HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
192
BÉO PHÌ VÀ THỤ TINH ỐNG NGHIỆM (IVF):
CÁC PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HOÁ KẾT QUẢ
Đặng Tuấn Anh1, Nguyễn Xuân Anh Duy1, Nguyễn Tiến Huy1
TÓM TẮT24
Bối cảnh: Béo phì đang trở thành một đại
dịch toàn cầu, với những ảnh hưởng đáng kể đến
sức khoẻ nói chung kết quả của các phương
pháp hỗ trợ sinh sản nói riêng, đặc biệt phụ nữ
khi m IVF. Nhiều bằng chứng cho thấy chỉ số
khối thể (BMI) cao tác động tiêu cực đến
nhiều giai đoạn của IVF bao gồm chất lượng
noãn, khả năng tiếp nhận của nội mạc tử cung,
kết quả thụ tinh và tỷ lệ sinh sống.
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng lâm sàng,
chế bệnh của béo phì đối với kết quả IVF và tổng
hợp các chiến lược can thiệp nhằm tối ưu hóa
khả năng sinh sản ở phụ nữ béo phì.
Phương pháp: Tổng quan dựa trên phân tích
tổng hợp c nghiên cứu khuyến cáo từ các
hiệp hội hỗ trợ sinh sản lớn như: ASRM,
ESHRE...
Kết quả: Phụ nữ béo phì khi làm IVF có khả
năng đậu thai thấp hơn nguy hỏng thai cao
hơn (giảm 9% tỉ lệ thai lâm ng, tăng 21%
nguy hỏng thai) so với nhóm BMI bình
thường theo dữ liệu từ 1,4 triệu chu kỳ IVF của
Ribeiro năm 2022. Theo ESHRE 2023 phụ nữ
béo phì cần liều gonadotropin cao hơn thời
gian kích thích buồng trứng kéo dài. Chiến lược
1Trung tâm Htrợ sinh sản Bbệnh viện Đa khoa
Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Đặng Tun Anh
SĐT: 0975283314
Email: anhdt@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 23/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 30/7/2025
Ngày duyt bài: 04/8/2025
"freeze-all & FET" được cân nhắc trong trường
hợp OHSS hoặc PGT, nhưng không áp dụng
thường quy. Hiện tại, ASRM và ESHRE chưa
khuyến o chính thức về nhân hóa phác đồ
kích thích buồng trứng hoặc hỗ trợ hoàng thể;
nhưng các nghiên cứu nhiều tác giả đưa ra
nhiều bằng chứng cho thấy các chiến lược can
thiệp bao gồm kiểm soát cân nặng, tối ưu hóa
kích thích buồng trứng, hỗ trợ nội tiết cần được
thiết kế phù hợp với từng cá thể để nâng cao hiệu
quả điều trị, đặc biệt điều chỉnh liều đường
dùng progesterone trong chuyển phôi đông lạnh
có thể cải thiện kết quả ở phụ nữ béo phì.
Kết luận: Béo phì tác động tiêu cực đa
chiều đến kết quả IVF. Phối hợp các chiến lược
đa tầng gồm: kiểm soát cân nặng, chuyển phôi
đông lạnh, tối ưu hỗ trợ nội tiết nhân hóa
giúp cải thiện hiệu quả điều trị IVF nhóm bệnh
nhân béo phì.
Từ khóa: Béo phì; IVF; hỗ trợ sinh sản; phác
đồ cá nhân hóa; chuyển phôi đông lạnh.
SUMMARY
OBESITY AND IN VITRO
FERTILIZATION (IVF): STRATEGIES
TO OPTIMIZE REPRODUCTIVE
OUTCOMES
Background: Obesity has emerged as a
global epidemic with profound implications for
overall health and fertility, particularly in
women undergoing in vitro fertilization (IVF).
An elevated body mass index (BMI) has been
shown to negatively impact multiple stages of
the IVF process, including oocyte quality,
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
193
endometrial receptivity, fertilization outcomes,
and live birth rates.
Objective: To evaluate the clinical and
pathophysiological impact of obesity on IVF
outcomes and to synthesize current interventional
strategies aimed at optimizing fertility in
obese women.
Methods: This narrative review is based on a
synthesis of published evidence and clinical
guidelines from major reproductive medicine
societies, including ASRM and ESHRE.
