1
Các thông đip chính
Ph n ti Vit Nam là các tác nhân năng động trong công tác thích ng vi biến đổi khí hu (TƯBĐKH) và
gim nh ri ro thm ha (GNRRTH). Các vai trò gii đã được xác định, các mi quan tâm và nhng đóng
góp ca h trong gia đình, cng đồng và nơi làm vic cn được ghi nhn và phn ánh trong các chính sách
và hành động có liên quan.
Vic nâng cao nhn thc,trau di kh năng v vn đề bình đẳng gii và nâng cao vai trò,v thế ca ph n
trong GNRRTH và TƯBĐKH đang tr nên cp thiết ti Vit Nam.
Nhn thc v vn đề này cn được chuyn thành nhng cam kết mang tính chính tr và cung cp ngun tài
chính cho nhng hành động phù hp nhm đảm bo tính nhy cm gii trong TƯBĐKH và GNRRTH.
Các th tc trong công tác hoch định chính sách và chương trình, vn đề tài chính, quá trình thc thi và
giám sát cn phi to điu kin cho vic lng ghép các nguyên tc bình đẳng gii và nâng cao vai trò v thế
ca ph n vào công tác GNRRTH và TƯBĐKH trong tt c các lĩnh vc và tt c các cp. Cn thiết
phi có mt phương pháp tiếp cn đa bên bao gm s tham gia ca các chuyên gia v gii, ph n và nam
gii, các nhóm yếu thế khác, cũng như các đại din t phía chính ph, các t chc xã hi dân s, khu vc
tư nhân và cng đồng phát trin ln hơn.
nhiu bài hc quí báu để hc t kinh nghim và thc tin ti cp địa phương cn được chia s
chuyn ti ti các cp quc gia và dưới quc gia, và c vi nhng nước khác đang phi đối mt vi các
vn đề tương t.
Gii thiu
Chính ph và người dân Vit Nam t lâu đã nhn ra nhng ri ro và tính khc nghit do các him ha t nhiên
gây ra cho đất nước này. Nhng him ha đó bao gm lũ lt, mưa ln không th d báo trước, bão, hn hán
kéo dài, các đợt nóng và lnh bt thường, mc nước bin dâng và xâm nhp mn.
Vit Nam đặc bit d b tn thương trước nhng nh hưởng tiêu cc ca biến đổi khí hu. Trong giai đon t
năm 1958 đến 2007, nhit độ trung bình hàng năm đã tăng thêm khong 0,7ºC. Nhit độ trung bình hàng năm
trong bn thp k t 1961 đến 2000 cao hơn so vi ba thp k trước đó (1931-1960)1. Thp k đầu tiên ca thế k
21 cũng là thp k nóng nht tng được ghi chép li ti quc gia này, đặt ra mc nhit độ cao k lc mi2.
Nhng thay đổi v khí hu này đã có tác động ln ti đời sng và sinh kế ca người dân Vit Nam, đặc bit là
người nghèo và các nhóm dân cư d b tn thương khác.
Mt phn ln dân s ca Vit Nam s b nh hưởng bi biến đổi khí hu và các him ha liên quan. Ví d như,
vi khong70 phn trăm dân s sng ti các vùng đất thp, trong khu vc châu th hoc dc b bin, nếu như
không có hành động gì kp thi thì mc nước bin dâng cao s gây nh hưởng ti mt s ln dân cư3. Vùng núi
phía Bc là khu vc đặc bit nhy cm vi hn hán và các đợt rét đậm. Theo nghiên cu v Tình trng d b tn
thương đối vi Biến đổi Khí hu ti Khu vc Đông Nam Á ca Trung tâm Nghiên cu Phát Trin Quc tế
IDRC/CRDI (2009)4, thì c mi mười tnh d b tn thương nht (trong tng s 63 tnh), thì có tám tnh nm trong
khu vc Đồng bng sông Cu Long. Hai tnh còn li là Lai Châu (bao gm c Đin Biên) và Thái Bình, đều
phía Bc, xếp hng ln lượt là th nht và th mười. Hai tnh phía Bc khác là Sơn La và Lào Cai xếp hng ln
lượt th 15 và 17.
