intTypePromotion=1
ADSENSE

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án)

Chia sẻ: Xiao Gui | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

41
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn học sinh lớp 11 cùng tham khảo “Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án)” dưới đây làm tài liệu ôn tập hệ thống kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 sắp tới. Bộ đề đi kèm đáp án giúp các em so sánh kết quả và tự đánh giá được lực học của bản thân, từ đó đặt ra hướng ôn tập phù hợp giúp các em tự tin đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án)

Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 11 Năm 2020-2021 (Có Đáp Án)

1. Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh

Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; O = 16; C = 12; Br = 80; Ag = 108.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Các ankan được dùng làm nhiên liệu do nguyên nhân nào sau đây?

A. ankan có phản ứng thế.                                  B. ankan có nhiều trong tự nhiên.

C. ankan là chất nhẹ hơn nước.                          D. ankan cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.

Câu 2. Hidrocacbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankin?

A. CH4                  B. C2H4                  C. C2H2                  D. C6H6

Câu 3. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là

A. CaO.                  B. Al4C3.                  C. CaC2.                D. NaCl.

Câu 4. Cho 6,3 gam anken X làm mất màu vưa đủ dung dịch chứa 24 gam brom. Tên gọi của X là

A. etilen.                  B. propen.                  C. but-1-en.                  D. axetilen.

Câu 5. Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hoá hữu cơ. Nó được dùng nhiều nhất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi, phẩm nhuộm … Công thức phân tử của benzen là

A. C6H6                  B. C8H8                  C. C7H8                  D. C10H8

Câu 6. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?

A. benzen                  B. toluen                  C. propan                  D. stiren

Câu 7. Số nguyên tử hidro trong phân tử ancol etylic là

A. 2                  B. 4                  C. 5                  D. 6

Câu 8. Phenol tác dụng với chất nào tạo kết tủa trắng?

A. Na                  B. NaOH                  C. Br2                  D. HCl

Câu 9. Cho ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3-CH(OH)-CH3. Tên thay thế của ancol là

A. propan-1-ol                  B. propan-2-ol                  C. ancol isopropylic                  D. ancol propylic

Câu 10. Ancol etylic và phenol cùng tác dụng được với chất nào?

A. NaOH                  B. Br2                  C. Na                  D. Cu(OH)2

Câu 11. Dung dịch fomon (còn gọi là fomalin) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế,.. Fomon là dung dịch trong nước của chất hữu cơ nào sau đây?

A. HCHO.                  B. HCOOH.                  C. CH3CHO.                  D. C2H5OH.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Anken, ankadien và ankin đều làm mất màu dung dịch nước brom

B. Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 1700C thu được etilen

C. Benzen và toluen đều làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng

D. Dùng nước brom có thể phân biệt được các chất lỏng phenol và etanol

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) CH3-CH=CH2 + Br2 →                                   b) C6H6 (benzen) + Br2

c) C6H5OH (phenol) + NaOH  	o                        d) Etanol + CuO

Câu 2. (2,0 điểm)

Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng không màu gồm benzen, phenol, etanol. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 3. (3,0 điểm)

Trộn 18,4 gam ancol etylic với 25,6 gam ancol X (thuộc cùng dãy đồng đẳng với ancol etylic) thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hoàn toàn với kim loại natri thấy thoát ra 13,44 lít khí hidro ở đktc.

a) Xác định công thức phân tử và gọi tên X.

b) Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp Y.

c) Lấy m gam hỗn hợp Y trộn với một lượng ancol propylic rồi cho hỗn hợp đi qua bình đựng CuO (dư), nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi có tỉ khối so với hidro là 15,5. Cho Z tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 45,36 gam Ag. Xác định m.


2. Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 - Sở GD&ĐT Quảng Nam

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu 1: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A. CH4.                  B. C5H12.                  C. C3H8.                  D. C2H6.

Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng; X, Y là các hợp chất hữu cơ. Hợp chất Y có thể là

A. C2H4.                  B. C4H4.                  C. C6H6.                  D. C2H6.

Câu 3: Ankan chứa 3 nguyên tử C có tên gọi là

A. butan.                  B. etan.                  C. metan.                  D. propan.

Câu 4: Sục từ từ đến hết 0,14 mol khí axetilen vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

A. 33,60.                  B. 33,88.                  C. 18,62.                  D. 30,24.

Câu 5: Phản ứng giữa metan với khí clo trong điều kiện có ánh sáng mặt trời thuộc loại phản ứng gì?

