.5. Nghiệp vụ 5

Ngày 27/11/2019 Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng giao đủ hàng cho

Công Ty TNHH Nội Thất Bếp Owen Việt Nam theo đơn đặt hàng số

DH0003002716_AMIS ngày 25/11/2019.

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn

GTGT.

Sổ sách sửu dụng: Sổ nhật kí chung, sổ cái TK131, Sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

54

Hình 2.29. Phiếu xuất kho số XK00628

Nguồn:Phòng kế toán

55

Hình 2.30. Biên bản giao nhận hàng hóa

Nguồn: Phòng kế toán

56

Hình 2.31. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000389

Nguồn: Phòng kế toán

57

Hình 2.32. Sổ nhật kí chung ngày 27/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

58

Hình 2.33. Sổ cái TK 131 ngày 27/11/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

59

Hình 2.34. Sổ chi tiết công nợ phải thu quý 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

60

2.5.6. Nghiệp vụ 6

Ngày 26/12/2019 Chú Trần Đình Phương ở địa chỉ Số 97/18 Khu phố Bình

Phước A, Phường Bình chuẩn, Thị xã Thuận an, Bình Dương đặt cọc trước đơn hàng

pin NLMT 20.75Kw 3.000.000 đồng bằng tiền mặt. Công trình pin dự kiến đầu tháng

1 năm 2020 lắp.

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu

Sổ sách sử dụng : Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ phải thu

( Công ty không xuất sổ sách ra giấy vào cuối tháng, cuối năm để đóng mộc lưu

trữ, chỉ lưu phần mềm kế toán AMIS.VN và lưu ở dạng file excel với phần mở rộng

là xlsx.)

0

Hình 2.35. Phiếu thu số PT03413 ngày 26 tháng 12 năm 2019.

Nguồn: Phòng kế toán

61

Hình 2.36. Sổ nhật kí chung ngày 26/12/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

62

Hình 2.37. Sổ cái TK 131 ngày 26/12/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

63

Hình 2.38. Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng Qúy 4/2019

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

64

Ngoài ra chi nhánh công ty có sử dụng sổ tổng hợp công nợ phải thu ( Hình 2.39),

sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng ( Phụ lục 1,2,3), sổ tổng hợp bán hàng theo

khách hàng ( Phụ lục 4) để thuận tiện cho việc theo dõi công nợ khách hàng.

Hình 2.39. Sổ tổng hợp công nợ phải thu

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

65

2.5.7. Trình bày trên báo cáo tài chính

Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng hoạt động phụ thuộc vào công ty

TNHH Phượng Hoàng nên cuối năm khoản mục phải thu khách hàng được có kì hạn

thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh doanh thông thường

tại thời điểm báo cáo được đưa lên bảng cân đối kế toán ở phần tài sản,ở chi tiêu “phải

thu ngắn hạn của khách hàng” (mã số 131).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản

131 “ phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

66

Hình 2.40. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 1/4

Nguồn:Phòng kế toán

67

Hình 2.41. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 2/4

Nguồn:Phòng kế toán

68

Hình 2.42. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 3/4

Nguồn:Phòng kế toán

69

Hình 2.43. Bảng cân đối kế toán năm 2019 trang 4/4

Nguồn:Phòng kế toán

70

2.6. Phân tích biến động của tài khoản phải thu khách hàng

Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng hoạt động phụ thuộc vào công ty

TNHH Phượng Hoàng nên số liệu phân tích đều được lấy từ báo cáo tài chính của

công ty TNHH Phượng Hoàng.

2.6.1. Phân tích khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng

Dựa vào số dư cuối kì của khoản mục phải thu khách hàng mã số 131 trên bảng

cân đối kế toán ta có bảng so sánh khoản mục phải thu khách hàng trong ba năm từ

2017 đến 2019 như sau:

Bảng so sánh mục phải thu khách hàng từ năm 2017 đến năm 2019

Nhận xét:

Qua bảng trên có thể thấy rằng năm 2018 phải thu khách hàng là 14.019.907.763

đồng so với năm 2017 giảm 4.903.335.009 đồng tương ứng giảm 35%. Tình hình thu

hồi nợ khá thuận lợi, tuy vậy công ty cần phải thu hồi tích cực các khoản phải thu để

đưa vốn vào sản xuất kinh doanh tốt hơn.

Năm 2019 là 35.862.859.489 đồng so với năm 2018 tăng 26.746.286.735 đồng

tương ứng với tăng 293,38% nguyên nhân là do doanh nghiệp áp dụng phương thức

bán buôn là chủ yếu nên khách hàng thanh toán tiền chậm. Sự tồn tại của các khoản

phải thu là điều tất nhiên trong nền kinh tế thị trường, tuy nhiên nó lại ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của

doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp áp dụng chính sách tín dụng bán hàng dài hạn

do đó số nợ phải thu lớn.

Đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp vì bị khách hàng chiếm

một lượng vốn khá lớn do đó công ty nên có các biện pháp để thu hồi nợ kịp thời để

có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh.

71

2.6.2. Phân tích khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn

Dựa vào số dư cuối kì của khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn ở chỉ

tiêu mã số 312 trên bảng cân đối kế toán ta có bảng so sánh khoản mục người mua

trả tiền trước ngắn hạn trong 3 năm từ 2017 đến 2019 như sau:

Bảng so sánh mục người mua trả tiền trước ngắn hạn từ năm 2017

đến năm 2019

Nguồn: Xử lí của tác giả

Nhận xét:

Từ bảng phân tích ta thấy năm 2017 khoản mục người mua trả tiền trước ngắn

hạn là 4.604.628.672 đồng, năm 2018 khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn

là 652.259.808 đồng. So với năm 2017 thì năm 2018 đã giảm 3.952.368.864 đồng

tương ứng với giảm 86% đây là một dấu hiệu không được tốt lắm đối với tình hình

kinh doanh của công ty.

Năm 2019 khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn là 9.965.107.958 đồng

so với năm 2018 đã tăng lên 9.312.848.150 đồng ứng với 1427,78% đó là tín hiệu tốt

vì qua số liệu này chứng tỏ rằng người mua đã đặt cọc tiền trước nhưng chưa lấy hàng

hóa, sản phẩm. Có thể thấy rằng năm 2019 bộ phận kinh doanh đã tìm kiếm được

nhiều khách hàng và đã có nhiều hợp đồng mua bán nên tình hình kinh doanh của

công ty đang tốt dần lên.

2.7. Phân tích báo cáo tài chính

Theo khoản 1 Điều 3 luật kế toán năm 2015, Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ

thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu

quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp được thành lập và

hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài

72

chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán,

thống kê.

Phân tích báo cáo tài chính

Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kì

hiện tại với các kì kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp

cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng

như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.

Phân tích BCTC nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho quản

trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế- tài chính chủ yếu cho các

đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích BCTC không

phải chỉ phản ánh tính hình tài chính của doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông

tin về kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của một doanh nghiệp đã đạt được trong

một kì nhất định.

Mục đích của Báo cáo tài chính

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh

và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh

nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc

đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh

nghiệp về:

- Tài sản

- Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

- Các luồng tiền

Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác

trong “ Thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản

ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính [3].

73

2.7.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty

Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng hoạt động phụ thuộc vào công ty

TNHH Phượng Hoàng nên số liệu phân tích đều được lấy từ báo cáo tài chính của

công ty TNHH Phượng Hoàng trong ba năm từ năm 2017 đến năm 2019.

2.7.1.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty

giai đoạn 2017-2018

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán trong hai năm 2017 và 2018 tác giả xác

định tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán theo chiều dọc của bảng

cân đối kế toán. Từ đó xác định tuyệt đối và mức chênh lệch tương đối tương ứng

được tổng hợp trong bảng số liệu như sau:

74

Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017- 2018

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lí

75

Phân tích

 Về tài sản

Qua bảng phân tích cho thấy, tổng tài sản của Công ty trong hai năm đều tăng.

Tổng giá trị tài sản năm 2018 là 52.240.296.959 đồng tăng 11.541.705.332 đồng

tương ứng với 28,36% so với năm 2017. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng

12.137.721.474 đồng tương ứng với 31,97%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là sự

tăng của hàng tồn kho từ 11.685.169.639 đồng lên 23.870.362.261 đồng ứng với

104,28% và các tài sản ngắn hạn khác từ 949.267.441 tăng lên 1.881.071.813 đồng

ứng với 98,16%. Còn tài sản dài hạn có sự giảm nhẹ 78.450.036 đồng tương ứng tăng

43,47%. Đây là dấu hiệu tốt của Công ty chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản

xuất.

Khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản. Trong năm

2017 là 16.522.924.860 đồng chiếm gần 40,6%, đến năm 2018 là 16.905.008.145

đồng chiếm gần 32,36% tổng tài sản, chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng

Tuy nhiên khoản phải thu 2018 tăng 382.083.285 đồng so với năm 2017 tương ứng

tăng 2,31%, chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn khá lớn, công ty đã cho các

đối tác lâu năm nợ tiền mà công ty chưa thay đổi chính sách tối ưu để đòi tiền. Để

vòng quay vốn nhanh và tăng khả năng thanh toán trong thời gian tới công ty cần có

các biện pháp mạnh mẽ hơn nữa trong chính sách thu hồi nợ từ phía khách hàng, cần

xây dựng kế hoạch bán chịu khắt khe hơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng tăng trưởng

doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Giá trị hàng tồn kho cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản của Công ty.

