Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 1, s 2 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
175
Đỗ Quc Uy và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010223069
Ca lâm sng phục hình implan đơn l có s dng scan
trong ming
Đỗ Quc Uy*, Nguyễn Văn Khải, Phm Anh Minh, Lê Thành Nam
A case study of crown restoration on single implant
by intraoral scan
ABSTRACT: Dental restoration on implant ensures funtions of
chewing, pronunciation, and aesthetics. The article presents a
clinical case of a 23-year-old female patient who lost 26 teeth a
year ago. The patient was treated with implant placement and
ceramic crown on the implant by using intraoral scanning
technique. The missing tooth was restored by ceramic crown on
implant.
Keywords: Implant placement, prosthetic, Intraoral scanner
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự thành công của các phục hình nha
khoa được xác định bởi những yếu tố chính:
sự tương hợp sinh học, khớp cắn, giá trị thẩm
mỹ, sự đề kháng nứt gãy sự khít sát của bờ
phục hình... Sự khít sát bờ và bên trong phục
hình thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
xuất hiện bắt đầu từ giai đoạn lấy dấu đến giai
đoạn hoàn tất phục hình.
Do vậy lấy dấu là một bước quan trọng
trong quy trình phục hình răng. Lấy dấu giúp
tạo được khuôn mẫu chính xác về các chi tiết
trong khoang miệng như răng, tổ chức
quanh răng các mốc giải phẫu kế cận.
Trước đây, các bác sĩ tiến hành lấy dấu bằng
thước, compa hoặc bìa carton. Đến năm
1857, người ta đã bắt đầu sử dụng Stent lấy
dấu, rồi dần phát triển với nhựa acrylic (người
Mỹ phát minh năm 1934), với thạch cao (năm
1937), với alginate (Skinner phát minh năm
1950) sau này silicon (năm 1955) [1].
Các phương pháp lấy dấu này đều tiềm ẩn
những sai sót thể xảy ra, dẫn đến sự thiếu
chính xác của phục hình sau cùng. Bên cạnh
đó, những cảm giác khó chịu, lo lắng, không
thoải mái của bệnh nhân khi lấy dấu bằng kỹ
thuật thường quy cũng đã được ghi nhận.
Đồng thời, các phương pháp lấy dấu phục
hình implant còn kèm theo hạn chế về lấy dấu
như sự khít sát khi lấy dấu thường quy trực
tiếp, mô lợi bị che khuất khi lấy dấu.
Cùng với những cải tiến trong thực hiện
điều trị, phương pháp lấy dấu kỹ thuật số
hệ thống scan đã được giới thiệu trong ngành
Tờng Đại học Y Dưc Hải Png
*Tác gi liên h
Đỗ Quc Uy
Trưng Đại học Y Dược Hi Png
Đin thoi: 0938582333
Email: Dquy@hpmu.edu.vn
Thông tin bài đăng
Ngày nhn bài: 16/01/2023
Ngày phn bin: 28/01/2023
Ngày duyt bài: 14/02/2023
TÓM TT
Phc hình răng tn implant gp đm bo c chc ng ăn
nhai, pt âm, thm m... Bài báo trình bày v ca m sàng bnh
nn n 23 tui, mất răng 26 ch đây 1 m. Bệnh nhân đưc
điu tr cy ghép Implant phc nh s tn Implant s
dng k thut ý du bng scan trong ming. Kết qu phc hi
răng đã mất bng phc hình sau cùng tn Implant.
T ka: cy ghép Implant, phc hình, k thut scan trong
ming
QUYT ĐỊNH LÂM SÀNG CLINICAL DICISIONS
DECISIONS
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 1, s 2 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
176
Đỗ Quc Uy và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010223069
nha từ năm 1985 [2]. Phương pháp này được
cho nhanh, hiệu quả, khả năng lưu giữ
thông tin hạn định chuyển hình ảnh từ
ghế nha vào trong labo. Ưu điểm của dấu kỹ
thuật số hệ thống scan làm giảm biến
dạng dấu do vật liệu cao su cũng giảm
những sai sót trong rất nhiều giai đoạn, thao
tác lấy dấu theo phương pháp thường quy.
Phương pháp này trình bày bằng sự hiển thị
3D (3 chiều) hình dạng cùi răng trước và sau
khi sửa soạn, làm giảm thời gian làm việc
lâm sàng cũng như chi phí thực hiện phục
hình. Với việc bước đầu triển khai thuật
này tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng,
nhóm nghiên cứu ứng dụng trên ca lâm sàng
phục hình Implant đơn lẻ có sử dụng phương
pháp kỹ thuật số để ghi dấu chế tác phục
hình cuối cùng trên Implant.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu
- Bnh nhân mất răng đơn lẻ có ch định cy
ghp implant nha khoa và phục hình
- Bệnh nhân cấy ghp Implant 3/2023, phục
hình 6/2023 tại bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
Phương php nghiên cu
Mô t một trường hp ca bnh
KẾT QUẢ
Bnh nhân n, 23 tuổi đến khám do mất răng 26 cách đây 1 năm. Chp phim CT
Conebeam kho sát th tích cht ợng xương: kích thước xương chiều gn xa 9,7mm,
chiu ngoài trong 7,5mm, khong phc hình 8mm. Bệnh nhân được lên kế hoạch điều tr cy
ghp implant nha khoa răng 26 để phc hi lại răng mt và ng dng k thut s trong giai
đoạn phc hình.