A. Cộng.                  B. Thế.                  C. Cháy.                  D. Tách.

Câu 6: Công thức phân tử của benzen là

A. C6H6.                  B. C6H8.                  C. C8H8.                  D. C7H8.

Câu 7: Glixerol (C3H5(OH)3) thuộc loại ancol

A. đa chức.                  B. không no.                  C. thơm.                  D. đơn chức.

Câu 8: Methol trong tinh dầu bạc hà có công thức phân tử là C10H20O. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố cacbon trong methol là

A. 32,2.                  B. 41,7.                  C. 10,3.                  D. 76,9.

Câu 9: Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chính là

A. CH3OCH3.                  B. C2H4.                  C. C2H6.                  D. C2H5OC2H5.

Câu 10: Một trong những lý do quan trọng để etanol được dùng làm nhiên liệu là

A. có phản ứng thế.                  B. nhẹ hơn nước.                  C. cháy tỏa nhiều nhiệt.                  D. tan tốt trong nước.

Câu 11: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây rất độc, gây bỏng khi dây vào da?

A. C2H2.                  B. CH4.                  C. C6H5OH.                  D. C6H6.

Câu 12: Cho x mol C2H5OH tác dụng hoàn toàn với natri dư, thu được 3,024 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của x là

A. 0,068.                  B. 0,270.                  C. 0,135.                  D. 1,512.

Câu 13: Phân tử buta-1,3-đien chứa

A. 2 liên kết ba.                  B. 2 liên kết đôi.                  C. 1 liên kết đôi.                  D. 1 liên kết ba.

Câu 14: Trong thành phần phân tử của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

A. hiđro.                  B. cacbon.                  C. nitơ.                  D. oxi.

Câu 15: Có thể phân biệt benzen và toluen bằng

A. dung dịch AgNO3 trong NH3.             B. dung dịch KMnO4 (t0).             C. dung dịch Ca(OH)2.             D. quì tím.

Câu 16: Quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn được gọi là phản ứng

A. oxi hóa.                  B. hiđro hóa.                  C. khử.                  D. trùng hợp.

Câu 17: Sục khí propen từ từ đến dư vào nước brom (màu vàng), thấy

A. màu nước brom đậm hơn.       B. có kết tủa màu vàng nhạt.       C. có kết tủa màu nâu đen.       D. nước brom mất màu.

Câu 18: Hợp chất CH2=CH2 có tên thông thường là

A. etilen.                  B. eten.                  C. axetilen.                  D. etin.

Câu 19: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

A. NaOH.                  B. Na.                  C. Br2.                  D. NaHCO3.

Câu 20: Cho phương trình hóa học: CH3COONa + NaOH  Na2CO3 + X.

Đặc điểm nào sai về chất X?

A. Là thành phần chính của khí thiên nhiên.                                   B. Nặng hơn không khí.

C. Không màu, không mùi.                                                              D. Hầu như không tan trong nước.

Câu 21: Etanol có công thức hóa học là

A. CH3OH.                  B. CH3CHO.                  C. C6H5OH.                  D. C2H5OH.

II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp Z gồm metan và propen rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 25 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính phần trăm thể tích mỗi khí trong Z.

Câu 2. (2,0 điểm)

Ancol Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử Y lần lượt là 52,17% và 13,04%.

a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y.

b. Để góp phần kiềm chế dịch bệnh, cùng với việc đeo khẩu trang, giữ khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát khuẩn tay thường xuyên (có thể dùng nước rửa tay khô) là hết sức cần thiết. Biết rằng thành phần cơ bản của nước rửa tay khô (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới- WHO) gồm: H2O2, H2O, glixerol, tinh dầu và chất Y (ở câu a), trong đó chất Y chiếm từ 65% đến 85% về thể tích.

- Tính thể tích chất Y cần dùng để pha chế 5 lít nước rửa tay khô chứa 70% chất Y về thể tích.

- Tại sao cần bảo quản nước rửa tay khô trong bình kín, tránh những nơi có nhiệt độ cao?


3. Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 - Trường THPT Bình Chiểu

Câu 1 (2 điểm). Viết các phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có), mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học:

Anđehit axetic axit axetic natri axetat metan anđehit fomic.

Câu 2 (2,5 điểm). Viết các phương trình phản ứng sau:

a) Trùng hợp propilen

b) CH3-CHO + H2  

c) C2H4(OH)2 + Na 

d) p-HO-CH2-C6H4-OH tác dụng với dung dịch NaOH

e) Etylen glycol tác dụng với CuO dư

Câu 3 (1 điểm). Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:

a) Cho một mẩu kali vào axit etanoic.

b) Dẫn khí etilen qua dung dịch brom.

Câu 4 (1,5 điểm). Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất lỏng sau đây, viết phương trình phản ứng xảy ra:

Phenol (lỏng), axit fomic, ancol metylic, benzen.

Câu 5 (2 điểm). Cho 37 gam axit cacboxylic no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Viết công thức cấu tạo và gọi tên axit.

