
GIUN ĐũA - Trẻem có giun đũa vì ǎn các thứcǎn không sạch. Trong cơthể, giun đũa di chuyển theo
mộtđường đi phức tạp: trứng giun nởra ấu trùng ởdạdày rồiấu trùng di chuyển lên ởgan, vào phổi,
cuối cùng trởvề ống tiêu hóa và lớn lên ởruột. Quá trình này tiến hành trong vòng 2 tháng gây ra những
triệu chứng nhưngứa phát ban và rối loạnởhệhô hấp.
Người ta xét nghiệm phân đểtìm trứng giun. Nhiều khi tựnhiên giun bịtống ra ngoài qua đường hậu
môn hoặc khi cháu bé nôn.
SáN - Cháu bé có sán do ǎn thịt bò chưa nấu chín. Các cháu có sán thường đi ra những đoạn sán nhỏ
mầu trắng. Những đoạn này chứa rất nhiều trứng ởbên trong. Người lớn có thểthấy những khúc sán
nhưthế ở quần, ởtrên giường cháu nằm. Ngoài sựviệc này, không có hiện tượng nào khác.
CáCH CHứA TRị- Hiện nay, có nhiều loại thuốc hiệu nghiệmđềtrịbệnh giun sán. Mỗi loại có một thứ
thuốc riêng. Đểtrịgiun đũa hoặc sán chỉcần uống thuốc một lần. đối với giun kim cần phải uống 2 liều,
cách nhau 3 tuần lễvà giữvệsinh quần áo, tay, móng tay, giường... đểkhỏi phải bịlại. Tất cảmọi người
tỏng gia đình, kểcảngười lớnđều phải chữa trịcùng một lúc với cháu bé thì mới trịhếtđược.
63. Chứng mất nước cấp tính
Nếuđểcơthểmột trẻsơsinh bịthiếu nước, thì Bé có thểchết. Nước chiếm tới 80% trọng lượng của Bé.
Mộtđứa bé nặng 5kg thì trong cơthểđã có tới 4 lít nước. Nếu mỗi ngày, cháu bịmất 500g nước, sốcân
của cháu cũng bịsụt xuống 1/10. Một người lớn nặng 70kg bịmất nước nhưbé, có nghĩa là sụt
7kg/ngày.
Nguyên nhân mất nước có thểdo tiêu chảy, nôn ói, hoặc bịtoát nhiều mồhôi mà sau đó lại không được
người lớn cho uống nướcđểbù đắp lại lượng nướcđã bịmất.
Trẻdưới 1 nǎm hay 6 tháng tuổi mà cơthểbịthiếu nước thì rất nguy hiểm.
Bé có biểu hiện gì khi bịthiếu nước? Khi cơthểbịthiếu nước, Bé không hoạtđộng, người nhưbuồn ngủ,
rên khẽ, vẻmặt buồn rầu, xanh tái, mắt thâm, thóp trũng xuống.
Có một cách thửdễdàng: lấy ngón tay véo khẽvào lớp da bụng của Bé. Nếu cơthểBé thiếu nước, lớp
da nhô lên và cứgiữvết nhǎn nhưthế, giống nhưta bấu vào một mảnh vải vậy. Điều này chứng tỏcơ
thểcháu Bé đã mất từ10% nước trởlên. Nếu chỉmất khoảng 5%, thì vết nhǎn không lâu và da dễbình
thường trởlại. đểxác định lượng nước cơthểBé đã mất, tốt nhất là cân Bé rối lấy sốcân trướcđây trừ
đi sốcân mới.
Trong thời gian này, cháu bé thường bịđi tướt, phân lỏng và xanh. Bé vẫn chịu bú bình, nhưng hay ói.
ĐểCHữA TRị, cần làm cho cháu khỏi chứng đi tướt: cho nhịn sữa và cho uống nướcđường pha ít muối,
nước củcà rốt. Tại các hiệu thuốc, có bán sẵn những gói đểpha thành dung dịch đường - muối theo tỷlệ
vừađủ. Nên cho các cháu uống ít một, làm nhiều lần. Mỗi ngày, cháu bé phải uống từ150 g tới 200 g
cho mỗi kg cân nặng của cháu. Thí dụ: cháu nặng 5 kg thì uống: 200 g x 5 = 1.000 g nước/ngày. Như
vậy một cháu bé cân nặng 5 kg phải uống khoảng 3/4 lít nước trong 24 giờ.
Trường hợp Bé vẫn bịđi tướt mà không chịu uống nước thì bác sĩphải truyền nước qua đường tĩnh
mạch cho cháu. Việc này chỉthực hiệnđượcởbệnh viện.