1 B Tài nguyên và Môi Trường, 2011
2 B Tài nguyên và Môi trường, 2011
3 B Tài nguyên và Môi trường, 2011
4 Yusuf, A. and Francisco, H., Lp bn đồ Tình trng D b Tn thương đối vi Biến đổi Khí hu cho Khu vc Đông Nam Á IDRC/CRDI, 2009
Bn tóm lược gi ý định hướng chính sách
BÌNH ĐẲNG GII TRONG CÔNG TÁC GIM NH RI RO
THM HO VÀ TĂNG TRƯỞNG KH NĂNG THÍCH NG
V
I BIN ĐỔI KHÍ H
U
2
Nhn thc v nhng thách thc ln trên đây được phn ánh, vi các mc độ khác nhau, trong Chương trình
Mc tiêu Quc gia ng phó vi Biến đổi Khí hu5, Chiến lược Quc gia v Biến đổi Khí hu6 và Chương trình
Qun lý Ri ro Thm ha da vào Cng đồng7, cũng như các hat động ca Nhóm Công tác Qun lý Thm ha
(DMWG)8, Nhóm Công tác v Biến đổi khí hu (CCWG), Hi Liên hip Ph n Vit Nam (Hi LHPNVN), các cơ
quan ca Liên Hp Quc và các t chc khác.
Bn tóm lược gi ý Định hướng chính sách này s ch ra rng biến đổi khí hu và các tác động ca nó
không trung lp v gii và các chính sách và hành động liên quan đến nó cũng không trung lp v gii
như vy. Do vai trò gii ca h đã được xác định trong xã hi và chc năng truyn thng luôn b đặt làm th
yếu cho nên ph n nm trong nhóm nhng người có th phi gánh chu các công vic nng n nht bt ngun
t s biến đổi trên và đồng thi h s được hưởng li ít hơn t các chính sách và chương trình nhm ng phó
vi nhng biến đổi đó. Bn tóm lược gi ý Định hướng chính sách cũng ch ra rng không nên coi ph n
“nn nhân”. H cũng là nhng tác nhân quan trng trong công tác TƯBĐKH/GNRRTH và các nhu cu cũng như
hiu biết ca h cn được s dng nhm cung cp thông tin cho quá trình thiết kế, thc hin và giám sát các
chính chính v biến đổi khí hu và GNRRTH.
Mc tiêu
Bn tóm lược gi ý định hướng chính sách này nhm nâng cao nhn thc và nhn mnh cách lng ghép vn
đề bình đẳng gii và các nguyên tc v nâng cao vai trò và v thế ca ph n vào các chính sách và hành động
liên quan ti TƯBĐKH và GNRRTH ti Vit Nam. Mc đích là khuyến khích và thúc đẩy vic lng ghép gii
trong các lĩnh vc trên, đồng thi nhm thúc đẩy vic điu chnh các văn bn pháp lut, chính sách và hành
động thc tin hin có cũng như các văn bn mi.
Bn tóm lược gi ý Định hướng chính sách này hướng ti các nhà hoch định chính sách cp tnh và cp quc
gia, các nhà lp pháp, Hi Liên hip Ph n Vit Nam và các t chc qun chúng khác, Liên Hp Quc, doanh
nghip, các nhà tài tr, các t chc phi chính ph quc tế và các t chc phi chính ph ca Vit Nam.
Vic xây dng bn tóm lược này là sáng kiến chung ca Chương trình Phát trin Liên Hp Quc, Cơ quan Ph
n ca Liên Hp Quc và T chc Oxfam ti Vit Nam cùng Văn phòng Khu vc Châu Á, Thái Bình Dương ca
UNISDR ti Băng Cc. Bn tóm lược này phn ánh các ni dung chính ca Hi tho v các Cách làm Hay trong
vic lng ghép gii vào công tác Thích ng vi Biến đổi Khí hu và Gim nh Ri ro Thm ha và tiếp sau đó là
cuc đối thoi chính sách din ra ti Hà Ni vào tháng 12 năm 2011.
Hp 1: Bn lun c cho vic lng ghép gii vào công tác Thích ng vi Biến đổi Khí hu
và Gim nh Ri ro Thm ha
Các chính sách và hành động liên quan đến TƯBĐKH/GNRRTH có th thu được rt nhiu t vic lng ghép
gii, bi vì điu đó s:
1. Tn dng tài năng, năng lc và s đóng góp ca c nam gii và n gii để các chính sách có th tr nên
bao quát, thành công, có hiu lc và hiu qu hơn.
2. Tránh nhng nh hưởng tim tàng và không mong mun mà các chính sách và hành động liên quan
ti TƯBĐKH/GNRRTH có thế làm gia tăng s bt bình đẳng gii và đói nghèo.
