vietnam medical journal n01&2 - february- 2020
44
MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN MICRORNA-21, MICRORNA-122 VÀ ĐA HÌNH GEN
CYP1A1 Ở NGƯỜI PHƠI NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC/DIOXIN
Đào Hồng Dương1, Nguyễn Hoàng Thanh2, Nguyễn Văn Hóa2,
Nguyễn Tất Thắng3, Nguyễn Bá Vượng2
TÓM TẮT11
Dioxin một chất hóa học độc tính cao nhất
trong các loại chất độc mà loài người đã biết được cho
đến hiện nay. Đã có nhiều nghiên cứu về biểu hiện
dấu ấn phân tử microRNA-21, microRNA-122 đa
hình các gen chuyển hóa dioxin như CYP1A1 người
phơi nhiễm chất độc hóa học/dioxin. Việt Nam, vẫn
còn rất nhiều câu hỏi về các dấu ấn phân tử này
người phơi nhiễm chất độc hóa học/Dioxin. Đối tượng
nghiên cứu: nhóm nghiên cứu gồm 100 người đang
sinh sống tại địa bàn điểm nóng ô nhiễm dioxin quanh
sân bay Đà Nẵng Biên Hòa nhóm chứng gồm
100 người khỏe mạnh sống miền Bắc Việt Nam
không các yếu tố phơi nhiễm với dioxin. Thiết kế
nghiên cứu: Nghiên cứu tả cắt ngang so sánh,
phân tích đánh giá mối tương quan giữa nguyên nhân
hậu quả. Kết quả: Mức độ biểu hiện miR-21
miR-122 nhóm phơi nhiễm dioxin cao hơn với nhóm
người khỏe mạnh. Tại vị trí đa hình CYP1A1
rs4646903 (A/G/T), tỷ lệ alen lặn G nhóm phơi
nhiễm dioxin cao hơn ở nhóm người khỏe mạnh, đồng
thời nhóm phơi nhiễm dioxin xuất hiện alen T trong
khi nhóm nghiên cứu chỉ alen A G. sự khác
biệt ý nghĩa thống giữa mức độ biểu hiện của
miR-122 trong huyết tương giữa 4 kiểu gen CYP1A1
rs4646903 nhóm phơi nhiễm dioxin. mối ơng
quan giữa mức độ biểu hiện của miR-21 miR-122
với phân bố kiểu gen nhóm phơi nhiễm với Dioxin
với p < 0,05.
SUMMARY
MICRORNA-21, MICRORNA-122 EXPRESSIONS
AND CYP1A1 GENE POLYMORPHISMS IN
VIETNAMESE VICTIMS EXPOSURED WITH
CHEMICAL WARFARE/DIOXIN
Dioxin is the most toxic chemical group that be
known. There have been many studies on the
expressions of genetic molecules like microRNA-21,
microRNA-122, and polymorphisms of dioxin metabolic
genes like CYP1A1 on people exposed to dioxin. In
Vietnam, there are still many questions about these
genetic molecules in victims exposed to chemical
warfares including dioxin. Study population: The
dioxin-exposed group contained 100 people living in
the dioxin-contaminated hot spot area around Da
Nang and Bien Hoa airbases and the control group
1Học viện Quân y
2Bệnh viện Quân y 103
3Viện Y học dự phòng Quân đội
Chịu trách nhiệm chính: Đào Hồng Dương
Email: dr.duongj9@gmail.com
Ngày nhận bài: 9/1/2020
Ngày phản biện khoa học: 28/1/2010
Ngày duyệt bài: 3/2/2020
contained 100 healthy people living in Northern
Vietnam who did not have exposure factors with
dioxin. Study design: Cross-sectional descriptive study
with comparison, analysis, and evaluation of the
correlation between the cause and effect. Results: The
expression of miR-21 and miR-122 in plasma were
higher in the dioxin exposed group than in the healthy
group. At the polymorphic site of CYP1A1 rs4646903
(A/G/T), the percentage of recessive allele G in the
dioxin exposed group was higher in the healthy group,
and in the exposed group, the T allele appeared while
the control group there were only allele A and allele G.