Năm 2017 là 11.685.169.639 đồng chiếm 28,71%, năm 2018 là 23.870.362.261 đồng

chiếm 45,69% trong tổng tài sản và tăng 104,28% so với năm 2017. Hàng tồn kho

lớn do Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên mua bán các sản phẩm

pin, inverter, máy lạnh....các sản phẩm chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài nên mất

nhiều thời gian vận chuyển để hàng về tới kho nên công ty luôn dự trữ một lượng

hàng tồn kho lớn để nhằm mục đích phục vụ nhanh nhất cho khách hàng khi có nhu

cầu. Bên cạnh đó công ty cũng có các công trình lắp đặt pin lớn có thời gian thi công

và hoàn thành qua nhiều kỳ nên khối lượng sản phẩm dở dang luôn chiếm tỷ trọng

76

lớn. Chỉ khi công trình hoàn thành, quyết toán và được khách hàng thanh toán giá trị

sản phẩm dở dang chuyển thành giá vốn làm cho hàng tồn kho giảm.

Đối với tài sản dài hạn thì tài sản cố định luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tài sản.

Trong năm 2017, tài sản cố định chiếm 2.548.497.830 đồng tương ứng với 6,26%.

Năm 2018, tài sản cố định là 2.030.931.724 đồng tương ứng 3,89% trong tổng tài sản

giảm 517.566.106 đồng, tương ứng giảm 20,31% so với 2017. Nguyên nhân là do

Công ty đã nhượng bán chiếc xe tải điều này đã làm cho tài sản cố định có sự giảm.

 Về nguồn vốn

Qua các năm 2017 và 2018 cho thấy, nợ phải trả tăng đều và chiếm tỷ trọng lớn

trong nguồn vốn. Năm 2017, nợ phải trả là 25.144.860.367 đồng, tương ứng với

61,78%. Năm 2018 là 33.889.071.152 đồng chiếm 64,85% nhưng tăng 34,78% so với

năm 2017. Trong đó, nợ ngắn hạn là khoản mục chủ yếu.

Còn vốn chủ sở hữu thì chiếm tỷ lệ nhỏ trong nguồn vốn. Năm 2018, vốn chủ

sở hữu là 18.351.225.807 đồng tương ứng với chiếm 35,1% trong tổng nguồn vốn

tăng so với năm 2017 là 2.797.494.547 đồng (18.351.225.807- 15.553.731.260)

tương ứng với tăng 17,99%.

Như vậy, qua hai năm 2017 và 2018 nguồn vốn Công ty chủ yếu huy động từ

các khoản vay, phần lớn là vay ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu xấu của Công ty cho

thấy khả năng tự chủ vốn, tài chính của Công ty chưa cao. Nhìn vào bảng phân tích

ta thấy giai đoạn này không được ổn định lắm. Tốc độ tăng của nguồn vốn chậm hơn

tốc độ tăng của nợ phải trả, sự phân bổ sử dụng nguồn vốn là không hợp lí. Đây là

biến động không tốt vì áp lực trả nợ của công ty sẽ rất lớn. Công ty cần phải xây dựng

một kênh huy động vốn để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

2.7.1.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty

giai đoạn 2018 -2019

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán trong hai năm 2018 và 2019 của công ty

tác giả xác định tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Từ đó xác

định tuyệt đối và mức chênh lệch tương đối tương ứng được tổng hợp trong bảng số

liệu như sau:

77

Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

78

Phân tích

 Về tài sản

Qua bảng phân tích ta thấy tổng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2019 là

141.236.808.784 đồng tăng 91.129.463.697 đồng tương ứng với tăng 181,87%. Trong

đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng đáng kể, năm 2018 là 7.450.902.868 đồng

còn năm 2019 tăng lên 21.345.114.376 đồng chiếm 14,9% trong tổng tài sản.

Các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng nhanh từ 16.905.008.145 đồng lên

74.424.652.546 đồng trong năm 2019 và chiếm 51,97% trong tổng tài sản của công

ty. Như vậy so với năm 2018 thi khoản phải thu tăng nhanh tăng 57.519.644.401

(74.424.652.546-16.905.008.145) tương ứng với 340,25% Giai đoạn này công ty có

nhiều công trình đã hoàn thành, quyết toán nhưng chưa được thanh toán. Điều này

cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn bởi khách hàng. Tuy nhiên, khi phân tích

và đánh giá chúng ta cần phải đưa ra tính hợp lý của các khoản chiếm dụng và các

khoản đi chiếm dụng để có cách nhìn tổng quát hơn, cũng như để xem xét các khoản

nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay

không.

Hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản, năm 2018 là 23.870.362.261

đồng đến năm 2019 tăng lên 43.033.313.310 đồng và chiếm 30,05% trong tổng tài

sản tăng 80,28% so với năm 2018, điều này cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hóa của

công ty cao. Bên cạnh đó, do đặc điểm tính chất hoạt động của công ty, giá cả hàng

hóa biến động liên tục và có chiều hướng tăng nên lúc nào công ty cũng phải dự trữ

hàng hóa tồn kho để đáp ứng kịp thời cho quá trình kinh doanh. Hàng hóa của công

nó ảnh hướng lớn đến tình hình kinh doanh cũng như lợi nhuận của công ty. Công ty

chưa chú trọng vào đầu tư tài chính ngắn hạn, điều này thể hiện qua các năm các

khoản đầu tư ngắn hạn ở công ty là không có.

Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng dần qua từng năm, năm 2018 là 1.881.071.813

đồng, năm 2019 là 2.433.728.552 đồng tăng 552.656.739 đồng tương đương với mức

tăng 29,38%.

Về tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định có sự giảm đáng kể, năm 2018 là

2.030.931.724 đồng đến năm 2019 giảm 311.529.586 đồng chỉ còn 1.719.402.138

đồng và chỉ chiếm 1,20% trong tổng tài sản của công ty. Năm nay công ty đã thế chấp

79

phương tiện vận tải để đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng để có kinh phí để

trang trải cho công trình ở Di Linh. Tài sản cố định không có mua thêm nhưng vẫn

trích khấu hao bình thường nên giá trị tài sản cố định giảm. Các tài sản dài hạn khác

cũng tăng từ 102.020.148 đồng lên 262.432.505 đồng tương đương tăng 157,24% đó

là tín hiệu khá tốt cho công ty, đã có sự đầu tư vào tài sản dài hạn.

 Về nguồn vốn

Giai đoạn năm 2018-2019 thì nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn đều tăng qua

từng năm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2018 nợ ngắn hạn là

33.889.071.152 đồng tăng lên 124.856.945.295 đồng trong năm 2019 và chiếm 87,18%

trong tổng nguồn vốn, đồng nghĩa với việc công ty phải đối mặt với nghĩa vụ trả nợ

trong thời gian tới. Bên cạnh nợ nhà cung cấp thì công ty có vay ngắn hạn của ngân

hàng, các khoản nợ này đều có thời hạn xác định nên không thể thương lượng, đồng

thời chi phí lãi vay ngân hàng cũng sẽ là một gánh nặng làm giảm lợi nhuận thu được

của công ty.

Vốn chủ sở hữu giai đoạn này cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn.

Năm 2018, vốn chủ sở hữu là 18.351.225.807 đồng chiếm tỷ trọng 35,13% trong tổng

nguồn vốn, năm 2019 là 18.361.698.132 đồng so với năm 2018 có tăng lên nhưng

không đáng kể chỉ tăng 0,06% và chỉ chiếm 12,82% trong tổng nguồn vốn.

Đây là một dấu hiệu xấu của Công ty cho thấy khả năng tự chủ vốn, tài chính

của Công ty chưa cao. Công ty cần có nhiều biện pháp hợp lý để tăng lợi nhuận giữ

lại bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, cần trích lập các khoản quỹ, đồng thời phải

có những giải pháp thích hợp thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng, từ đơn vị

khác để nâng cao khả năng tự chủ, độc lập về tài chính, quản lý vốn của mình, để hoạt

động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn.

2.7.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

tại công ty

Việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp tổng hợp thông tin

về chi phí – lợi nhuận cũng như doanh thu của doanh nghiệp trong 1 kỳ hoạt động.

Nhờ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà chúng ta có thể nhận xét, đánh

giá, xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó suy đoán được tương lai của

doanh nghiệp đó.

80

Ngoài ra, phân tích bảng kết quả kinh doanh cũng giúp đưa ra dự báo về lợi

nhuận và dòng tiền của một doanh nghiệp trong tương lai. Việc này mang ý nghĩa

cực kỳ quan trọng. Bất kì một doanh nghiệp nào thì tiền và lợi nhuận cũng là điều

trong thể thiếu nếu muốn duy trì hoạt động và phát triển mạnh mẽ hơn.

Từ số liệu của báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh của công ty ta có bảng

phân tích báo cáo kế hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2017,2018 và

2019 theo từng giai đoạn như sau:

2.7.2.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh tại công ty giai đoạn 2017 – 2018

81

Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty năm 2017 và năm 2018

Nguồn: Xử lí của tác giả

82

Phân tích

Qua bảng phân tích trên, ta có thể thấy được tình hình biến động tăng giảm của

các chỉ tiêu qua hai năm cụ thể như sau:

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giai đoạn từ năm 2017 - 2018 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu,

do đó doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ. Năm 2017 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của

công ty đạt 35.741.528.618 đồng trong khi đó năm 2018 doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ là 23.932.649.512 đồng. Như vậy, so với năm 2017 thì năm 2018

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm một cách đáng kể là

11.808.879.106 đồng tương đương với giảm 33,04% . Doanh thu giảm cho thấy năm

2018 tình hình kinh doanh của công ty không được hiệu quả, nguyên nhân chủ yếu là

do tình hình kinh tế khá khó khăn nên nhu cầu thị yếu giảm.