3. To li ích cho nhau: các chương trình và hành động liên quan đến TƯBĐKH và GNRRTH có th nâng
cao vai trò và v thế cho ph n và ci thin điu kin sng cũng như sinh kế cho h, cho gia đình h
toàn th cng đồng; các chương trình và hành động liên quan đến bình đẳng gii có th đóng góp cho công
tác GNRRTH và TƯBĐKH và gim thiu biến đổi khí hu.
4. Đảm bo s gn kết cht ch hơn ca chính sách vi các chính sách xã hi/gii hin hành, các cam kết
v gii và quyn con người, nh đó có th đóng góp vào vic đạt được bình đằng gii và các Mc Tiêu
Phát Trin Thiên Niên K (MDGs) cũng như các mc tiêu phát trin bn vng con người9 có liên quan.
5 Tháng 12, 2008
6 Tháng 12, 2011
7 Tháng 7, 2009
8 Cùng vi Oxfam, Plan, Care, IFRC a.o.
9 Xem: Báo cáo Tiến độ thc hin Mc tiêu Phát trin Thiên Niên K cho Vit Nam, 2011
3
Hp 2: Mt s định nghĩa quan trng10
Gii: đề cp đến vai trò, trách nhim, quyn và cơ hi liên quan đến nam gii và ph n được xã hi qui định.
Các mi quan h gii luôn năng động, thay đổi theo thi gian và được qui định bi hoàn cnh c th - cũng
ging như xã hi có th thay đổi theo thi gian, vai trò gii khác nhau gia nam gii và ph n trong gia đình,
trong cng đồng, nơi làm vic và trong các th chế và cơ cu ra quyết định chính thc hay không chính thc
cũng thay đổi theo thi gian.
Phân bit gii: Nam gii và n gii có th có nhng vai trò, trách nhim, chc năng, mc độ tham gia, kh
năng tiếp cn và qun lý các ngun lc và tài sn, trình độ hc vn, quyn và cơ hi trên thc tế khác nhau do
xã hi qui định. Trong nhiu xã hi, ph nđặc bit là con gái thường phi đối mt vi các hình thc rung
b và phân bit truyn thng chính là do các vai trò, quyn và cơ hi qui định theo gii đó
ca h.
Bình đẳng gii: các quyn, tim năng, tài sn và cơ hi như nhau cho c nam và n (trong tt c s đa dng
ca h). Thông thường thì ph n hay phi đối mt vi nhng cn tr nht định để đạt được tim năng phát
trin toàn din cho bn thân, ví d như h không có đủ quyn lc để đưa ra quyết định, nghèo đói, hn chế
trong kh năng tiếp cn và kim soát các ngun lc (t nhiên, tài chính, tín dng, giáo dc và đào to). Mc dù
phi đương đầu vi rt nhiu bt li, ph n vn luôn là các tác nhân quan trng, đặc bit là cp cng đồng
bi kiến thc, kinh nghim, chuyên môn, kĩ năng và tm nhìn ca h.
Lng ghép gii: “… là mt chiến lược nhm làm cho nhng quan tâm và kinh nghim ca n gii cũng như
nam gii tr thành mt nhân t khong th tách ri trong quá trình thiết kế, [cung cp tài chính], thc hin, giám
sát và đánh giá các chính sách và chương trình (thuc tt c các lĩnh vc chính tr, kinh tế và xã hi), để ph n
và nam gii đều có th được hưởng li như nhau và để s bt bnh đẳng s không được duy trì mãi. Mc tiêu
cao nht là đạt được s bình đẳng gii”
Phân tích gii: giúp cho chúng ta hiu rõ v vai trò mà xã hi qui định cho nam gii và n gii quyết định thế
nào đến tính d b tn thương và kh năng thích ng khác nhau đối vi bin đổi khí hu mi gii. Phân tích
gii là cn thiết để đưa ra được nhng hành động ng phó vi biến đổi khí hu và GNRRTH vi nhng thông
tin rõ ràng, công bng, hiu qu và bn vng hơn trước.
Tính d b tn thương: nhng đặc thù và hoàn cnh ca [mt cá nhân], cng đồng, h thng hoc tài sn làm
cho nó d b nh hưởng trước nhng tác động có hi ca him ha
Kh năng ng phó, phc hi và thích nghi: là kh năng ca mt h thng, mt cng đồng hoc mt xã hi
trong vùng him ha trong vic chng đỡ, chu đựng, thích ng và phc hi các tác động ca him ha mt
cách kp thi và hiu qu, bao gm bo tn và khôi phc các công trình và chc năng cơ bn, thiết yếu.