Results: Compared to women with a normal
BMI, obese women demonstrate inferior IVF
outcomes, including a 9% decrease in the clinical
pregnancy rate and a 21% increase in the risk of
pregnancy loss, based on data from 1.4 million
cycles (Ribeiro et al., 2022). In line with these
findings, ESHRE (2023) indicates that obese
women necessitate higher gonadotropin doses
and an extended duration of ovarian stimulation.
While a 'freeze-all and subsequent FET' strategy
may be employed for specific indications like
OHSS or PGT, it is not standard practice. To
date, no formal recommendations for the
personalization of stimulation protocols or luteal
phase support have been established by ASRM
or ESHRE. However, a growing body of
evidence suggests that interventional approaches
- encompassing weight control, optimization of
ovarian stimulation, and endocrine support -
should be tailored to the individual to improve
therapeutic efficacy. In particular, modifying the
progesterone dosage and administration route
during FET cycles may enhance outcomes in the
obese patient population.
Conclusion: Obesity exerts multifaceted
negative effects on IVF outcomes. A multimodal
approach - encompassing weight control, frozen
embryo transfer, hormonal support, and
personalized treatment strategies - may improve
reproductive success in obese patients.
Keywords: Obesity; IVF; assisted
reproduction; individualized protocol; frozen
embryo transfer.
I. TỔNG QUAN
Thừa cân và béo phì được Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) định nghĩa tình trạng tích
lũy mỡ thừa gây hại cho sức khỏe, với t
lệ toàn cầu tăng gần ba lần kể từ năm 1975
[1]. Năm 2016, khoảng 39% người trưởng
thành trên 18 tuổi bị thừa cân 13% béo
phì, trong đó phụ nữ chiếm t lệ cao hơn
(40% 15%) [1]. Tại Việt Nam, tỷ lệ o
phì tăng từ 2,6% (2010) lên 3,6% (2014),
với khoảng 25% phụ nữ trong độ tuổi sinh
sản bị thừa cân hoặc béo phì [2]. WHO
Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ xem béo phì
bệnh mạn tính, làm tăng nguy tử vong
sớm, các bệnh như đái tháo đường, tim
mạch, rối loạn lipid máu, ngưng thở khi ngủ
đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe sinh sản [3].
sinh tình trạng không thai sau
≥12 tháng quan hệ đều đặn không dùng biện
pháp tránh thai, ảnh hưởng đến khoảng
17,5% các cặp vợ chồng toàn cầu. phụ nữ,
béo phì thể gây rối loạn rụng trứng,
sinh tăng biến chứng thai kỳ. Đặc biệt
trong hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh
trong ống nghiệm (IVF), nhiều nghiên cứu
cho thấy chỉ số khối thể (BMI) cao làm
giảm hiệu quả điều trị ở hầu hết các giai đoạn
của IVF – từ số lượng và chất lượng noãn thu
được, chất lượng phôi, độ tiếp nhận của nội
mạc tử cung cho đến tỷ lệ có thai sinh con
khỏe mạnh.
Do đó, tối ưu hóa kết quả IVF phụ nữ
béo phì một thách thức lớn. Bài báo này sẽ
phân tích ảnh hưởng của béo phì đến IVF, cơ
chế bệnh sinh, thảo luận các chiến lược
can thiệp trước trong IVF, dựa trên
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
194
khuyến cáo từ ASRM, ESHRE kinh
nghiệm lâm sàng của Trung tâm Hỗ trợ Sinh
sản Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, nhằm đề
xuất phương pháp điều trị cá nhân hóa.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài báo thực hiện tổng quan tường thuật
hệ thống để đánh giá mối liên quan giữa
chỉ số khối thể (BMI) kết quả điều trị
IVF. Dữ liệu được thu thập từ PubMed,
Cochrane Library, ScienceDirect Google
Scholar (2019–6/2025), sử dụng từ khóa:
“obesity” OR “overweight” AND IVF” OR
“assisted reproduction” AND “outcome”.
Tiêu chí lựa chọn bao gồm: (1) nghiên cứu
lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng (RCT),
phân tích gộp đánh giá BMI kết quả IVF;
(2) khuyến cáo từ ASRM, ESHRE; (3)
nghiên cứu quan sát hoặc hồi cứu báo cáo tỷ
lệ thai lâm sàng, sinh sống, sảy thai, với
mẫu ≥100 chu kỳ IVF. Bài viết không dữ
liệu gốc hoặc không phân tích theo nhóm
BMI bị loại. Quy trình tuân theo tiêu chuẩn
PRISMA.