 Giá vốn hàng bán

Năm 2017 giá vốn hàng bán của công ty là 33.275.793.379 đồng còn năm 2018

là 22.521.086.817 đồng giảm mạnh so với năm 2017 là 10.754.706.562 đồng tương

ứng với tỷ lệ 32,32%. So với tổng doanh thu thì năm 2017 giá vốn hàng bán chiếm tỷ

trọng 93,1% năm 2018 chiếm 94,1%. Trong khi đó năm 2017 doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn năm 2018. Nên đây là một tín hiệu không được tốt

lắm cho công ty. Mặc dù giảm doanh thu thì giá vốn hàng bán phải mua các hàng

hóa, sản phẩm cũng giảm theo. Nhưng tốc độ giảm của giá vốn hàng bán là 32,32%

vẫn thấp hơn so với tốc độ giảm doanh thu nên có thể thấy năm 2018 giá cả thị trường

không ngừng biến động. Tuy nhiên công ty cần có các biện pháp kịp thời để thu hút

khách hàng trong những năm tiếp theo.

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp tỷ lệ giảm đáng kể trong năm 2018 so với 2017 là giảm 42,75%

tương đương với 1.054.712.544 đồng. Trong khi đó lợi nhuận gộp năm 2017 đạt

2.465.735.239. Mặt khác năm 2017 lợi nhuận gộp chiếm 6,9% trong tổng doanh thu

thuần nhưng qua năm 2018 đã giảm xuống chỉ còn 5,9%. Nguyên nhân có thể lý giải

là do năm 2018 có sự sự tăng trưởng trong giá vốn các công trình đã hoàn thành, bàn

83

giao đưa vào sử dụng so với năm 2017 nhưng chưa được quyết toán dẫn đến doanh

thu thuần, lợi nhuận gộp năm 2018 đều giảm so với năm 2017.

 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2017 là 854.367 đồng và của năm 2018 là

1.882.111 đồng. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 tăng nhẹ nhưng không đáng

kể so với 2017 là 1.027.744 đồng ứng với 120,29%. Công ty vẫn chưa chú trọng trong

việc đầu tư tài chính.

 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính năm 2017 là 167.102.064 đồng chiếm tỷ trọng 0,47% và năm

2018 là 519.007.154 đồng chiếm 2,17% tăng so với 2017 là 351.905.090 đồng. Chi

phí tài chính chủ yếu là từ chi phí lãi vay do năm 1018 công ty có mở thêm một chi

nhánh mới ở Cần Thơ nên công ty có vay thêm ngân hàng hơn 5 tỷ đồng để mở rộng

quy mô và chi trả nhà cung cấp sản phẩm hàng hóa.

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí bán hàng trong năm 2017 là 2.130.128.334 đồng trong khi đó năm 2018

là 303.583.907 đồng giảm một cách đáng kể so với năm 2017 là 1.826.544.427 đồng

tương ứng giảm 85,75% nguyên nhân có thể thấy rằng năm 2018 doanh thu giảm điều

đó kéo theo chi phí bán hàng cũng có giảm. Ngược lại, chi phí quản lí doanh nghiệp

năm 2017 là 1.132.205.881 đồng, năm 2018 con số này đã lên tới 2.446.342.907 đồng

tương ứng với tăng 116,07%.

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Giai đoạn năm 2017-2018: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017

ở mức âm 962.846.673 đồng, đến năm 2018 tiếp tục giảm ở mức âm 1.855.489.162

đồng tương đương 92,71%. Nguyên nhân có thể thấy là do các chi phí quá lớn dẫn

tới lời nhuận thuần giảm mạnh. Doanh nghiệp nên phát huy trong thời gian tới.

Từ bảng phân tích ta thấy, thu nhập khác biến động rõ rệt. Năm 2018 so với

năm 2017 thu nhập khác tăng gần 4,49% từ 222.622.319 lên 232.620.117. Cụ thể,

năm 2018 lợi nhuận khác giảm 15.907.371 đồng (7,15%) so với năm 2017. Từ đó

tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của 2 năm 2017 và 2018 đều ở mức âm 740.224.354

đồng và âm 1.648.724.214 đồng.

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

84

Biến động của lợi nhuận làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm

2017 và 2018 đều là 0 đồng, nguyên nhân có thể thấy là trong hai năm này doanh

nghiệp kinh doanh chưa được hiệu quả

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi bù trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta thấy lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2017 và 2018 là đang ở mức âm. Công ty

cần có các biện pháp để tăng cường kinh doanh hiệu quả.

2.7.2.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh tại công ty giai đoạn 2018 – 2019

85

Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty năm 2018 và năm 2019

Nguồn: Xử lí của tác giả

Phân tích

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 là 61.060.887.294

đồng tăng mạnh so với năm 2018 là 37.128.237.782 đồng tương đương với 155,14%.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng chủ yếu là doanh thu từ các

86

hợp đồng mua bán lớn, tăng như vậy cho thấy được công ty đang từng bước phát

triển, mở rộng quy mô và lĩnh vực kinh doanh. Công ty cần phát huy trong thời gian

tới, cần đưa ra những định hướng phát triển lâu dài để có thể phát triển một cách bền

vững và ổn định.

 Giá vốn hàng bán

Năm 2019 giá vốn hàng bán của công ty là 53.999.822.120 đồng tăng mạnh so

với năm 2018 là 31.478.735.303 đồng tương đương với tăng 139,77%. Mặt khác giá

vốn hàng bán năm 2018 chiếm 94,1% trên tổng doanh thu nhưng năm 2019 chiếm

88,44% mặc dù giá vốn và doanh thu đều tăng. Năm 2019, tình hình kinh doanh của

công ty có dấu hiệu phát triển mạnh, cho thấy sự tăng lên đáng kể của giá vốn hàng

bán nguyên nhân là do giá của pin năng lượng mặt trời, inverter, vật tư phụ đều tăng.

Doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp nhằm giảm giá vốn hàng bán nhằm tiết kiệm

chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp năm 2019 là 7.601.065.174 đồng tăng so với năm 2018 là

5.649.502.479 đồng tương đương với mức tăng 400,23%. Lợi nhuận gộp năm 2018

chiếm 5,95 trong tổng doanh thu nhưng năm 2019 đã tăng lên 11,56%. Trong khi

doanh thu và giá vốn hàng bán năm 2019 tăng khá nhẹ so với 2018 nhưng lợi nhuận

gộp năm 2019 tăng khá mạnh so với năm 2018 ta nhận thấy rằng tỷ trọng của giá vốn

hàng bán giảm xuống đó cũng là điều tất yếu trong biểu hiện canh tranh gay gắt của

thị trường.

Bên cạnh đó các công trình pin đã hoàn thành nên đã được quyết toán do đó mà

doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp đều tăng trong năm 2019.

 Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2018 doanh thu hoạt động tài chính của công ty là 1.882.111 đồng nhưng

năm 2019 đã có sự tăng đáng kể lên 7.520.731 đồng tăng so với năm 2018 là

5.638.620 đồng tương đương với 259,59%. Qua số liệu cho thấy từ năm 2018 công

ty đã chú trọng hơn về doanh thu từ hoạt động tài chính.

 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính năm 2019 của công ty là 1.282.136.421 đồng, tăng

763.129.267 đồng tương đương tăng 147,04% so với năm 2018. Đây là một dấu hiệu

87

không được tốt của công ty, tuy nhiên chỉ tiêu này trên doanh thu năm 2019 chiếm tỷ

trọng 2,1% cho thấy rằng công ty đã mở rộng đa dạng trong việc sản xuất kinh doanh.

nhưng hầu như phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài.

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

Năm 2019 chi phí bán hàng là 654.545 đồng giảm mạnh so với năm 2018 là

302.929.362 đồng tương ứng với giảm 99,78%. đối với Công ty chi phí bán hàng chỉ

là một chi phí rất nhỏ, ít phát sinh. Nhưng năm 2019 chi phí quản lí doanh nghiệp là

5.775.221.059 đồng tăng 3.328.878.152 đồng tăng đột biến tới 136,08 % so với 2018.

Đây là một yều tố đáng quan tâm, Công ty cần có biện pháp phù hợp để cắt giảm bớt

những chi phí không cần thiết.

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 đang ở mức âm

1.855.489.162 đồng chiếm tỷ trọng âm 6,89% trên doanh thu nhưng đến năm 2019

tăng 1.866.063.042 đồng tương đương tăng 100,57% để đạt mức dương 10.573.880

đồng. Một mức tăng khá mạnh, công ty nên phát huy hơn nữa để phát triển ngày càng

vững mạnh hơn.

Thu nhập khác trong năm 2019 dường như là không có, công ty không có khoản

thu nhập khác nào nhưng chỉ chi phí khác năm 2018 là 25.905.169 đồng, năm 2019

giảm 25.803.615 đồng xuống chỉ còn 101.554 đồng. Tuy nhiên, tốc độ giảm của chi

phí khác năm 2019 là 99,61% chậm hơn so với tốc độ giảm của thu nhập khác, như

vậy đó là tín hiệu không tốt đối với doanh nghiệp. Sự biến động bất cân đối này làm

cho lợi nhuận khác cũng thay đổi rõ rệt, giảm mạnh xuống mức âm 1.1.554 đồng.