Năng lc: s kết hp ca tt c sc mnh, thuc tính và ngun lc sn có trong mt cng đồng, mt xã hi
hoc mt t chc có th được s dng nhm đạt được các mc tiêu chung
Bình đẳng gii và nâng cao vai trò v thế ca ph n Vit Nam: mt s thông tin
thc tế11
Ti Vit Nam, ph n đóng mt vai trò ct yếu. H không ch góp phn to nên mt na dân s mà còn gi
nhng v trí quan trng trong gia đình, trong khu vc kinh tế nông thôn và thành th cũng như trong xã hi
nói chung.
Khong 14 triu ph n - t cp trung ương đến địa phương – được cơ cu trong Hi Liên hip Ph n Vit
Nam. Hi có chi nhánh ti tt c các tnh thành và thôn bn ca Vit Nam và có rt nhiu chương trình đa dng
vì s tiến b ca ph n.
Trong nhng năm qua, mc dù Vit Nam đã đạt được nhng tiến b đáng k trong vic rút ngn các khong
cách gii, đặc bic là trong công tác xóa đỏi gim nghèo, giáo dc và sc khe, nhng khác bit quan trng v
10 ECOSOC, Kết lun đã thng nht, 1997/2; Momsen, J.H.,2004. Gii và phát trin. Routledge, London; Moser, C.,1993. Lp kế hoch gii và phát
trin: Lý lun, Thc tin và Tp hun. Routledge, London; Sen, A., 1999. Phát trin là T do. Oxford University Press, Oxford; Các thut ng ca
UNISDR (2009) xem http://www.unisdr.org/we/inform/terminology.
11 Ch yếu da vào thông tin t Ngân hàng Thế Gii, 2011, Đánh giá quc gia v Gii ti Vit Nam
4
gii vn còn tn ti. Nhg khác bit này được phn ánh trong nhng đóng góp ca ph n và nam gii trong
công vic sn xut và tái sn xut, vic làm và tin lương chính thc hay không chính thc, mc nghèo, t l
biết ch, kh năng tiếp cn và kim soát các ngun tài nguyên thiên nhiên, các hình thc di cư, cũng như mc
độ tham gia và đại din ca ph n trong quá trình ra quyết định các cp khác nhau.
Mt vn đề đáng ngi ln là vic gia tăng s mt cân bng trong t l gii tính khi sinh (SRB); t năm 1999 đến
2009, t l s bé trai trên mi 100 bé gái được sinh ra đã tăng t 106 lên 111. S mt cân bng này là cao nht
trong nhóm có thu nhp cao hơn do có cơ hi được tiếp cn tt hơn vi các k thut siêu âm và các bin pháp
no phá thai để chn gii tính. Rõ ràng điu này có liên quan ti xu hướng thích con trai bt ngun t nn văn
hóa. Hơn na, mc dù các ch s sc khe cho n gii đã có nhng bước tiến vượt bc, các vn đề v bnh
HIV/AIDS cũng như bo lc gii vn rt đáng lo ngi.
Do mc độ đói nghèo được đo cp h gia đình ch không phi theo tng cá nhân cho nên ch có th thy
được mt khong cách gii nh trong các đánh giá chính thc. Ph n ln tui, đặc bit là các ph n góa
sng ti các vùng nông thôn, chiếm phn đông trong s người nghèo. Quyn kim soát các tài sn và các
ngun lc, bao gm c đất đai, là mt yếu t vô cùng quan trng. Ph n đã đạt được thành tu ln trong vic
nhp hc nhưng h vn b phân tách theo nhng môn hc và ngành riêng. Điu này có liên h vi s phân bit
đáng k v ngh nghip và vic làm. Khong cách gii trong giáo dc ch còn tn ti trong mt s nhóm dân tc
thiu s c th. Tuy nhiên, mt s tài liu giáo dc vn còn khuyến khích định kiến gii.