Điều quan trọng khi sǎn sóc mộtđứa trẻlà phải nhận biết kịp thời tình trạng cơthểcủa cháu bịthiếu
nướcđểcó biện pháp ứng cứu gấp. Chỉcầnđểtình trạng này kéo dài một vài giờlà tính mạng của cháu
bé trởnên nguy kịch ngay.

Bởi vậy, chúng ta cần hết sức chú ý tới trạng thái cơthể, sắc mặt, cửchỉcủa cháu bé khi cháu bị:đi
tướt, nôn ói hoặc toát mồhôi.
64. Chứng kích thích ruột kết.
Chứng kích thích ruột kết của trẻsơsinh là những phảnứng quá mức của ruột già, có các biểu hiện như:
đi phân lỏng, nhiều hoặc phân nát có lẫn thứcǎn chưa tiêu hóa hết như: nước cam vắt, rau xanh v.v...
Người ta cho rằng đây là hiện tượng của ruột già phảnứng quá mức với việc tiêu hóa chưa tốt.
Tuy vậy, hiện tượng này không ảnh hưởng tới sựtǎng trọng của Bé. Bé vẫn chịuǎn. Từ3 - 4 tuổi trởđi,
phân Bé sẽtốt hơn và Bé sẽthôi đi lỏng.
Các trẻlớn hơn, nhiều khi lại bịđi táo hoặc xen kẽkhi đi lỏng, khi đi táo kèm theo hiện tượng đau bụng.
65. Bệnh Salmonella ởruột.
Là loại vi trùng thuộc nhóm vi khuẩn thương hàn. ởtrẻnhỏ, các vi trùng này có thểgây bệnh tiêu chảy
cấp tính và thành dịch ởnơi gửi trẻhoặc trong gia đình. Khi bệnh nặng, các cháu có thểtiêu ra máu, đi
nhiều nên mất nước, bịsốt cao... Bác sĩthường xét nghiệm phân đểxác định bệnh.
Hiện nay, người ta có xu hướng không chỉchữa trịbằng thuốc kháng sinh - trừtrường hợp bệnh nặng -
mà chú ý chủyếu tới chếđộǎn kiêng đểkhỏiđi tiêu và tìm cách bù đắp nước cho cơthể.
66. Sựlưu thông ngược chiều dạdày - thực quản.
Do sựhoạtđộng không tốt củađoạn nối giữa dạdày và thực quản mà các chất lỏng trong bộmáy tiêu
hóa thường vẫn di chuyển theo chiều MIệNG - THựC QUảN - DạDàY -RUộT, nay lại di chuyển theo
chiều ngược lạiởđoạn DạDàY - THựC QUảN. Hiện tượng bất thường này có thểgây ra những kết quả
tai hại nhưsau: nôn ói, chảy máu thực quản, ho sặc vì thứcǎnđi nhầm cảvào những ống dẫn khí ởphổi
gây chếtđột ngộtởcác trẻsơsinh. Các cuộc xét nghiệm bằng X-quang và các phương tiện khác đểđo
độaxít của thực quản sẽcho bác sĩbiết các cháu đang bịmắc chứng này nặng hay nhẹ.Đểtránh hiện
tượng nôn ói của các cháu do thứcǎnđi ngược chiều trởlại thực quản, các bác sĩthường yêu cầu các
bà mẹcho các cháu hay bịchứng này ǎn các thứcǎnđặc hơn và bếcác cháu ởtưthếđứng, nhất là sau
khi ǎn.
67. Viêm ruột thừa.
Khám bệnh viêm ruột thừa cho trẻem rất khó vì các cháu ít hoặc không có khảnǎng xác định điểmđau.
Bởi vậy, khi các cháu "bịđau ởvùng bụng" hoặcđau bụng, nên cho cháu tới bác sĩ. Vì đau bụng có
nhiều nguyên nhân khác nhau.
Đau ruột thừa cấp tính phải phẫu thuật gấp. Nhưng nếu chỉđau vừa thì có thểlà "mãn tính", việc phẫu
thuật có thểchậm lạiđợi tới khi nào chỗviêm đãổnđịnh.
Các trẻnhỏít khi viêm ruột thừa cấp tính. Trong trường hợp cháu bịchứng bệnh này, cháu sẽcó các
triệu chứng sau :
-Đau bụng đột ngột, không phải vì muốnđi cầu vì hôm trướcđã không đi cầuđược nữa.
Mặt tái, mắt quầng, nôn ói, sốt khoảng 38o- 38,5oC nhưng mạch đập nhanh. Thửmáu thấy bạch cầu
tǎng cao hơn bình thường.

Cần phảiđưa cháu tới bác sĩngay đểkhám và xác định chỗđau của ruột thừa, ởphía bụng dưới bên
phải.
Trong khi chờkhám KHóNG Được cho cháu ǎn hoặc uống bất cứthứgì, và nhất là không cho uống
thuốc.
