BÀI LUN
ĐỀ TÀI:
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIT
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................... 1
I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT LÀ GÌ? .....................................2
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẬT LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỆT ....2
III. PHÂN TÍCH NHỆT VI SAI (DTA) .....................................................4
1. Cơ sở của phương pháp ..................................................................... 4
2. Tính năng của pơng pháp .............................................................. 4
3. Thiết bị đo ......................................................................................... 4
4. Hoạt động và phân tích kết quả ......................................................... 8
IV. QUÉT NHIỆT VI SAI (DSC) ............................................................ 16
1. Cơ sở của phương pháp ................................................................... 16
2. Tính năng của phương pháp ............................................................ 17
3. Thiết bị đo ....................................................................................... 17
4. Hoạt động và phân tích kết quả ....................................................... 19
V. PHÂN TÍCH NHIỆT TRỌNG LƯỢNG (TGA) .................................. 24
1. Cơ sở của phương pháp ................................................................... 24
2. Tính năng của pơng pháp ............................................................ 25
3. Thiết bị đo ....................................................................................... 25
4. Hoạt động và phân tích kết quả ....................................................... 26
VI. KỸ THUẬT TÍNH TOÁN ................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 29
2
I . PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT LÀ GÌ ?
Phân tích nhiệt phương pháp phân tích mà trong đó các tích chất vật
cũng như hóa học của mẫu được đo một cách liên tục như những hàm của nhiệt độ,
nhit độ đây thay đổi quy luật được định sẵn (thông thường thay đổi tuyến
tính theo thời gian). Trên sở thuyết về nhiệt động học, tsự thay đổi các tính
chất đó ta có thể xác định được các thông syêu cầu của việc phân tích.
Các tính chất được xác định bao gồm: Nhiệt độ chuyển pha, khối lượng mất
đi, năng ng chuyển pha, biến đổi vch tớc, ứng suất, tính chất nhờn, đàn
hồi. Các thông tin bản mà phương pháp này mang li cho chúng ta rất quan
trọng đối với việc nghiên cứu và phát triển một loại sản phẩm.
rất nhiều phương pháp phân tích nhiệt khác nhau, nhưng trong khuôn
khổ phần này ta chỉ tìm hiểu ba phương pháp chính sau:
Phân tích nhiệt vi sai (DTA).
Quét nhiệt vi sai (DSC).
Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA)
II.SỞ LÝ THUYẾT VẬT LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỆT:
Bản chất của kỹ thuật phân tích nhiệt dựa trên nguyên về nhiệt động
học. Có thể nói nhiệt một trong những tham số cơ bản nhất của vật lý học. Chính
sự thay đổi về nhiệt độ kéo theo một loạt các đại lượng vật khác cũng thay đổi
như năng lượng chuyển pha, độ nhớt, độ đàn hồi, entropy, entanpy,… vật lý
học đã chứng minh được rằng, độ thay đổi của nhiệt đtỷ lệ thuận với độ thay đổi
của nhiệt lượng mà khối vật chất đó nhận được tlệ nghịch với khối lượng
nhit dung của khối vật chất đó. Tính chất này thể hiện qua công thức :
với:
Từ công thức trên ta thấy độ thay đổi nhiệt độ là phụ thuộc tuyến tính với độ
thay đổi nhiệt lượng. Trong đó nhiệt dung C phụ thuộc vào bản chất ca khối vt
liu.
Một đại ng cũng rất đáng quan m đến đó entropy của mẫu. Đây
mt đại lượng gắn chặt chvới năng lượng nhiệt độ của hệ trong c q
3
trình thay đổi trạng thái. Về mặt thống kê, n đặc trưng cho tính ổn định trật tự
của hệ.
một tham số không thể không nhắc tới đó pha. Thông thường vật chất
tồn tại ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. Schuyển đổi ttrạng thái y sang trạng
thái khác của vật chất m theo sự hấp thụ hoặc tỏa nhiệt hiện tượng chuyển
pha. Đây hiện tượng rất quan trọng trong nhiệt động học. Khi xảy ra hiện tượng
chuyển pha thi áp suất giũa hai pha lien quan được xác định bằng nhau. Gtrị
áp suất này phụ thuộc o nhiệt độ. Tại một nhiệt độ xác định tduy nhất một
đim áp suất hai pha cùng tồn tại. Bởi thế, nhiệt độ một yếu tố trực tiếp nh
hưởng đến năng lượng chuyển pha.
Các quá trình chuyển pha vật lý:
Nóng chảy.
Sôi.
Thăng hoa.
Bay hơi.
Chuyển hóa đa hình.
Chuyển từ vô định hình thành tinh thể.
Sự phân hủy dung dch rắn.
Sự lớn lên của tinh thể.
Hình 1: Giản đồ pha của hệ một cấu tử
4
III. PHÂN TÍCH NHIỆT VI SAI (DTA)
1. Cơ sở của phương pháp:
DTA (differential thermal analysis ): Là phương pháp phân tích
nhit dựa trên việc thay đổi nhiệt đcủa mẫu đo và mẫu chuẩn được xem như
mt hàm của nhiệt độ mẫu.
Những tính chất của mu chuẩn hn toàn xác định, mt yêu cầu về mu
chuẩn là nó phải trơ về nhiệt độ.
Đối với mẫu đo thì luôn xảy ra một trong hai qtrình giải phóng và hấp thụ
nhit khi ta tăng nhiệt độ của hệ, ứng với mi qtrình này sẽ một trạng thái
chuyển pha tương ứng. Dấu ca năng lượng chuyển pha sẽ đặc trưng cho quá trình
hấp thụ hay giải phóng nhiệt. Đồng thời ta cũng xác định được nhiệt độ chuyển pha
đó.
Mọi trạng thái chuyển pha của mu đo skết quả của qtrình giải phóng
hoặc thu nhiệt bởi mu, điều này sẽ tương ứng với đạo m của nhiệt độ được xác
định tmẫu chuẩn.
Khoảng thay đổi nhiệt độ vi phân (T) đối với nhiệt độ điều khiển T mà tại
đó toàn bộ hệ thay đổi sẽ cho phép pn tích nhiệt độ chuyển pha xác định đây
là quá trình chuyển pha tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
2. nh năng của phương pháp:
Phương pháp này cung cấp cho chúng ta những thông tin về:
Phân biệt các nhiệt độ đặc trưng.
Chuyển pha thuỷ tinh.
Hành vi kết tinh và nóng chảy của vật liệu.
Nhiệt độ kết tinh và nóng chẩy.
Độ tinh khiết.
Tính đa hình.
Độ ổn định nhiệt.
….
Từ những thông tin vtrí, số liu, hình dạng của các đường nhiệt ta thể xác
định được thành phần khối lượng của mẫu đo.
3. Thiết bị đo:
Một hệ đo DAT có các bộ phận chủ yếu sau đây:
Hai giá giữ mu bao gồm cặp nhiệt, bộ phận chứa mẫu.
Một lò nhiệt.