BỆNH TUYẾN YÊN VÀ VÙNG DƯỚI ĐỒI
– PHẦN 1
1. THÙY TRƯỚC TUYẾN YÊN (anterior pituitary).
Tế bào thutrước tuyến yên gồm 3 loại: tế bào ái toan, ái kiềm và không bắt màu.
Các hormon tuyến yên được tiết ra bởi các loại tế bào khác nhau, 50% tế bào thùy
trước tuyến yên tiết ra Growth hormon. Các loại tế bào trên nm rải rác với hình
thể, kích thước và sự bắt màu khác nhau.
Hormon thutrước tuyến yên các protein glycoprotein trọng lượng phân
tử cao.
Bảng 4.20. Hormon thuỳ trước tuyến yên và tác dng chính của nó.
Bảng 4.21. Những hội chứng lâm sàng chính của thùy trước tuyến yên.
1.1.Tăng Prolactin (Hyperprolactinemia)
1.1.1. Nguyên nhân tăng Prolactin.
Prolactin tăng tiết do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường hay đi kèm với giảm
năng tuyến sinh dục và/ hoặc tiết nhiều sữa, thể dấu hiệu chứng tỏ adenoma
tuyến yên hoặc bệnh vùng dưới đồi. phụ nữ mạn kinh, 10- 40% tăng
prolactin, khoảng 30% phụ nmạn kinh có tăng tiết sữa là do khối u tuyến yên
gây tăng prolactin. 30- 90% ph nữ tăng tiết prolactin tiết sữa không liên
quan ti thai sản. Ở bệnh nhân đã sinh một hoặc nhiều lần, việc tăng tiết sữa có thể
xuất hiện không m theo tăng tiết prolactin. Tuy vậy, tăng tiết sữa thường gây ra
do tăng prolactin, 75% bệnh nhân tăng tiết sữa hay đi kèm với mạn kinh, tăng
prolactin.
Tăng prolactin gây vú to và chảy sữa ở nam giới rất hiếm gặp.
Bảng 1.3. Nguyên nhân gây tăng tiết prolactin máu.
* Tăng Prolactin sinh lý:
- Có thai
- Giai đoạn đầu nuôi con bằng sữa.
- Stress.
- Khi ngủ.
- Đầu vú bị kích thích.
- Khi ăn.
* Do thuốc.
- Hướng thần kinh: phenothiazin, butyrophenon, sulpirid, thioxanthen.
- Estrogen (thuốc ngừa thai)
- Hhuyết áp: Aldomet, Reserpin, Verapamil.
- Chống nôn: Metoclopramid.
- Chẹn thụ thể H2: Cimetidine.
- Thuốc có nha phiến: codein, morphin.
* Bệnh lý:
- Tuyến yên:
. U tuyến yên- prolactinom.
. Adenoma tiết GH và Prolactin.
. Adenoma tiết ACTH và prolactin.
. Hội chứng Nelson và Cushing.
. Tăng sản tế bào tiết yếu tố giải phóng prolactin (prolactin releasing factor- PRF).
- Dưới đồi:
. Viêm não, bệnh do porphyrin.
. Bệnh u hạt, bệnh sarcoid.
. Ung thư.
. Hố yên rỗng.
. Khối Adenoma ngoài yên tiết PRF.
- Thn kinh: ảnh hưởng tới lồng ngực do kích thích dây thần kinh, bỏng, vết
thương, chấn thương.
- Suy giáp tiên phát.
- Suy thận mạn tính.
-gan.
- Choáng.