There was a statistically significant difference between
the expression level of miR-122 in plasma between 4
genotypes of CYP1A1 rs4646903 in the dioxin exposed
group. There was a correlation between the expression
level of miR-21 and miR-122 with the genotype
distribution in the dioxin exposed group with p <0.05.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dioxin một nhóm hóa chất độc hại nhất
con người từng biết đến [1]. Trong những năm
gần đây, với sự tiến bộ ợt bậc của sinh học
phân tử, các nhà khoa học đã làm sáng tỏ nhiều
vấn đề về chế tác động mức phân tử của
dioxin đối với cấu trúc chức năng của các acid
nucleic trong đó các dấu ấn phân tử dạng
microRNA các gen liên quan đến quá trình
chuyển hóa dioxin như CYP1A1 [2], [3], [4]. Hiện
nay, hầu hết các nghiên cứu đánh giá về các dấu
ấn phân tử microRNA-21, microRNA-122 hay đa
nh gen CYP1A1 chỉ tiến hành trên hình gây
độc động vật thực nghiệm hoặc ở những quần th
người phơi nhiễm với dioxinnồng độ không quá
cao, chưa có nhiều nghiên cứu về các vấn đề này
trên các quần thể phơi nhiễm dioxin với nồng độ
đặc biệt cao như các nạn nhân phơi nhiễm chất
độc màu cam/dioxin Việt Nam. Do đó, để phân
tích, đánh giá biểu hiện của microRNA-21,
microRNA-122 đa hình gen CYP1A1, từ đó dự
báo tình trạng bệnh tật đối ợng nạn nhân
phơi nhiễm dioxin ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Biểu hiện microRNA-21, microRNA-
122 đa hình gen CYP1A1 người phơi nhiễm
chất độc hóa học /Dioxin”.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu t cắt
ngang phân tích đánh giá mối tương quan
giữa nguyên nhân hậu quả. Đối tượng nghiên
cứu: Nhóm nghiên cứu gồm 100 người đang sinh
sống tại địa n điểm nóng của ô nhiễm dioxin
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 487 - THÁNG 2 - S 1&2 - 2020
45
quanh sân bay Đà Nẵng Biên Hòa, thời gian
sống trú tại địa bàn 5 năm, t nghiệm
nồng độ 2,3,7,8 - TCDD trong máu 2ppt;
nhóm chứng gồm 100 người khỏe mạnh sinh
sống miền Bắc Việt Nam không có các yếu
tố phơi nhiễm với dioxin.
Các phương pháp xử mẫu xét nghiệm:
Tách chiết, tinh chế và thiết lp ngân hàng RNA,
tổng hợp cDNA, chạy phản ứng RT-PCR định
lượng nồng độ miR-21, miR-122. Tách chiết, tinh
sạch DNA từ máu ngoại vi, nhân gen PCR với cặp
mồi đặc hiệu, giải trình t gen theo nguyên
Sanger để xác định đa hình gen CYP1A1 tại các
vị trí rs4646903, rs79812015, rs377572943,
rs45627134, rs76354271. Số liệu được thu thập
trên phần mềm Microsoft Excel được xử lý,
phân tích trên máy tính bằng chương trình phần
mềm SPSS.
III. KT QU NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1. Phân b tuổi, giới
Bảng 1. Phân bố tuổi, giới
Nhóm
tuổi
Nhóm nghiên cứu (Nhóm NC)
Tổng s
(n= 100)
Nam (n = 80)
Nữ (n= 20)
SL
Tỷ lệ (%)
SL
SL
Tỷ lệ (%)
20 - 40
9
9
4
13
13
41 - 60
60
60
11
71
71
61- 80
11
11
5
16
16
± SD
53,34 ± 8,25
50,25 ± 12,27
52,72 ± 9,21
p
0,220
Trong nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tuổi trung bình 52,72 ± 9,21; trong đó 13 bệnh
nhân sinh sau năm 1975. Điều đó những bệnh nhân này những đối tượng phơi nhiễm với các
nguồn dioxin còn tồn dư tại các điểm nóng sau chiến tranh. Theo ước tính của Hoàng Đình Cầu năm
2002, Việt Nam khoảng 1 triệu người nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, còn theo số liệu của
Bộ Lao động - Thương binh xã hội con số này là hơn 500.000 [5].
2. Mức độ biểu hin của microRNA-21 và microRNA-122 trong huyết tương
Bảng 2. Mức độ biểu hiện của miR-21 trong huyết tương ở nhóm nghiên cứu
miR
Đi tưng
Kết quả
p
± SD
Min - Max
Trung vị (25%-75%)
miR-
21
Nhóm NC
(100)
14,33 ± 64,68
0,000019 -
604,249264
1,66
(1,17-2,54)
0,000
Nhóm chứng
(100)
0,80 ± 1,35
0,000006 -
9,346978
0,39
(0,29-0,52)
miR-
122
Nhóm NC
(n=100)
779,02 ±
3183,40
0,271684 -
16115,931969
7,74
(4,68-15,94)
0,000
Nhóm chứng
(n=100)
124,40 ±
229,37
0,000006 -
1317,745628
0,59
(0,34-50,78)
Nồng độ miR-21 miR-122 trung bình trong
huyết tương ở nhóm nghiên cứu đều cao hơn giá
tr trung bình nhóm chng, ý nghĩa vi p < 0,05.