Câu 6 (1 điểm). Cho 3,3 gam anđehit axetic tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính khối lượng Ag tạo thành.

(Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Ag=108)


4. Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 - Trường THPT Lương Thế Vinh

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu 1: Cho: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 X . X là

A. C6H5CH2Cl.                  B. p-ClC6H4CH3.                  C. o-ClC6H4CH3.                  D. m-ClC6H4CH3.

Câu 2: Phân tử buta-1,3-đien chứa

A. 1 liên kết ba.                  B. 1 liên kết đôi.                  C. 2 liên kết ba.                  D. 2 liên kết đôi.

Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?

A. CH2OH - CHOH – CH3.             B. CH2OH – CHOH – CH2OH.             C. CH2OH – CH2 – CH2OH.             D. CH2OH – CH2OH.

Câu 4: Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?

A. Ankan.                  B. Ankađien.                  C. Anken.                  D. Ankin.

Câu 5: Công thức phân tử của phenol là

A. C2H5OH.                  B. C3H5OH.                  C. C6H5OH.                  D. C4H5OH.

Câu 6: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo vàcó thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

A. phenol                  B. ancoletylic.                  C. ancol metylic.                  D. anđehit axetic.

Câu 7: Phenol (C6H5OH) phản ứng với chất nào sau đây sinh ra kết tủa trắng?

A. dung dịch NaOH.                  B. kim loại Na.                  C. dung dịch NaHCO3.                  D. dung dịch Br2.

Câu 8: Metanol có công thức hóa học là

A. CH3OH.                  B. C2H5OH.                  C. C6H5OH.                  D. CH3CHO.

Câu 9: Cho 0,15 mol C2H2 phản ứng hoàn toànvới lượngdư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 21,6.                  B. 24,0.                  C. 36,0.                  D. 10,8.

Câu 10: Công thức của propan là

A. C3H4.                  B. C3H8.                  C. C3H6.                  D. C2H4.

Câu 11: Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có cấu tạo là

A. (–CH=CH–)n.                  B. (–CH3–CH3–)n .                  C. (–CH2=CH2–)n.                  D. (–CH2–CH2–)n.

Câu 12: Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4.

B. Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2.

C. Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2.

D. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 13: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là 54,6%; 9,1%; 36,3%. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

A. C5H9O.                  B. C3H6O.                  C. C4H8O2.                  D. C2H4O.

Câu 14: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A. C4H10.                  B. C3H8.                  C. C2H6.                  D. C5H12.

Câu 15: Cho m gam C2H5OH tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 0,336 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

A. 0,69.                  B. 1,38.                  C. 0,345.                  D. 1,035.

Câu 16: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ankan có công thức phân tử C5H12?

A. 5.                  B. 3.                  C. 4.                  D. 6.

Câu 17: Ancol no, đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là ancol

A. bậc 2.                  B. bậc 3.                  C. bậc 1.                  D. bậc 1 hoặc bậc 2.

Câu 18: Phản ứng đặc trưng của các hiđrocacbon không no là phản ứng

A. cộng.                  B. cháy.                  C. tách.                  D. thế.

Câu 19: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

A. HCOOH.                  B. NH4HCO3.                  C. CaC2.                  D. CO2.

Câu 20: Hợp chất CH2=CH2 có tên thay thế là

A. etin.                  B. etilen.                  C. eten.                  D. axetilen.

Câu 21: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là

A. CnH2n + 6 (n ≥ 6).                  B. CnH2n - 6 (n ≥ 3).                  C. CnH2n - 3 (n ≥ 3).                  D. CnH2n - 6 (n ≥ 6).

II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Cho hỗn hợp A gồm propin (C3H4) và etilen (C2H4) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa. Cũng lượng hỗn hợp trên qua bình nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,8 gam.

Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính thể tích mỗi khí trong A. (Biết các khí đo ở đktc)

Câu 2. (2,0 điểm)

Cho 25,8 gam hỗn hợp gồm hai ancol (X và Y) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na lấy dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc)

a. Xác định công thức phân tử của X và Y (biết MX < MY)

b. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp.

c. Để góp phần kiềm chế dịch bệnh, cùng với việc đeo khẩu trang, giữ khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát khuẩn tay thường xuyên (có thể dùng nước rửa tay khô) là hết sức cần thiết. Biết trong thành phần của nước rửa tay khô (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới- WHO) có chất X (ở câu a). Đặc biệt chất X có độ rượu là 700 thì khả năng diệt khuẩn cao. Vì sao chất X có khả năng diệt được vi khuẩn?


Trên đây là phần trích dẫn nội dung của "Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án)" để tham khảo đầy đủ và chi tiết, mời các bạn cùng đăng nhập và tải tài liệu về máy!

>>>>> Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm bộ Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án) được chia sẻ tại website TaiLieu.VN <<<<<

ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2