Bảng 1: Tóm tắt tổng quan các nghiên cứu chính về ảnh hưởng của BMI đến Kết quả
thụ tinh trong ống nghiệm
Nghiên
cứu
Thiết kế
Cỡ mẫu
Kết cục
chính
Kết quả định lượng (So với nhóm BMI bình
thường)
Yan et
al.
(2023)
Nghiên
cứu can
thiệp quan
sát so sánh
nhóm
Mô tả vi
sinh
Ảnh hưởng
microbiome
lên kết quả
IVF
1. Tỷ lệ có thai và thai lâm sàng thấp hơn ở
nhóm BMI > 23.9
2. Lactobacillus thấp hơn 2,2 lần ở nhóm thừa
cân béo phì.
3. Klebsiella,Gardnerella,Parasutterella, Dialister
tăng đáng kể ở phụ nữ không có thai.
Kluge
et al.
(2023)
Nghiên
cứu thuần
tập
126.620
chu kỳ
IVF và
58.187 ca
sinh đơn
thai
Tỷ lệ sinh
sống tích lũy
(CLBR), Biến
chứng sản
khoa.
1. Tỷ lệ sinh sống tích lũy (CLBR) giảm: Thừa
cân: 29,4% (so với 32,6%). Béo phì độ III: 7,6%.
2. Nguy cơ Rối loạn tăng huyết áp tăng: Thừa
cân: 7,8% (so với 4,6%). Béo phì độ III: 20,3%.
3. Nguy cơ Sinh non tăng: Thừa cân: 7,5% (so
với 6,3%). Béo phì độ III:15,3%.
Ribeiro
et al.
(2022)
Phân tích
gộp
1.445.406
chu kỳ
IVF
Tỷ lệ có thai,
sảy thai
Liều FSH cao hơn, thời gian KTBT dài hơn, số
lượng noãn thu được ít hơn. CPR giảm 9%; sảy
thai tăng 21%
Zhang
et al.
(2019)
Hồi cứu
22.043
chu kỳ
FET
Ảnh hưởng
của BMI đến
kết quả FET
trong chính
sách freeze-all
1. CPR giảm ở nhóm béo phì (aRR = 0.90, 95%
CI: 0.83–0.98) và thừa cân (aRR = 0.94, 95% CI:
0.900.98).
2. LBR giảm ở nhóm béo phì (aRR = 0.88, 95%
CI: 0.810.96).
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
195
III. CƠ CHẾ BỆNH SINH, TÁC ĐỘNG CA BÉO
PHÌ LÊN KH NĂNG SINH SẢN VÀ IVF
Thừa cân béo phì kết quả của sự
mất cân bằng năng lượng kéo dài, do chế độ
ăn giàu calo kết hợp lối sống ít vận động,
chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền, nội tiết
môi trường [1]. Về sinh học, béo phì liên
quan đến hơn 240 gen điều hòa cảm giác đói,
tích trữ mỡ chuyển hóa năng lượng, với
40–70% nguy yếu tố di truyền [4]. Các
rối loạn nội tiết như hội chứng buồng trứng
đa nang (PCOS) hoặc kháng insulin góp
phần làm trầm trọng thêm nh trạng này, đặc
biệt phụ nữ sinh tham gia hỗ trợ sinh
sản (ART).
Hình 1: Cơ chế bệnh sinh và tác động của thừa cân béo phì
lên chức năng sinh sản của nữ giới [5]
Béo phì ảnh hưởng bất lợi đến sinh sản
nữ thông qua rối loạn nội tiết chuyển hóa.
thừa mỡ làm tăng leptin, cytokine
viêm và insulin, dẫn đến kháng leptin, ức chế
nhịp tiết GnRH, giảm gonadotropin rối
loạn phóng noãn. Kháng insulin làm tăng LH
và androgen, gây thoái hóa nang noãn. Ngoài
ra, stress oxy hóa viêm mạn tính làm tổn
thương ty thể noãn, giảm chất lượng phôi,
đồng thời nội mạc tử cung biểu hiện gen tiếp
nhận phôi kém, giảm khả năng làm tổ [3],[5].
Trên lâm sàng, phụ nữ béo phì trong IVF
cần liều gonadotropin cao hơn, thu được ít
noãn hơn, chất lượng phôi thấp hơn, tỷ lệ
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
196
thai cũng như sinh sống giảm đáng kể.