Theo bn Kho sát Lc lượng Lao động (LFS) năm 2009, mc tin công ca ph n ch bng 75% so vi nam
gii vi cùng mt công vic; không tính đến s khác bit v trình độ hc vn và kinh nghim làm vic. Theo d
liu t bn Kho sát Tiêu chun sng các h gia đình ti Vit Nam (VHLSS) thì 64% n gii trong độ tui lao
động ng thôn đang làm trong lĩnh vc nông nghip, so vi nam gii trong độ tui lao động thì con s này là
53%. Nhìn chung thì nn nông nghip ca Vit Nam đang có xu hướng n gii hóa. Mô hình v vic phân bit
gia nam và n cũng tương t như vy khu vc thành th. Ph n đang chiếm s đông lĩnh vc làm vic
không chính qui trong nhng công vic d b tn thương như là t làm vic cho bn thân hay làm vic cho gia
đình mà không được tr lương. Mc lương và điu kin làm vic ti t hơn ni tri trong các doanh nghip nh,
không chính qui do h gia đình t điu hành. Mt vn đề vn không thay đổi theo thi gian là s phân b theo
gii trong các công vic không được tr lương. Theo VHLSS năm 2008 thì nam gii vn tiếp tc đóng góp ít
hơn ph n rt nhiu vào các công vic trong gia đình, điu này khiến cho người ph n phi mang mt gánh
nng kép – va phi chăm sóc gia đình va phi kiếm tin. Nhng khác bit v gii này vn tn ti trong công
vic, vic làm và tin công có th đặt ph n trước ri ro b đẩy sâu thêm vào vai trò th yếu.
S tham gia hot động chính tr là mt lĩnh vc quan trng khác có s khác bit v gii tn ti. Mc dù t l n
gii trong Quc hi mc cao theo tiêu chun ca vùng và cũng mt thành viên n trong B Chính tr, vn có
nhng du hiu cho thy ph n không có tiếng nói ngang hàng vi nam gii trong khu vc công cng. Trên
thc tế, có mt s du hiu cho thy đại din chính tr ca ph n thm chí còn b gim đi chút ít trong mt s
lĩnh vc. Ví d, t l phn trăm n gii trong Quc hi nhim kì 2002-2007 đã gim t 27,3% xung 24,4% trong
nhim kì 2011-2016. Vic theo dõi Nghèo có s tham gia ch ra rng nhiu rào cn mà ph n phi đối mt
cp cao hơn trong quá trình tham gia và đưa ra các quyết định khu vc công cng thì h cũng gp phi các
cp cơ s.
Bt bình đẳng v gii góp phn to ra các tình trng d b tn thương khác nhau và do vy cũng gây ra các tác
động khác nhau t thm ha và biến đổi khí hu. Mt khác, ph n và nam gii có nhng năng lc khác nhau –
kiến thc, kinh nghim, kĩ năng và tm nhìn – trong vic x lý các th thách và các tác động.
Cũng cn phi nói thêm rng không phi mi ph n đều như nhau, h không to thành mt nhóm người đồng
nht. Luôn có nhng khác bit ln do s khác nhau v xã hi và kinh tế như là khác bit v la tui (ph n -
tr em gái), địa v xã hi (giàu – nghèo), sinh kế và thành phn dân tc (ph n thuc nhóm đa s - thiu s).
Khuôn kh lut pháp
Vit Nam có mt sơ s pháp lut vng chc trong vn đề bình đẳng gii. Lut Bình đẳng gii (2007) và Chiến
lược Quc gia v Bình đẳng Gii 2011-2020 qui định rng tt c các b, ngành đều phi lng ghép gii trong
công vic ca h. Theo Chiến lược Quc gia v Bình đẳng gii, các b và tnh có trách nhim xây dng và ban
hành các kế hoch hành động v vn đề bình đẳng gii nhm thc thi Chiến lược. Cho đến thi đim này,
37/63 tnh thành và 10 b đã thông qua các kế hoch hành động như vy12.
12 B LĐTBXH, tháng 12, 2011
5
Trong vn đề biến đổi khí hu, Chương trình Mc Tiêu Quc gia nhm ng phó vi Biến đổi Khí hu
(CTMTQG-ƯPBĐKH, 2008) nhn mnh tm quan trng ca bình đẳng gii như mt nguyên tc ch đạo cùng
vi phát trin bn vng. CTMTQG-ƯPBĐKH cũng nhn mnh s cn thiết phi tiến hành các đánh giá tình
trng d b tn thương các cp ngành, khu vc và cng đồng. Chương trình cũng lưu ý rng nhng tác động
tim tàng t biến đổi khí hu ti ph n có th xóa b nhng thành tu đã đạt được ca các mc tiêu thiên niên
k (MDGs). Bên cnh đó, Chiến lược Quc gia v Biến đổi Khí hu (tháng 12, 2011) cũng đưa bình đẳng gii
vào làm mt trong nhng mc tiêu c th.