Nhưng do năm 2019 doanh thu thuần về hàng hóa và cung cấp dịch vụ cao có thể bù

đắp những phần chi phí nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đã đạt mức dương

10.472.326 đồng. Đây là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp.

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 ở mức âm nên chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp năm 2018 bằng 0, nhưng năm 2019 đã tăng lên ở mức dương là

2.094.465 đồng đã có sự thay đổi so với năm 2018 cho thấy năm 2019 công ty đã có

các chính sách bán hàng hiệu quả.

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

88

Sau khi trừ chi phí thuế thì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của năm

2019 là 8.377.861 đồng chiếm tỷ trọng 0,01% trên tổng doanh thu. Năm 2018 công

ty làm ăn không có lợi nhuận nhưng năm 2019 đã tăng lên so với năm 2018 là

1.657.152.075 đồng cho thấy công ty đang phát triển mạnh mẽ và dần khẳng định

được vị trí của mình trên thị trường. Nếu công ty có những chiến lược kinh doanh tốt

cùng với giữ uy tín đối với các đối tác thì công ty sẽ phát triển vững mạnh trong tương

lai hơn nữa.

2.7.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận

hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá

các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản

thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các

luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng

đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng

so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng

các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng” . Từ đó ta có

bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2019 như sau:

89

Bảng phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty từ năm 2017 đến năm

2019

Nguồn: Xử lí của tác giả

90

 Phân tích

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh có sự giảm mạnh cụ thể năm 2017 là 209.577.766 đồng nhưng năm 2018 con

số xuống mức âm 12.002.755.780 đồng. Nhận thấy năm 2017 công ty có dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh có tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng lượng tiền lưu chuyển.

Trong năm 2018, dòng tiền này mang dấu âm và chiếm tỷ trọng khá lớn ( giảm

gấp hơn 5827 lần giá trị) so với năm 2017, đánh dấu một năm kinh doanh không mấy

hiệu quả của công ty. Nguyên nhân là do năm 2018 công ty có các khoản phải chi

khác quá lớn ngoài ra các khoản chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ cũng tăng

đáng kể. Trên thực tế, năm 2018 bắt đầu giai đoạn kinh tế khủng hoảng, theo tình

hình chung hoạt động kinh doanh của Phượng Hoàng sụt giảm nghiêm trọng so với

năm 2017. Năm tài chính 2018, dòng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

mang dấu âm do công ty trích lượng tiền lớn cho khấu hao tài sản, đồng thời công ty

còn phải chịu 1 khoản lỗ lớn từ hoạt động đầu tư, giảm các khoản phải thu khác, tăng

chi trả lãi vay.

Năm 2019 có sự thay đổi rõ rệt theo chiều hướng khả quan khi dòng tiền từ hoạt

động sản xuất kinh doanh mang giá trị dương 7.714.188.986 đồng, năm nay thì khách

hàng đã trả tiền trước và đặt hàng công ty. Điều này có thể khẳng định tình hình kinh

doanh của công ty đang có xu hướng chiếm dụng của dianh nghiệp khác.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Về dòng tiền từ hoạt động đầu tư, trong 2017 là 1.696.489.091 đồng nhưng năm

2018 đã giảm xuống còn 1.882.111 đồng tương ứng với giảm 100,11% và tới năm

2019 thì không có nguồn tiền nào từ hoạt động đầu tư. Nguyên nhân là do công ty

giảm bớt dòng tiền từ hoạt động đầu tư để tăng vốn cho hoạt động kinh doanh. Trong

giai đoạn này công ty đang tập trung vào hướng đầu tư mở rộng kinh doanh ra các

tỉnh thành khác, nên hoạt động đầu tư giảm một cách đáng kể. Vì vậy những dòng

tiền này đang giảm dần, đó là một dấu hiệu không tốt của công ty báo hiệu là chưa có

sự đầu tư để hoạt động lâu dài. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn thì sẽ phân tích dòng tiền từ

hoạt động tài chính.

91

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Trái ngược với dòng tiền từ hoạt động đầu tư thì hoạt động tài chính của công

ty trong 3 năm đều mang dấu (+) và chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2017, tỷ trọng này lớn

nhất trong tổng lượng tiền lưu chuyển do trong năm này công ty nhận được lượng

tiền bổ sung vốn điều lệ từ vốn góp của chủ sở hữu rất lớn.

Năm 2018 là 10.639.514.864 đồng tăng đáng kể so với năm 2017 ( tăng

3.095.164.862 đồng) chủ yếu là tăng các khoản thu từ đi vay trong khi luồng tiền ra

tiền chi trả nợ gốc vay lại nhỏ hơn nhiều.

Riêng năm 2019, luồng tiền vào chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, nhưng

nguồn thu từ đi vay lại lớn hơn chi trả gốc nợ vay, vốn góp chủ sở hữu trong năm là

không có nên giá trị của dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm nay có sự

giảm nhẹ chỉ bằng 3/5 giá trị của dòng tiền tương ứng năm 2018.

Lưu chuyển tiền thuần trong kì của năm 2018 cũng ở mức âm so với năm 2017

đã giảm 122,48% nhưng tới năm 2019 lại có sự tăng đáng kể, tăng lên 13.894.211.508

đồng. Công ty cần phải quan sát dòng tiền từ hoạt động tài chính để tạo ta được lợi

nhuận nhiều hơn củng cố thêm mức độ ngày càng tăng trong công ty.

2.7.4. Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính

2.7.4.1. Phân tích tỷ số khả năng thanh toán

a) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

- Khái niệm

Tỉ số khả năng thanh toán hiện hành là tỉ số tài chính đo lường khả năng thanh

toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

- Công thức tính

Tổng giá trị tài sản thuần

hiện có Tỉ số thanh khoản hiện hành = Tổng nợ phải trả

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

92

Chỉ tiêu này cho biết tại mỗi thời điểm nghiên cứu, toàn bộ tài sản thuần hiện

tại của doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

hay không. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng thanh toán hiện tại càng cao, đó

là nhân tố tích cực góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại càng

kém, trường hợp này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng kinh doanh của

doanh nghiệp.

Khi phân tích chỉ tiêu này, ta lấy thông tin từ bảng cân đối kế toán, tổng giá trị

tài sản thuần lấy từ chỉ tiêu có mã số 270, tổng nợ phải trả lấy từ chỉ tiêu có mã số

300 [7]. Ta có bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong

ba năm 2017,2018 và 2019 như sau:

93

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng so sánh ta thấy rằng hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2017

là 1,62 tại thời điểm này tài sản sẵn có lớn hơn nợ phải trả vì thế tình hình tài chính

của công ty có thể nói là 2017 là lành mạnh. Năm 2018 hệ số này giảm nhẹ từ 1,62

xuống 1,54 sự biến động này là không đáng kể nguyên nhân là do tổng tài sản thuần

và tổng nợ phải trả đều tăng nhẹ nhưng mức độ tăng của tổng nợ phải trả nhanh hơn

tốc độ tăng của tổng giá trị tài sản thuần hiện có. Nhưng năm 2019 tốc độ tăng của

nợ phải trả nhanh hơn gấp nhiều lần so với tổng giá trị tài sản nên hệ số khảng năng

thanh toán hiện hành giảm còn 1,15. Tuy nhiên hệ số này không phản ảnh được cả

thời kì của công ty.

b) Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Khái niệm

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng

huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ

ngắn hạn của doanh nghiệp này.

- Công thức tính

Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu

tư ngắn hạn + Khoản phải thu ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

94

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đối với các

công nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy

nhiên tỷ số này quá cao kéo dài có thể dẫn tới vốn vốn bằng tiền của doanh nghiệp

nhàn rỗi, ú đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Chỉ tiêu này thấp quá chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán

các khoản công nợ.

Tiền và các khoản tương đương tiền được lấy từ chỉ tiêu mã số 110, đầu tư ngắn

hạn lấy từ mã số 120, các khoản phải thu ngắn hạn mã số 130 và tổng nợ ngắn hạn

được lấy từ mã số 310 thuộc bảng cân đối kế toán [7]. Từ đó ta có bảng đánh giá hệ

số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong ba năm từ 2017 đến 2019 dưới

đây:

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán nhanh

Đơn vị tính: VNĐ

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty ta thấy hệ số

khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2018 thấp hơn so với năm 2017

(0,72< 1.01), điều đó chứng tỏ năm 2017 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán

nhanh, không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn

nhưng năm 2018 do chỉ tiêu tiền giảm từ 8.812.261.673 đồng xuống 7.450902.868

đồng và chỉ tiêu nợ ngắn hạn lại tăng nhanh từ 25.144.860.367 đồng lên

95

33.889.071.152 đồng dẫn tới hệ số khả năng thanh toán giảm xuống chỉ còn 0,72 < 1

thì doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, hay nói chính xác hơn

thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn

hạn. Nhưng đến năm 2019 thì hệ số này đã tăng nhẹ so với năm 2018 là 0,77 nguyên

nhân có thể thấy là tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của tiền

và các khoản tương đương tiền do đó hệ số thanh toán nhanh bé hơn 1, nếu chỉ tiêu

này kéo dài thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng tài chính của doanh nghiệp.