KHóNG chườm nướcđá hoặc nước nóng vì làm nhưvậy cơnđau dịuđi, che mất các dấu hiệu khiến bác
sĩkhó xác định bệnh. Sau khi bác sĩ đã xác định bệnh, hoặc có nghi ngờphải chuyển ngay cháu qua bác
sĩchuyên vềphẫu thuậtđểphẫu thuật gấp vì nếu chậm, khúc ruột thừa có thểbịvỡlàm viêm nhiễm cả
màng bụng khiến việc chữa trịtrởnên phức tạp hơn.
Các cháu qua phẫu thuật ruột thừa thường chỉnằm việnđộ1 tuần lễ. Sau 2 - 3 tuần lễ, các cháu lại chơi
và sinh hoạt bình thường.
Đôi khi bác sĩgọi là bịviêm ruột thừa mãn tính các cháu hay bịđau bụng nhưng không đau dữdội,
không kèm theo hiện tượng sốt và nôn ói. Khi nắn bụng các cháu kêu đau ởđiểmđau ruột thừa, nhưng
rất có thểlà do tưởng tượng mà thôi.
68. Chứng lồng ruột cấp tính.
Chắc bạnđã từng nhìn thấy cái ống nhòm. Nó có mộtđoạnống nhỏtụt vào trong mộtđoạnống lớn hơn.
Khi nào có mộtđoạn ruộtởtrạng thái giống nhưthếthì đó là hiện tượng LồNG RUộT.
Cháu bé bịlồng ruột sẽquấy khóc, bịđau từng cơn mặt tái đi sức khỏe sa sút.
Chứng lồng ruột tới bất chợt. Cháu bé đang mạnh khỏe, bỗng không chịuǎn, khóc thét lên từng cơn. Từ
8 tới 12 giờsau, cháu đi phân có máu hoặcđi ra máu.
Khi có các triệu chứng trên, cầnđưa cháu tới bệnh viện ngay. Nếu chiếu X-quang ruột, thấy có lồng ruột
thì phải quyếtđịnh ngay việc phẫu thuật. Tuy vậy, cũng có những trường hợp ruột tựnhiên tựtháo lồng
được mà không phải phẫu thuật, nhưng vẫn phải theo dõi.
69. Bệnh phình đại tràng bẩm sinh.
Có cháu bé chậm lớn, táo bón dai dẳng từkhi mới sinh ra bụng đã phình to, khác thường. Bằng phương
pháp soi X-quang ruột, bác sĩsẽphát hiện thấy có mộtđoạn ruột già của cháu bịgiãn ra tiếp nối với một
đoạn khác gần hậu môn bịco lại khiến cho các chất thải không lưu thông đượcởđoạn ruột này.
Nếu việc xét nghiệm ruột bằng sinh thiết sau đó cũng xác định hiện tượng này thì cần phải qua một cuộc
phẫu thuật.
70. Tắc ruột.
Nếu một cháu bé bịtắc ruột, cháu sẽkhông đi tiêu được và cũng không đánh rắmđược. ởtrẻsơsinh,
thường là do lồng ruột hoặc chứng thoát vịbẹn bịnghẹt mà ra.
Trong những ngày đầu sáu khi sinh ra, đường ống tiêu hóa của bé có thểcó một vài dịtật, do không phát
triểnđầyđủnên có chỗbịxoắn. Triệu chứng đầu tiên của cháu bé thường là nôn ói, ói ra nước mật,
chứng tỏchỗbịtắcởnơi các đường dẫn mật vào ruột.
Tất cảcác trường hợp bịtắc ruộtđều phảiđưađi cấp cứuởkhoa ngoại.

71. Lòi dom.
Một sốcháu bé bịlòi dom do đi táo hoặc tiêu chảy lâu. Khi các cháu rặn, phần cuối ruột gắn với hậu môn
(trực tràng) bịlòi ra ngoài, nhìn nhưmột vòng tròn màu đỏ. Các cháu ho hay khóc nhiều cũng có thểbị
nhưvậy. Đoạn ruột này sau đó sẽtựđộng co vào hoặc dùng tay khẽ ấn vào cho cháu cũng được.
Nguyên nhân chính của chứng này là do đi táo lâu ngày, nhưng đôi khi cũng do hiện tượng cháu bé bị
chứng không đẩyđược "cứt su" - lượng phân đầu tiên - ra ngoài.
Chứng lòi dom thường trịbằng thuốc, rất ít khi phải phẫu thuật.
72. Hẹp môn vị.
Một sốcháu bé mới sinh được khoảng 15 ngày đã bịchứng nôn ói và đi táo. Các Bé trai hay bịchứng
này nhiều hơn các Bé gái. Nếu bệnh có chiều hướng ngày càng nặng, làm các cháu mệt vì đói mà không
ǎnđược, thì các bác sĩthường nghĩtới chứng hẹp môn vị.