Một số nghiên cứu thực nghiệm trên động vật
người phơi nhiễm cũng cho thấy mức độ biểu
hiện của miR-21 miR-122 tăng đối tượng bị
phơi nhiễm với 2,3,7,8-TCDD các dioxin khác.
Trong nghiên cứu của Singh cộng s(2012)
trên chuột C56BL/6 trong thời kỳ mang thai, khi
bị phơi nhiễm với TCDD liều duy nhất 10µg/kg
cho thấy TCDD làm ng mức độ biểu hiện của
miR-122 tế bào tuyến c bào thai lớn hớn 2,1
lần [6]. Woeller cộng s(2006) nhận thấy
tăng biểu hiện miR-21-5p trong u của công
nhân trực tiếp đốt rác với tình trạng phơi nhiễm
với PCDD và PCDF [7].
3. Tỷ l phân b các kiểu gen CYP1A1 rs4646903
Bảng 3. Tỷ lệ phân bố các kiểu gen CYP1A1 rs4646903 (A/G/T)
Kiểu gen CYP1A1
rs4646903
Nhóm chứng (n=100)
Nhóm NC (n=100)
S lưng
Tỷ l(%)
S lưng
Tỷ l(%)
A/A
32
32
29
29
A/G
50
50
45
45
G/G
18
18
24
24
T/G
0
0
2
2
Alen A
114
57
103
51,5
vietnam medical journal n01&2 - february- 2020
46
Alen G
86
43
95
47,5
Alen T
0
0
2
1
χ12 =0,04 - p1=0,98
χ22 =0,61 - p2=0,89
Tlệ alen G nhóm nghiên cứu (47,5%) cao
hơn nhóm chứng (43%). nhóm nghiên cứu
xuất hiện alen T (tỷ lệ 1%) với kiểu gen T/G. Tỷ
lệ phân bố các kiểu gen nhóm chứng
nhóm nghiên cứu đều tuân theo định luật cân
bằng Hardy - Weinberg với p1=0,98 và p2=0,89.
Tỷ lệ người mang alen G nhóm phơi nhiễm
dioxin trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn
trong nghiên cứu 1000 Genomes Project Phase 3
(2015) trên 99 người Kinh khỏe mạnh sống tại
Thành phố Hồ Chí Minh (tỷ lệ người mang alen G
43,4% alen A là 56,6%, không người
mang alen T) [8].
4. Tỷ l phân b các kiểu gene CYP1A1
tại c vị tr đa hình rs79812015 (C/T),
rs377572943 (C/T), rs45627134 (C/G)
100% bệnh nhân cả nhóm chứng nhóm
nghiên cứu tại 03 trị đa hình này đều kiểu
gen C/C. Tỷ lệ alen C cả 2 nhóm đều chiếm
100%.
5. Tỷ l phân b c kiểu gene CYP1A1
rs76354271 (A/G)
100% kiểu gen CYP1A1 rs76354271 cả
nhóm chứng nhóm nghiên cứu đều thuộc
A/A. Tỷ lệ Alen A ở cả 2 nhóm đều chiếm 100%.
6. Mức độ biểu hin miR-21 miR-122
trong huyết tương các kiểu gen của
CYP1A1 rs4646903 ở nhóm nghiên cứu
Bảng 4. Mức đbiểu hiện miR-21 trong huyết tương các kiểu gen của CYP1A1 rs4646903
nhóm nghiên cứu
Kiểu gen
miR-21 Ct
± SD
Min - Max
Trung vị (25%-75%)
A/A (n=29)
5,35 ± 13,35
0,008818 - 71,610538
1,71 (1,07-2,64)
A/G (n=45)
2,35 ± 2,21
0,023693 - 7,978403
1,46 (1,05-2,45)
G/G (n=24)
35,97 ± 123,3
0,07788 - 604,249264
2,3 (0,83-7,62)
T/G (n=02)
154,525380
154,525380
154,525380
p
0,071
Mức độ biểu hiện miR-21 trong u trung bình kiểu gen A/A 5,35 ± 13,35; A/G 2,35 ± 2,21;
G/G 35,97 ± 123,3; T/G là 154,53 ± 0. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nga với p > 0,05.