Mặt khác, so với hệ số khả năng thanh toán hiện hành thì hệ số khả năng thanh toán

nhanh thấp hơn điều đó chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn

vào hàng tồn kho.

c) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

- Khái niệm

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp là hệ số cho biết khả năng

trả lãi cho các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp.

- Công thức tính

Lợi nhuận sau thuế TNDN + chi phí

lãi vay – Lãi cổ phần Hệ số thanh toán lãi vay = Chi phí lãi vay

- Ý nghĩa chỉ tiêu

Hệ số thanh toán lãi vay thường được các nhà phân tích khảo sát để phân tích

khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năng thanh

toán lãi nợ vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lãi hệ số thanh toán lãi vay

càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh nghiệp thấp.

Các hệ số thanh toán cung cấp cho người phân tích về khả năng thanh toán của

doanh nghiệp ở một thời kì, đồng thời khi xem xét các tỉ lệ thanh toán cũng giúp cho

người phân tích nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng thanh toán

doanh nghiệp [7].

96

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 60, chi

phí lãi vay được lấy từ chỉ tiêu mã số 23 thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

lãi cổ phần được lấy từ chỉ tiêu thuộc mã số 36 thuộc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ta

có bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm 2017,2018 và 2019

như sau:

Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích:

Qua bảng đánh giá ta thấy trong 2 năm 2017 và 2018 hệ số khả năng thanh toán

lãi vay ở mức âm 3,43 lần và 2,18 lần cho thấy rằng chi phí nợ của công ty rất cao,

doanh nghiệp không tạo ra đủ doanh thu để đáp ứng đủ chi phí lãi vay và khả năng

đáp ứng các chi phí lãi vay là một vấn đề lớn. Nhưng năm 2019 thì hệ số này đã tăng

lên 3,18 lần đạt mức dương 1,01 cho thấy rằng doanh nghiệp ngày càng hoạt động có

hiệu quả, khả năng thanh toán lãi vay cao hơn so với hai năm trước đó, nhưng tỷ lệ

này vẫn còn thấp do đó tính an toàn không được tốt. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng

cần chú trọng vì nếu mất khả năng thanh toán lãi vay có thể sẽ làm giảm uy tín đối

với chủ nợ, vì vậy cần xem xét để tạo ra khả năng huy động vốn nhiều hơn nữa phục

vụ cho sản xuất kinh doanh của doang nghiệp tốt hơn.

2.7.4.2. Cơ cấu vốn

a) Hệ số nợ trên tài sản

- Khái niệm

97

Hệ số nợ trên tài sản là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản

lý nợ của doanh nghiệp.

- Công thức tính

Tổng nợ phải trả Hệ số nợ trên tài sản = Tổng tài sản

- Ý nghĩa chỉ tiêu

Hệ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.

Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá

nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh

nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh.

Tổng nợ phải trả được lấy từ chỉ tiêu mã số 300, tổng tài sản được lấy từ chỉ tiêu

mã số 270 trên bảng cân đối kế toán [7]. Ta có bảng đánh giá hệ số nợ trên tài sản

như sau:

Bảng đánh giá hệ số nợ trên tổng tài sản

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng đánh giá hệ số nợ trên tổng tài sản ta thấy ba năm hệ số nợ trên tổng

tài sản đều nhỏ hơn 1 và tăng dần qua từng năm cụ thể:

Năm 2018 hệ số nợ trên tổng tài sản là 0,65 lần cao hơn 2017 0,03 lần. Năm

2019 tăng lên 0,87 lần. Đây là một dấu hiệu không tốt đối với tài chính của công ty,

do đặc thù là công ty thương mại dịch vụ nên cần một vốn lớn để nhập hàng mà vốn

98

chủ sở hữu thì có hạn nên doanh nghiệp cần phải nợ nhà cung cấp cũng như vay vốn

nên hệ số nợ cao. Vì vậy công ty cần phải giảm nợ để đảm bảo được tình hình tài

chính tốt hơn.

b) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

- Khái niệm

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng

và quản lý nợ của doanh nghiệp.

- Công thức tính

Tổng nợ phải trả

Hệ số nợ trên vốn = chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Tổng nợ phải trả được lấy từ chỉ tiêu mã số 300, tổng vốn chủ sở hữu được lấy

từ tiêu mã số 400 trên bảng cân đối kế toán.

- Ý nghĩa chỉ tiêu

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.

Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng

vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.

Bảng đánh giá hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

99

Phân tích:

Ta thấy rằng năm 2017 hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,62 lần nhưng năm

2018 tăng lên 1,85 lần điều đó chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ chủ

yếu từ các khoản nợ. Năm 2019 con số này đã tăng lên đáng kể từ 1,85 tăng lên 6,8

nguyên nhân có thể thấy rằng tốc độ tăng của các khoản nợ nhanh hơn rất nhiều lần

so với tốc độ tăng của nguồn vốn, điều này sẽ làm cho doanh nghiệp khó có khả năng

để chi trả các khoản nợ.

2.7.4.3. Phân tích tỷ số hoạt động

a) Số vòng quay hàng tồn kho

- Công thức tính

Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho đầu kì + Hàng tồn

kho cuối kì Hàng tồn kho bình quân =

2

- Ý nghĩa của chỉ số

Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng,

chỉ số này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư hàng tồn kho vận động không ngừng đó là

nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Bảng đánh giá số vòng quay hàng tồn kho

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

100

Phân tích

Qua bảng phân tích có thể thấy rằng năm 2018 số vòng quay hàng tồn kho là

1,27 vòng giảm so với 2017, có thể thấy doanh nghiệp hoạt động không được hiệu

quả, số vòng quay hàng tồn kho ít, hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều. Năm 2018 lại có

sự tăng lên 0,35 vòng lên mức 1,61 vòng, làm giảm được vốn đầu tư cho hàng tồn

kho dự trữ vì vậy doanh nghiệp nên chú ý để điều chỉnh hàng tồn kho hợp lí, không

nên để hàng tồn kho ứ đọng làm tăng chi phí một cách lãng phí.

b) Số vòng quay các khoản phải thu

- Công thức tính

Số vòng quay các Doanh thu thuần = khoản phải thu Các khoản phải thu

trung bình

Các khoản phải thu đầu

kì + Cuối kì Các khoản phải thu trung bình = 2

360 Kì thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản

phải thu

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh

nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.

101

Bảng đánh giá kì thu tiền bình quân

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng phân tích trên cho thấy năm 2017 vòng quay các khoản phải thu luân

chuyển 4,75 vòng nghĩa là bình quân khoảng 75,82 ngày doanh nghiệp mới thu hồi

được nợ. Năm 2018 số vòng quay các khoản phải thu giảm mạnh từ 4,75 xuống còn

2,07 vòng điều này kéo theo kì thu tiền cũng tăng lên đáng kể. Nguyên nhân có thể

thấy là doanh thu thuần giảm còn các khoản phải thu trung bình lại tăng đáng kể, nó

thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp là giảm mạnh. Trong khi đó, năm

2019 thì số vòng quay khoản phải thu tăng nhẹ lên 2,72 vòng trên một năm ứng với

khoảng 132,59 ngày. Thấy rằng năm 2019 tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh

hớn tốc độ tăng của khoản phải thu trung bình nên tình hình kinh doanh của doanh

nghiệp cũng đang dần phát triển dần.

2.7.5. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty

2.7.5.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

- Công thức tính

Lợi nhuận sau thuế Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = x 100 Doanh thu

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

Thông qua tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu các nhà đầu tư có thể nắm bắt tương

đối chính xác tình hình phát triển của một doanh nghiệp.

102

Thông qua tỷ suất này chủ doanh nghiệp cũng biết mình thu về được bao nhiêu

lợi nhuận và đã bỏ ra bao nhiêu tiền vốn [7].

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Tỷ suất lợi nhuận trên so với doanh thu năm 2017 và 2018 đạt mức âm nhưng

năm 2019 công ty đã tăng một mức đáng kể cụ thể với 100 đồng doanh thu thì doanh

nghiệp tạo ra được 0,01 đồng lãi ròng so với năm trước đó. Tốc độ tăng của lợi nhuận

vẫn chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu, thêm vào đó thì chi phí cũng

không ngừng tăng lên, đặc biệt là chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp. Công ty

nên nghiên cứu lạ cơ cấu tổ chức quản lí để giảm thiểu những chi phí không cần thiết

để mở rộng quy mô lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.7.5.2. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

- Công thức tính

Lợi nhuận sau thuế x 100 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân

- Ý nghĩa chỉ tiêu

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng

cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh

nghiệp làm ăn thua lỗ.

Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của

doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập

của doanh nghiệp.

103

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng phân tích Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2017 là ở mức âm

2,47%, năm 2018 tiếp tục giảm xuống còn âm 3,55%, nguyên nhân có thể thấy trong

hai năm này doanh nghiệp bị lỗ, làm ăn không hiệu quả nhưng năm 2019 tỷ số này

đã tăng 3,56% giúp cho tỷ số này đạt mức dương 0,01%. Như vậy năm 2019 cứ 100

đồng tài sản được sử dụng vào vào kinh doanh thì đạt 0,01 đồng lợi nhuận thuần, ta

thấy khả năng sinh lời của tài sản đang có chiều hướng tốt. Chính vì thế mà doanh

nghiệp nên duy trình phát huy hơn nữa lợi thế hiện có của mình.