Phân tích tổng hợp của Ribeiro cộng sự
(2022) trên 1.445.406 chu kỳ IVF cho thấy
phụ nữ béo phì (BMI 30 kg/m²) tỷ lệ
thai lâm sàng thấp hơn 9% nguy sảy
thai cao hơn 21% so với nhóm BMI bình
thường [6]. Tương tự, nghiên cứu của Kluge
cộng sự (2023) trên 126.620 chu kỳ IVF
chỉ ra tỷ lệ sinh sống tích lũy giảm (29,4%
nhóm thừa cân so với 32,6% nhóm bình
thường; 7,6% béo phì độ III) và nguy
biến chứng sản khoa như rối loạn tăng huyết
áp (tăng từ 4,6% lên 20,3% béo phì độ III)
sinh non (tăng từ 6,3% lên 15,3%) tăng
đáng kể [7]. Ngoài ra, béo phì làm tăng chi
phí điều trị IVF do tỷ lệ hủy chu kỳ cao hơn
và liều gonadotropin tăng.
Những ảnh hưởng này bắt nguồn từ rối
loạn nội tiết, chuyển hóa vi môi trường
sinh sản [8], nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc nhận diện chế bệnh sinh để xây dựng
chiến lược can thiệp hiệu quả, nhằm cải thiện
kết quả IVF ở phụ nữ béo phì.
IV. CÁC CHIẾN LƯỢC CAN THIP TỐI ƯU
HÓA KT QU IVF PH N THA CÂN
BÉO PHÌ.
Mặc dù béo phì ảnh hưởng bất lợi đến kết
quả IVF, c chiến lược can thiệp trước và
trong điều trị thể cải thiện hiệu quả, với
trọng tâm nhân hóa dựa trên đặc điểm
lâm sàng của bệnh nhân.
4.1. Kim soát cân nặng trước và trong
quá trình IVF
Hiệp hội Y học Sinh sản Hoa Kỳ
(ASRM) Hiệp hội Sinh sản Phôi học
Châu Âu (ESHRE) khuyến cáo kiểm soát cân
nặng chiến lược nền tảng để cải thiện kết
quả IVF giảm biến chứng thai kỳ. Giảm
5–10% trọng lượng thể thể phục hồi
rụng trứng, cải thiện đáp ứng buồng trứng
giảm nguy biến chứng như tiền sản giật
hoặc sinh non [3].
Phương pháp giảm n an toàn bao gồm
chế đ ăn cân đối (giàu trái cây, rau, ngũ
cốc nguyên hạt) tăng hoạt động thchất
(≥150 phút/tuần). Thuốc h trợ giảm cân
như metformin hoặc chủ vận thụ thể GLP-1
(semaglutide, liraglutide) thể đạt hiệu
quả giảm 10–15% n nặng, nhưng cần phối
hợp với bác nội tiết đđảm bảo an tn
trước mang thai [9]. Phẫu thuật giảm cân
(như cắt dạ y nh ống) chỉ nên áp dụng
cho béo phì bệnh (BMI ≥40 hoặc ≥35
kèm bệnh nền), với khuyến o t hoãn
mang thai 1224 tháng sau phẫu thuật để n
định dinh dưỡng [3].
4.2. Tối ưu hóa phác đồ kích thích
buồng trứng (COS)
Do tình trạng kháng gonadotropin phụ
nữ béo phì, việc tối ưu hóa phác đồ kích
thích buồng trứng rất cần thiết. Điều này
bao gồm việc nhân hóa liều gonadotropin
ban đầu điều chỉnh liều trong quá trình
kích thích để đạt được đáp ứng tối ưu. Nhiều
nghiên cứu cho thấy phụ nữ thừa cân béo phì
khi tham gia IVF thường cần liều FSH khởi
đầu cao hơn khoảng 20–25% do khối lượng,
thể tích phân bố lớn giảm nhạy cảm
buồng trứng; tuy nhiên, theo ESHRE 2023
liều FSH >300 IU/ngày hiếm khi mang lại
lợi ích còn tăng chi phí nguy quá
kích buồng trứng (OHSS). Thời gian kích
thích cũng xu hướng kéo dài hơn 12
ngày để đạt nang trưởng thành. Một số dữ
liệu cho thấy việc bổ sung LH (hMG hoặc