Bảng 5. Mức độ biểu hiện miR-122 trong huyết tương các kiểu gen của CYP1A1 rs4646903
nhóm nghiên cứu
Kiểu gen
miR-122 Ct
± SD
Min-Max
Trung vị (25%-75%)
A/A (n=29)
27,11 ± 47,9
0,271684 - 198,831152
5,28 (3,72-7,79)
A/G (n=45)
79,65 ± 379,28
0,29937 - 2548,089082
4,06 (2,55-14,83)
G/G (n=24)
1720,82 ± 4504,78
0,712025 - 16115,931969
18,15 (7,74-198,83)
T/G (n=02)
16115,93
16115,931969
16115,93
p
0,002
Mức độ biểu hiện miR-122 trong máu trung nh kiểu gen A/A 27,11 ± 47,9,18; A/G 79,65
± 379,28; G/G là 1720,82 ± 4504,78; T/G là 16115,93 ± 0. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.
7. Mi liên quan giữa phân b kiểu gen v mức độ biểu hin của miR
Bảng 6. Tương quan giữa phân bố kiểu gen và mức độ biểu hiện của miR
microRNA
CYP1A1 rs4646903 (A/T/G)
N
OR
p
H s B
H s Constant
VIF
miR-21
100
0,267
0,007
0,003
1,944
1,000
miR-122
100
0,428
0,000
0,000
1,908
1,000
Các biến số nghiên cứu đều tương quan ý
nghĩa với phân bố kiểu gen với p < 0,05, chỉ số
VIF = 1. Các biến số đều có thể đưa vào phương
trình tuyến tính trong mối tương quan với phân
bố kiểu gen ở nhóm nghiên cứu.
Phương trình tuyến tính giữa phân b kiểu
gen với mức độ biểu hiện miR:
Max{|MspI (A/T/G)Ꞓ Z & 4|} = 1,944 +
0,003* mir-21
Max{|MspI (A/T/G)Ꞓ Z & 4|} = 1,908 +
0,000* mir-122
Trong đó:
Max{0 < |MspI (A/T/G)Ꞓ Z| 4}
=1: Kiu gen A/A
Max{0 < |MspI (A/T/G)Z| 4} =2: Kiểu gen A/G
Max{0 < |MspI (A/T/G)Z| 4} =3: Kiểu gen G/G
Max{0 < |MspI (A/T/G)Z| 4} =4: Kiểu gen T/G
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 487 - THÁNG 2 - S 1&2 - 2020
47
V. KT LUẬN
Mức độ biểu hiện miR-21 và miR-122 nhóm
bệnh nhân có nhiễm dioxin cao n hẳn so với
nhóm người khỏe mạnh ý nghĩa thống với
p < 0,05.
Tại vị t đa hình CYP1A1 rs4646903: nhóm
người khỏe mạnh 03 kiểu gen A/A (23%),
A/G (67%) G/G (10%); nhóm người phơi
nhiễm dioxin có 04 kiểu gen A/A (29%), A/G
(45%), G/G (24%), T/G (2%). Tỷ lệ alen lặn G
nhóm người phơi nhiễm dioxin cao hơn nhóm
người khỏe mạnh, đồng thời nhóm người phơi
nhiễm dioxin xuất hiện alen T.
Tại các vị trí đa hình rs79812015,
rs377572943, rs45627134, rs76354271 của gen
CYP1A1,ở cả nhóm người khỏe mạnh nhóm
phơi nhiễm dioxin đều chỉ có 1 kiểu gen.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức
độ biểu hiện của miR-122 trong huyết tương
giữa 4 kiểu gen CYP1A1 rs4646903 nhóm
nghiên cứu.
sự tương quan giữa mức độ biểu hiện của
miR-21 và miR-122 với phân bố kiểu gen CYP1A1
rs4646903 với các phương trình tuyến tính:
Max{|MspI (A/T/G)Ꞓ Z & 4|} = 1,944 +
0,003* mir-21
Max{|MspI (A/T/G)Ꞓ Z & 4|} = 1,908 +
0,000* mir-122
TÀI LIỆU THAM KHO
1. Bộ Ti nguyên v Môi trường (2008). Tác hại
của dioxin đối với con người Việt Nam. Nhà xuất
bản y học.
2. Yoshioka Wataru, Tohyama Chiharu (2019)
Mechanisms of Developmental Toxicity of Dioxins
and Related Compounds. International Journal of
Molecular Sciences, 20(3): 617.