2.7.5.3. Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE)

- Công thức tính

Lợi nhuận sau thuế x 100 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng

tích cực. Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sỡ hữu ở mức dưới vốn điều lệ

thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.

104

Lợi nhuận sau thuế được lấy từ mã số 60 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, vốn chủ sỡ hữu bình quân được lấy từ trung bình cộng của chỉ tiêu đầu kì,

cuối kì mã số trên bảng cân đối kế toán [7]. Ta có bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu như sau:

Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý

Phân tích

Qua bảng đánh giá tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ta thấy trong 2 năm 2017,

2018 đạt mức âm lần lượt 9,95% và 9,73%, doah nghiệp kinh doanh bị lỗ, nhưng

năm 2019 đã tăng nhanh chóng đạt mức dương 0,05 có thể thấy được năm 2019 công

ty làm ăn rất hiệu quả. Có nghĩa là năm 2019 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì doanh

nghiệp đạt 0,05 đồng lợi nhuận.

Tóm lại từ các bảng phân tích trên có thể thấy rằng năm 2019, tình hình kinh

doanh của Công ty có bước chuyển biến rõ rệt và tăng dần. Từ doanh thu thuần, lợi

nhuận sau thuế, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản đều tăng kéo theo ROA, ROE, ROS

tăng mạnh. Như vậy, năm 2017 là năm Công ty hoạt động kém hiệu quả nhất, năm

2019 hiệu quả kinh doanh tăng lên đáng kể, trong đó ROE là cao nhất. Điều này cho

thấy Công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh

trong năm rất tốt.

105

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét

3.1.1. Ưu điểm

3.1.1.1. Về cơ cấu tổ chức

Chi nhánh Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung, phân cấp rõ

ràng khá khoa học phù hợp với nền kinh tế thị trường. Tổng Giám đốc là người đứng

đầu nên có thể dễ dàng quản lý các bộ phận và đồng thời dễ dàng đưa ra quyết định.

Quy mô công ty tương đối nhỏ nên Tổng Giám đốc có thể kiểm soát tất cả các

hoạt động của công ty, từ đó đưa ra quyết định chính xác để công ty phát triển vững

mạnh hơn.

Phân công cụ thể rõ ràng và đúng chuyên môn ở các phòng ban nên trách nhiệm

của mỗi nhân viên được đề cao do đó tính hiệu quả công việc tăng cao.

3.1.1.2. Về cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy Kế toán của Công ty được xây dựng theo mô hình kế toán khoa học,

hợp lí phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.

Phòng kế toán bao gồm những người có trình độ, năng lực, nhiệt tình được bố

trí đúng việc đúng chuyên môn. Bộ máy kế toán được thiết kế nhằm thực hiện chức

năng kiểm tra giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công

ty, ngoài ra còn thực hiện vai trò quan trọng của mình trong tham mưu và quản lý

trong việc tạo ra quyết định kinh tế. Với mô hình tổ chức này, năng lực của Kế toán

viên được khai thác một cách hiệu quả.

Trưởng phòng luôn kiểm tra và đôn đốc các nhân viên hoàn thành các công việc

còn dở dang đồng thời thảo luận và đưa ra ý kiến của mình đẻ giúp nhân viên trong

bộ phận có thể hiểu rõ vấn đề, hoàn thành công việc của mình.

3.1.1.3. Về chứng từ sổ sách và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Về hình thức kế toán hiện nay công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật kí

chung rất phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Do vậy mà kế toán có thể quản

lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên

các tài khoản được chính xác.

106

Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán

AMIS.VN nhằm giảm bớt công việc kế toán khi trong quá trình xử lý thông tin, đồng

thời cập nhật và tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, lập các báo cáo

nhanh, kịp thời.

Được trang bị đầy đủ những máy móc cần thiết phục vụ cho công việc đã giúp

cho kế toán tổng hợp số liệu nhanh hơn, chính xác hơn, hạch toán các khoản phải thu

khách hàng, các khoản tiền mà khách hàng trả trước kịp thời.

Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ theo đúng quy định của Bộ tài chính,

trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ, linh hoạt, được kiểm tra kiểm soát liên tục

nên các sai sót được giảm xuống ở mức tối thiểu.

Đối với công tác hạch toán tổng hợp: Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính,

kế toán của bộ tài chính ban hành để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty,

kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết hơn, cụ thể

hơn, tình hình biến động của các tài khoản đã giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho

việc nghi chép một cách đơn giản, rõ ràng mang tính thiết thực, giảm nhẹ phần việc

kế toán, tránh sự chồng chéo, việc ghi chép kế toán.

Ngoài việc sử dụng hệ thống tài khoản Theo Thông tư 133/BTC của bộ trưởng

bộ tài chính, công ty đã mở một số tài khoản chi tiết theo tên đối tượng ... để thuận

lợi cho việc theo dõi doanh thu, chi phí của từng của từng đối tượng.

3.1.1.4. Về thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng

Hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được giải quyết nhanh chóng,

kịp thời không bị tồn đọng.

Nội bộ có sự kiểm soát giữa các phần hành kế toán trên phần mềm nên dữ liệu

được quản lý chặt chẽ, đảm bảo được tính bảo mật.

Kế toán áp dụng chính sách thu nợ của công ty theo quy định văn bản đưa ra.

Lập báo cáo tài chính đầy đủ, đúng thời gian, chứng từ được lưu trữ cận thận,

có khoa học nên khi tìm lại rất dễ.

Về chứng từ sổ sách chi tiết được mở theo đúng quy định, ghi chú cập nhật tốt

số lượng trên các sổ kế toán chi tiết khớp đúng với sổ tổng hợp và báo cáo kế toán.

Trong những năm qua, vấn đề các khoản phải thu khách hàng luôn được đặt lên hàng

đầu nó gắn liền với doanh thu của doanh nghiệp.

107

3.1.1.5. Về hoạt động kinh doanh của công ty

Trong ba năm liên tiếp từ 2017 đến 2019 thì doanh thu của công ty luôn ổn định

và đem lại nguồn doanh thu khả quan tăng theo từng năm chỉ có năm 2018 do biến

động của thị trường nên doanh thu có thấp hơn. Đây là dấu hiệu tốt đối với công ty

khi mức doanh thu luôn có dấu hiệu tăng trưởng. Ngoài ra trong ba năm liên tiếp thì

tài sản ngắn hạn có sự tăng dần qua các năm, do đó lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

có sự tăng lên, điều này cho thấy hiệu quả sinh lợi của lợi nhuận ròng công ty từ việc

tài sản tham gia trước tiếp đến hoạt động kinh doanh là tốt.

Với tài sản không sử dụng công ty đã tiến hành nhượng bán, thanh lí để đưa vốn

chết vào luân chuyển.

Bên cạnh đó các tỷ số ROA, ROE, ROS cũng tăng dần qua từng năm chứng tỏ

rằng công ty đang trên đà để phát triển.

3.1.2. Nhược điểm

3.1.2.1. Về cơ cấu tổ chức

Vì công ty chỉ có Tổng Giám đốc là người đứng đầu và duy nhất ra quyết định

nên tốc độ giải quyết vấn đề có nhiều trở ngại.

Các phòng ban được phân theo chức năng nên chỉ chú trọng vào mục tiêu của

mình mà không chú trọng đến mục tiêu của tổ chức.

3.1.2.2. Về cơ cấu bộ máy kế toán

Nhân viên kế toán không tập trung lại làm việc một nơi mà phân chia thành

nhiều khu vực làm việc gây khó khăn trong việc nắm bắt thông tin, đối chiếu, theo

dõi dữ liệu.

Nơi làm việc chưa đủ thiết bị văn phòng như máy tính cho nhân viên mới.

Kho chứa chứng từ khá xa với phòng kế toán gây trở ngại việc tìm chứng từ.

Chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ tương đối nhiều, kiểm tra chứng từ chặt

chẽ phải trải qua nhiều khâu trung gian. Vì thế nên việc kiểm tra chứng từ mất nhiều

thời gian.

3.1.2.3. Về chứng từ sổ sách và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Công ty có công tác lưu trữ và quản lý chứng từ tương đối khoa học và hợp lý

tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm trong khâu quản lý chứng từ đó là việc chứng

từ sau khi được đưa về phòng kế toán lưu trữ việc xuất ra ngoài cho các phòng ban

108

khác mượn để thực hiện một mục đích nào lại chưa có một quy chế nào được ban

hành, dẫn đến tình trạng một số chứng từ bị thất thoát trong năm .

Công việc hạch toán kế toán được thực hiện hàng ngày tuy nhiên một số chứng

từ (ví dụ hóa đơn) lại không được đưa về phòng kế toán cùng lúc nên các chứng từ

kèm theo chỉ được tập hợp và lưu trữ vào cuối tháng, nên có thể xảy ra sai sót và khó

điều chỉnh kịp thời.

Do là doanh nghiệp thương mại dịch vụ nên các nghiệp vụ mua bán hàng liên

tục nhưng diễn giải hạch toán ở phần mềm chưa được rõ ràng: ví dụ như khách hàng

đặt cọc thì phải ghi rõ là đặt cọc, để khi tìm lại chứng từ ở trên phần mềm đọc diễn

giải sẽ dễ hiểu hơn.

Công ty sử dụng phần mềm kế toán nhưng không in sổ sách ra để lưu trữ tiện

cho việc kiểm tra vào cuối năm mà chỉ lưu ở file trên máy tính đẽ bị mất mát.