Môn vịlà một cơvòng nối liền dạdày vớiđoạnđầu của ruột non. Nếu cơvòng này bịdày lên sẽngǎn
cản sựdi chuyển các chất trong bộmáy tiêu hóa từdạdày xuống ruột. Sữa hoặc các thực phẩm khác bị
ứtắcởđây sẽdội lại phía thực quản và gây ra nôn ói.
Các bác sĩphát hiện bệnh này bằng phương pháp X quang hoặc siêu âm. Một phẫu thuậtđơn giản sẽ
chữa khỏi hẳn chứng bệnh này.
73. Viêm gan do virút, do siêu vi B.
Trẻem dễbịbệnh viêm gan do vi rút. Bệnh tiến triển nhanh và khó thấy. Mớiđầu, cháu bịđau bụng, nôn,
không chịuǎn, mệt, đôi khi người mẩnđỏ.ởgiai đoạn này, việc xét nghiệm máu sẽcho biết cháu có mắc
bệnh không.
Mấy ngày sau, cháu có hiện tượng vàng da, đi tiểu ít, nước tiểu màu sẫm, phân màu nhạt. Việc xét
nghiệm sẽcho biết loại vi rút nào đã gây bệnh cho cháu.
Nếu cháu bé bịbệnh viêm gan siêu vi A là loại phổbiến nhất, thì sựphát triển bệnh rấtđơn giản: thời
gian bịbệnh từvài ngày tới 2 - 3 tuần. Việc chữa trịchủyếu là cho cháu nghỉtại nhà, không cần phải
nằm cảngày trên giường. Giảm lượng mỡtrong chếđộǎn của cháu.
Bệnh này truyền nhiễm bởi phân và lây qua đường tiêu hóa. Bởi vậy, muốn phòng bệnh phải giữvệsinh
sạch sẽ2 bàn tay, các đồdùng trong phòng vệsinh, phòng tắm.
Một cháu bé vô tình tiếp xúc với một người bệnh, có thểtiêm gammaglobulines đểphòng bệnh, ngay
trong tuần lễđã tiếp xúc
BệNH VIÊM GAN SIÊU VI B - ít gặp hơn và diễn tiến của bệnh lâu hơn. Bệnh này lây qua đường máu.
Hiện nay đã có vắc xin tiêm phòng bệnh này.
TRƯƠNG HợPĐặC BIệT CủA TRẻSƠSINH - Nếu bà mẹbịlây bệnh viêm gan siêu vi B nhất là trong 3
tháng cuối của thời gian sinh nở, bệnh sẽtruyền thẳng tới cháu bé lúc sinh ra và sẽphát bệnh sau khi
cháu sinh được 2 - 3 tháng.
Cháu bé lại là nguồn lây bệnh cho các Bé khác, nên nếu biết bà mẹđã mang bệnh trước khi sinh cháu,
thì cháu bé cầnđược chích gam ma globuline ngay từkhi mới sinh.

ởcác bệnh viện sản, người ta thường có hệthống phát hiện bệnh gan siêu vi B trước khi sinh.
74. Bệnh xơnang tụy.
Bệnh có tính chất di truyền. Bé bịbệnh này có những triệu chứng nhưho dai dẳng kèm theo đi tiêu chảy
và chậm lớn. ởcác trẻsơsinh, bệnh làm cho các Bé không thảiđược lượng phân đầu tiên ra ngoài - gây
ra hiện tượng bí đường tiêu hóa.
Các bác sĩthường phát hiện bệnh bằng cách phân tích mồhôi hoặc thửnghiệm máu của Bé. Bệnh trở
thành nặng khi đãảnh hưởng tới sựhô hấp và phải chữa trịbởi tập thểcác bác sĩchuyên khoa.
75. Bệnh viêm thận.
Bệnh viêm thậnởtrẻem do loại liên cầu trùng tán huyết streptocoque gáy ra. Thoạtđầu, cháu bé bịđau
họng. 10 tới 15 ngày sau, cháu đi tiểu ít, nước tiểu màu đỏ. Mặt cháu phù lên, đôi khi cháu bịđau bụng
hoặcđau đầu kèm theo hiện tượng nôn ói.
Xét nghiệm nước tiểu của cháu sẽthấy chất albumin và máu, nhưng không có vi trùng.
Đểchữa trị, cháu cần phải nằm nghỉtại giường và theo chếđộkhông ǎn muối.
Nếu nước tiểu của cháu có lượng albumin cao, thân thểphù nặng thì đó là bệnh hưthận mỡ(néphrose
lipoidique).
Bệnh này có thểchóng khỏi, nhưng khi bịlại thường hay trầm trọng cần chữa trịlâu bằng các loại thuốc
có cortisone.