3. Eskenazi B., Warner M., Brambilla P. et al. (2018)
The Seveso accident: A look at 40years of health
research and beyond. Environ Int, 121(Pt 1): 71-84.
4. Kishi R., Kobayashi S., Ikeno T. et al. (2013)
Ten years of progress in the Hokkaido birth cohort
study on environment and children's health: cohort
profile--updated 2013. Environ Health Prev Med,
18(6): 429-50.
5. Hong Đình Cầu (2002) Môi trường sức
khỏe Việt Nam 30 sau chiến dịch ranch- hand,
Hội nghị khoa học Việt - Mỹ về ảnh hưởng của chất
độc da cam/dioxin lên sức khỏe con người i
trường, Hà Nội, Việt Nam, 24-70.
6. Singh N. P., Singh U. P., Guan H. et al. (2012)
Prenatal exposure to TCDD triggers significant
modulation of microRNA expression profile in the
thymus that affects consequent gene expression.
PLoS One, 7(9): e45054.
7. Woeller C. F., Thatcher T. H., Van Twisk D. et
al. (2016) MicroRNAs as Novel Biomarkers of
Deployment Status and Exposure to
Polychlorinated Dibenzo-p-Dioxins/Dibenzofurans. J
Occup Environ Med, 58(8 Suppl 1): S89-96.
8. Sudmant Peter H., Rausch Tobias, Gardner
Eugene J. et al. (2015) An integrated map of
structural variation in 2,504 human genomes.
Nature, 526(7571): 75-81.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ỐNG TỦY CHÂN NGOÀI
GẦN RĂNG HÀM LỚN THỨ NHẤT VÀ THỨ HAI HÀM TRÊN
TRÊN HÌNH ẢNH CONE-BEAM COMPUTED TOMOGRAPHIC
Hoàng Tiến Công*, Vũ Thị Ngát*
TÓM TẮT12
Mục tiêu: tả hình thái ng tủy chân ngoài gần
răng hàm lớn thứ nhất và thhai hàm trên sử dụng
hình ảnh CT Cone-Beam. Xác định mối liên quan giữa
ống tủy thứ hai chân ngoài gần của răng hàm lớn thứ
nhất thứ hai hàm trên với giới vị trí răng. Đi
tưng v phương pháp: Nghiên cứu thu thập từ
hình ảnh CBCT của 112 bệnh nhân đến khám răng
hàm mặt có răng hàm lớn th nhất thứ hai hàm
trên. Phân tích hình ảnh các lát cắt axial chân răng
hàm lớn thứ nhất thứ hai hàm trên để xác định
hình thái ống tủy bao gồm slượng ng tủy, tương
quan khoảng cách lỗ ống tủy thứ 2 đến ống tủy
*Trường ĐH Y Dược Thái Nguyên
Chu trách nhim chính: Hoàng Tiến Công,
Email: conghoangt60@gmail.com.
Ngày nhn bài: 25/12/2019
Ngày phn bin khoa hc: 20/1/2020
Ngày duyt bài: 3/2/2020
thứ nhất của chân ngoài gần mối liên quan giữa
ống tủy thứ hai chân ngoài gần của răng hàm lớn thứ
nhất thứ hai hàm trên theo vị trí giới. Kết quả:
Trong 192 răng hàm lớn thứ nhất 207 răng hàm
lớn thứ hai hàm trên, chân ngoài gần tỷ lệ phân
loại theo Vertucci như sau: răng hàm lớn thứ nhất có
46,9% loại I, 27,7% loại IV, 13,5% loại II, 4,7% loại
III, còn lại các loại khác chiếm tỉ lệ nhỏ, 52,1% 2
ống tuỷ; răng hàm lớn thứ hai 80,2% loại I, 8,6%
loại II, 7,3% loại IV, còn lại các loại khác chiếm tỉ lệ
nhỏ, 19,8% 2 ống tuỷ. mối liên quan giữa ống
tủy thứ hai chân ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
thứ hai hàm trên theo vị trí, bên phải gặp nhiều
hơn, kng mối liên quan theo giới. Kết luận:
Chân ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên
đặc điểm giải phẫu đa dạng thường nhiều hơn
một ống tủy. Răng hàm lớn thứ hai hàm trên đặc
điểm giải phẫu đa dạng và thường có một ống tủy.
Từ khóa:
Ống tuỷ chân ngoài gần, răng hàm lớn
thứ nhất hàm trên, răng hàm lớn thứ hai hàm trên,
hình ảnh CTCB, phân loại theo Vertucci.