Hình 1: Hình ảnh phim CTCB ngày đầu đến khám
Kế hoạch điều tr
Giai đoạn 1: Cy ghp implant R26, khâu vùi
Giai đoạn 2: Phu thuật đặt tr lành thương
Giai đoạn 3: Quy trình k thut s trong ly du và chế tác răng sứ
Giai đoạn 4: Gn phc hình sau cùng trên ming bnh nhân
Tiến trình điều tr:
Sau 3 tháng
Sau 2 tun
Sau 1 tun
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 1, s 2 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
177
Đỗ Quc Uy và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010223069
Giai đoạn 1: Bệnh nhân được phu thuật đặt implant Dio UF(II) kích thưc 5.0 *10 mm.
Sau phu thuật, implant được khâu vùi, ch quá trình lành thương sau 3 tháng.
Trước phu thut
Sau phu thuật đặt implant và ghp xương
Hình 2: Hình nh phim CTCB trước và sau phu thuật đặt implant
Giai đoạn 2: Sau phu thuật đặt implant 3 tháng, bệnh nhân được gn tr healing lành thương
để hướng dn, to hình mô mm.
Hình 3: Hình ảnh hướng dn mô mm bằng healing lành thương.
Giai đoạn 3: Bệnh nhân được ly du phục hình implant răng 25 với scanbody và máy quét
trong ming Trios 3. Sau ly du, mẫu hàm đưc thiết kế vi phn mềm Exocad 3.1, in sườn
và răng sứ vi h thng in CAD/CAM (Roland DWX52)
Hình 4: Ly du k thut s vi Scanbody và my qut Trios 3 (3-Shape)
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 1, s 2 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
178
Đỗ Quc Uy và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010223069
Hình 5: Chế tác phc hình sau cùng
Giai đoạn 4: Gn phc hình sau cùng trên ming bnh nhân.
Hình 6: Kết qu phc hnh sau cng
BÀN LUẬN
Ly du k thut s thiết kế, chế tác
bng công ngh CAD/CAM:
Máy scan nha khoa trong ming
thiết b để ghi li quang hc trc tiếp bng
nguồn ánh sáng lazer lên đối tượng cần được
quét trong ming, bao gm c các răng,
răng thành phần scan body phng cùi
răng. Những tiến b gần đây trong công nghệ
scan nha khoa trên máy tính đã thay đổi thc
hành nha khoa. Cùng vi nhng tiến b ca
phn mm thiết kế, các bác lâm sàng hiệncó
th thiết kếchế to các thiết bmô hình
mô phng ngay tại cơ sở làm vic [3].
Quy trình phục hình ng cho bệnh
nhân thông thường đi kèm vi vic tháo b
thường xuyên ca các b phn phục hình như
abutment lành thương, mão răng tạm thi, tr
chuyn du abutment dứt khoát trước khi
đặt mão răng vĩnh vin. Vic thp lp các b
phn phc hình liên tc dn mt ổn định
mm thm chí có th dẫn đến chấn thương
mm quanh implant. Báo cáo này t
k thut phục hình răng được thc hin quy
trình làm vic k thut s giúp làm gim s
ln hn, hn chế sai s hoàn chnh v khp
cn ít chnh sa khi hoàn chnh [4].
Tại giai đoạn ly du cho phc hình sau
cùng trên implant, bác điều tr đã sử dng
máy quét trong miệng Trios 3 scanbody để
ghi du v trí implant cũng như hình dạng
mm quanh implant. Sau khi ly dấu, răng
được thiết kế vi phn mm Exocad 3.1, chế
tác sườn răng s vi h thng in
CAD/CAM (Roland DWX52). Ly du k
thut s hn chế được nhiêu nhược điểm ca
ly du truyn thng, thông tin t bnh nhân
được truyền đến labo nhanh, chính xác và đt
hiu qu; bệnh nhân cũng thoải mái với điều
tr hơn. Kết qu này tương tự nghiên cu ca
Carlo Monaco [5] mt tác gi vi nhiu
nghiên cu v quy trình s hóa trong điu tr
implant nha khoa.
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 1, s 2 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
179
Đỗ Quc Uy và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010223069
KẾT LUẬN
Phục hình Implant đơn lẻ sử dụng
lấy dấu bằng scan trong miệng kỹ thuật tiên
tiến được áp dụng phương pháp điu tr phù
hợp trong trường hp lâm sàng mất đơn lẻ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. BSCKII. Nguyễn Văn Bài, Phục hình răng cố
định, Nhà xut bn Giáo dc, 2020.
2. Đào Ngọc Lâm. ng dng k thut s trong
Labo Phc Hình Răng, Hội ngh Khoa hc k
thuật Đào to liên tục chuyên ngành Răng
hàm mt ln th 37, Đại học Y Dược TP H
Chí Minh, 2015.
3. Takeuchi Y, Koizumi H, Furuchi M, Sato Y,
Ohkubo C, Matsumura H. Use of digital
impression systems with intraoral scanners for
fabricating restorations and fixed dental
prostheses. J Oral Sci, 2018, 60(1):1-7.
4. Berrendero S, Salido MP, Ferreiroa A,
Valverde A, Pradíes G. Comparative study of
all-ceramic crowns obtained from
conventional and digital impressions: clinical
findings. Clin Oral Investig. 2019,
23(4):1745-1751.
5. Monaco C, Scheda L, Baldissara P, Zucchelli
G. Implant Digital Impression in the Esthetic
Area. J Prosthodont. 2019, 28(5): 536-540.