Các báo cáo cuối kỳ thỉnh thoảng vẫn gặp một số sai sót chênh lệch nguyên

nhân là do quá trình nhập liệu không chính xác.

3.1.2.4. Về thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng

Các khoản phải thu thường phát sinh lớn, nợ phải thu qua các năm nhiều, nhưng

tại doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 229- Dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều

này đã vi phạm nguyên tắc thận trọng của kế toán và Chuẩn mực kế toán số 18. Đặc

điểm theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần:“ Phải lập các khoản dự phòng đúng

nguyên tắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có

thể thực hiện. Do thực tế các khoản tổn thất đã phát sinh nên cần phải lập dự phòng

(trích vào chi phí) để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thưc tế. Đảm

bảo đúng kì của chi phí. Lập dự phòng còn đảm bảo cho doanh nghiệp không có biến

động lớn về vốn kinh doanh khi xảy ra tổn thất”.

Công tác thu hồi nợ của công ty chưa cao, do vậy hàng năm công ty luôn bị

chiếm dụng một khoản vốn khá lớn. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đế hoạt động

kinh doanh của công ty.

Trên thực tế, các công trình pin năng lượng mặt trời do công ty lắp ráp, sửa chữa

thường sử dụng vốn ngân sách nhà nước, phụ thuộc vào thời gian cấp kinh phí từ cấp

trên nên một số công trình đã hoàn thành, nghiệm thu qua nhiều năm mà vẫn chưa

thu hồi được nợ.

109

Công ty không thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng, mặc

dù khi thực hiện các chính sách ưu đãi về thanh toán sẽ giúp công ty rất nhiều trong

trường hợp công ty đang cần vốn để đầu tư, để trả nhà cung cấp hoặc thực hiện các

dự án khác.

Ngoài ra các khách hàng mua với số lượng lớn cũng không có các chiết khấu

thương mại để thu hút khách hàng quay lại các lần mua hàng tiếp theo.

3.1.2.5. Về tình hình kinh doanh

Chi phí trong ba năm đều ở mức cao, năm 2019 mặc dù chi phí bán hàng giảm

nhưng thay vào đó chi phí doanh nghiệp lại tăng lên cao, tuy nhiên so với lợi nhuận

thu về thì chưa được tương xứng. Do đó công ty phải giảm chi phí xuống mức hợp lí

hơn.

Qua phân tích ở phần trên từ năm 2017 đến 2019 có thể thấy lợi nhuận ròng có

xu hướng tăng qua từng năm đó là tín hiệu tốt, tuy nhiên điều đó không có nghĩa là

hệ số biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp được cả thiện và việc kinh doanh thực sự

có hiệu quả đối với công ty.

Ngoài ra tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng giảm ở mức âm trong hai năm

2017, 2018 điều này sẽ là dấu hiệu không tốt đối với các nhà đầu tư muốn đầu tư kinh

doanh vào công ty cũng như các cổ đông thấy được tình hình tài chính của công ty

đang gặp vấn đề.

Trong hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm cho thấy sự bất cân đối

thu chi của doanh nghiệp, không phù hợp với sự gia tăng các khoản phải thu khiến

cho vốn của công ty đang bị chiếm dụng bởi khách hàng. Điều này sẽ ảnh hưởng

không nhỏ đến tình hình kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo vì tình

trạng nợ kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn vốn quay vòng cho kinh doanh của

công ty.

Các chỉ tiêu sinh lợi mặc dù tăng dần qua từng năm nhưng vẫn ở mức tương đối

thấp, cụ thể năm 2018 tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và tỷ số lợi nhuận trên

tổng tài sản đều có sự giảm so với năm 2017.

110

3.2. Kiến nghị

Để kinh doanh mang lại hiệu quả cao, việc quản lý về vấn đề phải thu khách

hàng cũng là vấn đề cần được ban lãnh đạo công ty quan tâm. Do đó trong thời gian

thực tập tại Chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng tác giả có đưa ra một số giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng như sau:

3.2.1. Về cơ cấu tổ chức

Công ty nên tuyển thêm một trợ lí giám đốc để thay giám đốc quyết định khi

giám đốc không có mặt tại chi nhánh để giải quyết các công việc một cách nhanh nhất

giữ được khách hàng của mình.

3.2.2. Về cơ cấu bộ máy kế toán

Công ty cần đầu tư thiết bị văn phòng để nhân viên có làm việc hiệu quả và

nhanh chóng thưc hiện công việc được giao.

Cần di chuyển tủ đựng chứng từ vào phòng kế toán để thuận tiện cho việc đi lại

và tìm chứng từ một cách nhanh hơn.

3.2.3. Về chức từ sổ sách và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Các hóa đơn đầu vào không nên dồn vào cuối tháng mới hạch toán, dễ bị sai sót.

Ngoài ra, nếu các chứng từ cho phòng ban khác mượn thì cần phải lấy lại để hạch

toán và lưu trữ đúng quy định.

Theo điều 26 Luật kế toán 2015: “Cuối kì cần in sổ ra giấy đóng thành quyển

cho từng kì kế toán để lưu trữ tránh bị mất mát. Trang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh

nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kì ghi sổ, họ tên, chữ kí của người ghi

sổ, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật, giữa 2 trang sổ phải đóng dấu giáp lai

của đơn vị kế toán”.

Nếu nghiệp vụ phát sinh trong kì quá nhiều, kế toán lưu lại ở máy tính thì cũng

nên cân nhắc về việc sao lưu dữ liệu trên phần mềm đề phòng bị mất mát. Công ty

nên mua một ỏ cứng để sao lưu dữ liệu.

Loại bớt những chứng từ kế toán, quy trình có tính chất giống nhau và không

cần thiết để hệ thống chứng từ kế toán cũng như việc xử lý nghiệp vụ gọn nhẹ, đơn

giản, dễ quản lý.

Công ty nên trang bị riêng cho mỗi máy vi tính một cục lưu điện vì đa phần

công việc của các nhân viên là làm việc trên máy tính để bàn, để đề phòng khi xảy ra

111

cúp điện dữ liệu kế toán đang được nhập mà nhân viên chưa kịp lưu không bị mất và

đảm bảo tiến bộ công việc được hoàn thành nhanh chóng.

3.2.4. Về công tác kế toán phải thu khách hàng

Thứ nhất, tiến hành phân loại công nợ theo thời gian: nợ phải thu trong hạn, nợ

phải thu khó đòi và nợ phải thu không có khả năng thu hồi được. Căn cứ để phân loại

nợ phải thu khó đòi: Khoản nợ phải thu khó đòi đã quá hạn từ 6 tháng trở lên kể từ

ngày đến hạn thu nợ được ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc khế ước vay nợ, cam kết

nợ, doanh nghiệp đã tiến hành đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ. Đơn vị

nợ đang trong thời hạn xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu bỏ trốn,

bị giam giữ xét xử.

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Kế toán chưa phân tích tuổi nợ để quản lí và theo dõi chặt chẽ các khoản phải

thu. Để thuận lợi cho việc theo dõi các khoản nợ của từng khách hàng, đặc biệt là báo

cáo số liệu cuối kì cho Ban Giám đốc công ty có thể thiết kế mẫu sổ mới chi tiết hơn.

Việc thiết kế mẫu mẫu sổ này góp phần hoàn thiện việc ghi sổ sách kế toán của công

ty, giúp cho kế toán theo dõi những khách hàng còn nợ để từ đó có hướng thu hồi nợ

hợp lí và đúng hạn. Do đó tác giả đã đưa ra mẫu sổ để theo dõi tuổi nợ như sau:

112

Bảng theo dõi tuổi nợ

Nguồn: Xử lí của tác giả

Công ty nên sử dụng tài khoản 229 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm bù

đắp được một phần thiệt hại nếu nợ phải thu không thu hồi được, tránh được bất ngờ

về tài chính cho doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Các khoản nợ không có khả năng thu hồi được thì công ty thực hiện xoá nợ:

Nợ TK 229 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Đã trích lập)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chưa trích lập)

Có TK 131– Khoản phải thu khách hàng

- Khi đã xử lý nợ nhưng nay thu hồi được:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 711 – Thu nhập khác

- Nếu số lập dự phòng nợ phải thu năm nay nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng

phải thu khó đòi trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch

được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

113

Nợ TK 229 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Thứ hai, với những khách hàng có tiềm năng về vốn, công ty nên khuyến khích

khách hàng thanh toán ngay và thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán cho họ.

Thứ ba, đối với những đơn đặt hàng phải đi lắp ráp công trình có giá trị lớn mà

khả năng còn hạn chế thì doanh nghiệp nên áp dụng hình thức bán hàng trả góp hoặc

thanh toán chậm với thời gian dài hơn quy định ban đầu. Việc linh hoạt phương thức

bán hàng là một trong những yếu tố có tác động tích cực tới việc đẩy mạnh tiêu thụ

sản phẩm. Để tăng cường sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường thì đòi hỏi công

ty phải tích cực tìm hiểu, nghiên cứu thị trường ở cả giai đoạn sản xuất lẫn giai đoạn

tiêu thụ, nắm bắt kịp thời và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.

Thứ tư, do số lượng khách hàng lớn nên công ty cần lập và phân loại danh mục

khách hàng để tiện theo dõi.