Tuy nhiên, các Kế hoch Hành động cho CTMTQG-ƯPBĐKH do các b và tnh xây dng vn chưa đặt ra
nhim v gi quyết vn đề bình đẳng gii trong GNRRTH/TƯBĐKH.
Chiến lược Quc gia v Phòng chng và Gim nh Thiên tai cho ti năm 2020 (2007) xác định rng “Thm ha
bt ngun t các him ha t nhiên có nh hưởng tiêu cc ti nhng nhóm người d b tn thương như người
già, người tàn tt, ph n và tr em”. Chiến lược cũng đưa ra mt s phương pháp tiếp cn như sau: tăng
cường vic nâng cao nhn thc cng đồng và chia s thông tin; xây dng kh năng ng phó, phc hi và thích
nghi đối vi thm ha và thúc đẩy truyn thng h tr giúp đỡ ln nhau khi thm ho xy ra; t chc các lc
lượng t ng phó ti cng đồng để có th ch động tìm kiếm và cu nn trong trường hp khn cp; nâng cao
vai trò ca các t chc và hip hi xã hi trong công tác ng phó và phc hi sau thm ha.
Nhng phương pháp tiếp cn này được coi là mt cơ s quan trng nhm lng ghép gii trong công tác
GNRRTH
Vic thc hin các hướng dn ca Chương trình Quc gia v Qun lý Ri ro Thm ha da vào Cng đồng
(CBDRM) đề cp: “Bình đẳng gii – lng ghép gii và thúc đẩy s tham gia ca ph n/nâng cao vai trò v thế
ca ph n trong các hot động qun lý ri ro thm ha và thích ng vi biến đổi khí hu s mang li hiu qu
to ln hơn cho cng đồng”. Chương trình để xut mt s hành động như sau:
Các tài liu tp hun cn phi kết hp vn đề v gii trong công tác CBDRM
Các phương pháp tp hun phi là phương pháp có s tham gia và phi khuyến khích s tham gia ca
ph n, và
T l n tham gia trong các khóa tp hun phi t 30% tr lên
Tháng 11 năm 2011, bn tho ln th ba ca Lut Phòng tránh và Gim nh Thiên tai đã được đưa ra để
tham kho ý kiến ca công chúng. Các chuyên gia đã tiến hành phân tích v gii tính nhm đảm bo
rng vn đề bình đẳng và lng ghép gii được nêu ra rõ ràng hơn.
Các thách thc còn tn ti
Mc dù mi quan tâm đến vn đề lng ghép gii trong công tác GNRRTH/TƯBĐKH ngày càng tăng lên, nhưng
vn còn tn ti nhiu thách thc13
Vic thc thi các khung pháp lý hin hành và vic xây dng các văn bn pháp lý mi cũng như các kế
hoch hành động liên quan thường không đề cp hoc đề cp rt ít ti vn đề bình đẳng gii.
Nhng hiu biết v vai trò gii trong bi cnh biến đổi khí hu và công tác DRR vn còn hn chế. Nhu
cu nâng cao nhn thc và các yêu cu xây dng năng lc là cp thiết ti các cp khác nhau.
Nhng định kiến v vai trò ca nam gii và n gii trong côn tác GNRRTH/TƯBĐKH vn còn nng n;
điu này có nghĩa rng ph n vn ch được coi là “nn nhân” ch không phi là các tác nhân quan
trng. Các n lc nhm phc hi và thích ng, ví d như trong ngành nông nghip, ch yếu đề cp đến
các thành viên nam trong gia đình, bt chp thc tế n gii hóa đang ngày mt gia tăng trong lĩnh vc
nông nghip Vit Nam.
Cho ti nay, các bài nghiên cu, phân tích và đánh giá v vn đề bình đẳng gii và lng ghép gii trong
công tác GNRRTH/TƯBĐKH để t đó có th đề ra các gii pháp phù hp còn đang rt hn chế
13 Nhng vn đề tn ti đã được nêu ra bi các thành viên tham d “Hi tho v các Cách làm Hay trong vic lng ghép gii vào công tác Thích
ng vi Biến đổi Khí hu và Gim nh Ri ro Thm ha”, t chc ti Hà Ni t ngày 5 đến 6 tháng 12 năm 2011 và cũng được da trên nhng kinh
nghim thc tế và nhng phân tích t các tài liu liên quan.