Thứ năm, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, nhân viên kinh doanh cần ghi nhận

và lập báo cáo bán hàng hằng tuần và hằng tháng để đối chiếu với kế toán.

Thứ sáu, công ty khi kí kết hợp đồng phải nên ghi rõ thời hạn thanh toán, nếu

mua hàng trả chậm thì số dư nợ của khách hàng không quá 20% doanh thu, thời gian

nợ trong vòng 1 năm phải thanh toán nếu quá hạn phải chịu lãi suất theo lãi suất của

ngân hàng tại thời điểm thanh toán.

Thứ bảy, công ty nên tăng cường tìm kiếm các hợp đồng của khách hàng có

phương thức thanh toán nhanh, điểu tra về tính hình tài chính và khả năng chi trả của

khách hàng trước khi kí kết hợp đồng.

3.3. Giải pháp tài chính

Để nâng cao năng lực tài chính, Phượng Hoàng cần thực hiện đồng bộ nhiều

giải pháp, là một sinh viên tác giả xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp sau:

Thứ nhất, về huy động vốn, qua phân tích báo cáo tài chính có thể thấy là hiện

nay nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là đang nợ do đó cần phải có biện pháp để

giảm nợ hiệu quả. mà trong nền kinh tế thị trường, cơ hội huy động vốn phụ thuộc rất

nhiều vào uy tín của các doanh nghiệp. Phượng Hoàng có một thương hiệu mạnh, có

uy tín trong ngành điện năng lượng mặt trời Solarhouse nên cơ hội huy động vốn của

114

của Công ty là rất lớn. Tuy nhiên, để đảm bảo công tác huy động vốn được thuận lợi,

công ty cần lưu ý một số nội dung sau:

Trước tình hình chi phí lãi vay đang tăng, ưu tiên khai thác tối đa tiềm năng

vốn từ nội bộ doanh nghiệp, đa dạng các hình thức huy động vốn, xuất phát từ đặc

điểm sản xuất kinh doanh và thực trạng vốn của mình để lựa chọn hình thức huy động

vốn thích hợp. Chỉ huy động vốn theo những hình thức được pháp luật cho phép.

Hiện nay, có thể huy động vốn từ các nguồn: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và

nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.

Thứ hai, do doanh nghiệp là thượng mại, dịch vụ nên hàng tồn kho luôn chiếm

số lượng lớn, do đó doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược để giảm vòng quay hàng

tồn kho, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặt khác tăng tốc

độ lưu chuyển hàng tồn kho là điều kiện quan trọng để mở rộng phát triển sản xuất

kinh doanh mà không cần đến vốn đầu tư.

Thứ ba các khoản phải thu cũng luôn ở mức cao, vốn lưu động luôn bị chiếm

dụng bởi khách hàng trong khi doanh nghiệp lại thiếu vốn để đầu tư, chính vì thế cần

có biện pháp để giảm các khoản phải thu để tận dụng tối đa nguồn vốn hiện có lại vừa

đảm bảo được tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh: trước khi tiến hành bán hàng

hóa thì công ty cần có sự thỏa thuận để đi đến thống nhất có trong hợp đồng thanh

toán, khi đã giao hàng rồi thì cần phải thanh toán theo hợp đồng, không được chấp

nhận kéo dài đối với những khách hàng mà chưa biết rõ thông tin, hay mới chỉ mua

lần đầu. Ngoài ra có thể sử dụng các biện pháp như khuyến khích khách hàng thanh

toán tiền sớm để hưởng các chiết khấu thanh toán.

Thứ tư, trong điều kiện kinh tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động

cùng ngành do đó sự cạnh tranh là vô cùng gay gắt. Để tận dụng nhiều cơ hội kinh

doanh, doanh nghiệp cần có giải pháp để nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị

trường, để việc mở rộng thị trường được thuận lợi hơn. Hơn nữa, công ty cần phải

xác định chiến lược giá cả hợp lí, linh hoạt, phù hợp đối với từng đối tượng khách

hàng. Đối với khách hàng quen thuộc thì nên giảm giá nhằm mở rộng hơn thị trường

kinh doanh.

Thứ năm, nguồn nhân lực đóng một phần quan trọng trong việc nâng hiệu quả

sử dụng vốn, trong bất cứ lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng đặt lên hàng đầu.

115

Do đó công ty nên xem xét để đào tạo đội ngũ nhân viên hiện có từ các bộ phận quản

lí đến nhân viên.

Thứ sáu, bên cạnh việc tăng cường công tác quản lí nợ phải thu thì công ty cần

phải trích lập dự phòng để hạn chế rủi ro trong kinh doanh.

116

KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay muốn tồn tại được phải có sự phát triển,

không ngừng trong kinh doanh cũng như trong công tác quản lí luôn nâng cao nghiệp

vụ mở rộng mỗi quan hệ trong sản xuất kinh doanh để kịp với sự đi lên của đất nước.

Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, điện lạnh nhất là pin

nặng lượng mặt trời, chi nhánh Công ty TNHH Phượng Hoàng luôn khẳng định vị

thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.

Trong bài báo cáo tác giả đã trình bày được những vấn đề: Hệ thống lại những

vấn đề chung về kế toán phải thu khách hàng, tìm hiểu quy trình và phương pháp

hạch toán phải thu khách hàng tại chi nhánh công ty TNHH Phượng Hoàng và đã tìm

hiểu được các chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán nghiệp vụ phát sinh.

Ngoài ra tác giả còn đưa ra một số ý kiến của bản thân nhằm hoàn thiện công tác kế

toán phải thu khách hàng. Bên cạnh đó tác giả có phân tích được báo cáo tài chính

của công ty trong ba năm từ 2017 đến 2019 để từ đó đưa rác được các giải pháp tài

chính cho công ty. Qua quá trình tìm hiểu thực tế, mặc dù đã cố gắng đi sâu tìm hiểu

về doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế

nên đề tài này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót như Công ty sử dụng phần mềm

kế toán trên máy vi tính để thực hiện công tác kế toán, do vậy tác giả chưa hiểu rõ

được cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bên cạnh đó công ty có các công

trình lắp đặt pin lớn, tác giả vẫn chưa hiểu hết về cách hạch toán quy trình thu tiền

các công trình đó. Hơn nữa do chưa có nhiều thông tin khi phân tích trong báo cáo

nên những đánh giá còn mang tính chủ quan, chưa thật sự sát thực, các giải pháp đưa

ra chưa phải là tối ưu nhất.

Trong doanh nghiệp thì có nhiều phần hành kế toán khác nhau nhưng có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau. Do thời gian thực tập ngắn nên đề tài này mới chỉ tập

trung nghiên cứu phần hành kế toán phải thu khách hàng mà chưa đề cập đến các vấn

đề về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán phải trả người bán, kế

toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng... Vì vậy, các đề tài nghiên cứu sau tại công

ty thì nên nghiên cứu các phần hành trên để đề tài phải thu khách hàng được hoàn

thiện hơn, đồng thời tìm ra những biện pháp mới, cụ thể hơn nhằm nâng cao hiệu quả

kinh doanh cho đơn vị. Đi sâu tìm hiểu, so sánh sự biến động của các khoản phải thu,

117

giữa các kỳ kế toán với nhau. Nếu có thể thì tìm hiểu, phân tích, đánh giá quy trình

hạch toán kế toán giữa các doanh nghiệp với nhau để thấy rõ sự khác biệt trong công

tác tổ chức và hạch toán, so sánh đánh giá các chỉ tiêu so với trung bình ngành để đề

tài hoàn thiện hơn.

118

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài Chính, 2016. Thông tư 133/2016/TT-BTC.

2. Bộ tài chính, 2009. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hà Nội: NXB Tài

chính.

3. Phan Đức Dũng, 2012. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Lao động

và xã hội.

4. Trần Mạnh Dũng và đồng biên soạn, 2017. Lập, đọc, phân tích và kiểm tra

báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Tài chính.

5. Quốc hội, 2015. Luật số 88/2015/QH- Ban hành luật Kế toán. Quốc hội khóa

VIII.

6. Trần Quý Liên và đồng biên soạn. Nguyên lý kế toán. Hà Nội: NXB Đại học

Kinh tế Quốc dân

7. Nguyễn Năng Phúc, 2008. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Đại học

Kinh tế Quốc dân.

8. Hà Thị Thúy Vân, 2017. Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Hà

Nội: NXB Tài chính.

9. Tài liệu báo cáo tốt nghiệp Kế toán phải thu khách hàng tại doanh nghiệp tư

nhân Dũng Hòa Đà nẵng.

toan-khoan-phai-thu-khach-hang-tai-doanh-nghiep-tu-nhan-dung-hoa-da-nang-

1091641.html>[Ngày truy cập 19 tháng 8 năm 2020].

119

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng: Công ty TNHH Mro TECHNOLOGIES Việt Nam

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

Phụ lục 2: Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng: Công ty TNHH NỘI THẤT BẾP OWEN Việt Nam

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

Phụ lục 3: Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng: Chú Trần Đình Phương

Nguồn: Số liệu phòng kế toán

Phụ lục 4: Sổ tổng hợp bán hàng

Nguồn: Số liệu phòng kế toán.

Phụ lục 5: Bảng cân đối kế toán năm 2017

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 7: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 8: Bảng cân đối kế toán năm 2018

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 9: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 10: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 11: Bảng cân đối kế toán năm 2019

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán

Phụ lục 13: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019

Nguồn:Phòng kế toán

Nguồn:Phòng kế toán