intTypePromotion=3

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Chia sẻ: ViThomasEdison2711 ViThomasEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
45
lượt xem
18
download

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này khám phá và đánh giá các nhân tố chính tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Tác giả tiến hành khảo sát 200 đơn vị có thu trên địa bàn nghiên cứu vào năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN Ngô Thị Thu Hương*, Nguyễn Thị Hoài Ân** TÓM TẮT Nghiên cứu này khám phá và đánh giá các nhân tố chính tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Tác giả tiến hành khảo sát 200 đơn vị có thu trên địa bàn nghiên cứu vào năm 2018. Thông qua các phương pháp kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kết quả cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa gồm: (1) Đánh giá rủi ro; (2) Giám sát; (3) Thông tin và truyền thông; (4) Hoạt động kiểm soát; (5) Môi trường kiểm soát. Từ khóa: Đơn vị có thu, hệ thống kiểm soát nội bộ, tính hữu hiệu, nhân tố ảnh hưởng, Phú Yên FACTORS AFFECT THE EFFECTIVENESS OF THE INTERNAL CONTROL SYSTEM AT INCOME-GENERATING ADMINISTRATION AGENCIES IN TUY HOA CITY, PHU YEN PROVINCE ABSTRACT This study explores and evaluates the key factors affect the effectiveness of the internal control system at income-generating administration agencies in Tuy Hoa City, Phu Yen Province. The author conducted a survey of 200 units in the studied area in 2018. Through Cronbach Alpha testing methods, EFA discovery factor analysis, multivariate linear regression model, results show that, factors affecting the effectiveness of the internal control system at income-generating administration agencies in Tuy Hoa include: (1) Risk assessment; (2) Monitoring; (3) Information and communication; (4) Control activities; (5) Control environment. Keywords: Income-generating administration agency, internal control system, effectiveness, influence factor, Phu Yen * ThS. GV. Trường Cao đẳng Công thương miền Trung. Email: thuhuongth86@gmail.com; ĐT: 0973 120740 ** ThS. GV. Trường Cao đẳng Công thương miền Trung. Email: hoaianria2@yahoo.com; ĐT: 0966 816457 57
  2. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. ĐẶT VẤN ĐỀ đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Để đo lường mức độ tăng trưởng, mức độ tại các đơn vị sự nghiệp có thu – thực nghiệm văn minh của một nền kinh tế, đa số các nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”. xem xét cách thức cung cấp hàng hóa công, 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH trình độ, số lượng, chất lượng hàng hóa công. NGHIÊN CỨU Đồng thời, nhà nước rất quan tâm tạo cơ chế, 2.1. Cơ sở lý thuyết đầu tư, cung cấp nguồn vốn cho các lĩnh vực Theo Intosai gov 9100 thì KSNB được sự nghiệp (giáo dục, y tế,…). Vấn đề đặt ra đó định nghĩa là “một quá trình không thể tách rời là phải xem xét đến tính hợp lý, hiệu quả khi được thực hiện bởi nhà quản lý và các nhân viên huy động và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để cho các hoạt động này. Hơn thế nữa, hiện nay phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo Nhà nước ta đã và đang chuyển đổi phương thức hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”. Hệ quản lý tài chính, biên chế của các cơ quan quản thống KSNB theo tài liệu hướng dẫn này cũng lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp nói chung, bao gồm năm thành phần đó là: đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng. Việc chuyển * Môi trường kiểm soát đổi phương thức quản lý tài chính của các đơn Môi trường kiểm soát của một tổ chức vị sự nghiệp công lập được quy định trong Nghị phản ánh văn hóa, sắc thái chung, chi phối ý định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 của thức kiểm soát của các cá nhân trong tổ chức và Chính Phủ, quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự các bộ phận khác của KSNB. nghiệp công lập. * Đánh giá rủi ro Tuy Hòa là một thành phố nhỏ ven biển Đánh giá rủi ro là quá trình quan trọng Nam Trung Bộ, người dân có nhu cầu học tập và nhằm xác định và phân tích rủi ro có thể ảnh khám chữa bệnh ở các thành phố lớn nên nguồn hưởng đến mục tiêu của tổ chức, từ đó xác định thu không nhiều hiện tại các đơn vị sự nghiệp có các biện pháp đối phó kịp thời. thu chủ yếu vẫn hoạt động bằng kinh phí ngân * Hoạt động kiểm soát sách nhà nước cấp. Để dần chuyển đổi sang cơ Hoạt động kiểm soát là những chính sách, chế tự chủ thì các đơn vị sự nghiệp phải dần phương thức đối phó với rủi ro để mục tiêu của hoàn thiện, nâng cao trình độ cả về chuyên môn đơn vị đạt được kết quả. Để đạt được hiệu quả, và công tác quản lý tài chính để có thể đứng hoạt động kiểm soát phải phù hợp, thống nhất vững bằng nguồn thu của mình. theo kế hoạch trong suốt một thời kỳ, chi phí Vì vậy, để có thể nâng cao hiệu quả quản lý hiệu quả, đầy đủ, hợp lý và phải liên quan trực hoạt động tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có tiếp đến mục tiêu kiểm soát. Hoạt động kiểm thu thì việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ soát xảy ra trong toàn tổ chức, tại các cấp và (KSNB) vững mạnh là một điều rất cần thiết. Nó sẽ trong tất cả các chức năng. Bao gồm một loạt giúp ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm, yếu các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và kiểm kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt soát phát hiện . động giúp đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao * Thông tin và truyền thông mà vẫn giữ được nguồn tài chính ổn định. Thông tin trong một tổ chức được tổng Nhận thấy được vai trò quan trọng của hệ hợp nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định, thống KSNB trong việc đảm bảo cho các đơn vị điều khiển các hoạt động của đơn vị. hành chính sự nghiệp có thu hoạt động an toàn, * Giám sát hiệu quả, đúng pháp luật, nhóm tác giả quyết Giám sát là quá trình quản lý đánh giá định nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng của hoạt động kiểm soát. Quá trình 58
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... này cần phải theo dõi để đánh giá hiệu suất hoạt nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp. Trên động và được theo dõi thường xuyên, định kỳ thực tế, có thể thấy đơn vị sự nghiệp nói chung hay kết hợp cả hai. là các cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân * Tính hữu hiệu của KSNB sách nhà nước. Theo cơ chế quản lý tài chính Một hệ thống KSNB hữu hiệu cung cấp sự các đơn vị sự nghiệp được chia làm ba loại: đảm bảo hợp lý cho việc đạt được các mục tiêu - Đơn vị sự nghiệp thuần túy không thực của đơn vị. Nói cách khác, hệ thống KSNB hữu hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí. hiệu phải giảm thiểu rủi ro của việc không đạt - Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ được một, hai hay cả ba nhóm mục tiêu xuống khoán biên chế và kinh phí. mức thấp có thể chấp nhận được. Do vậy, một - Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi thỏa mãn đồng quản lý tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp thời hai tiêu chuẩn sau: có thu. Ví dụ: trường học, bệnh viện,… - Năm bộ phận cấu thành của hệ thống 2.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu KSNB và các nguyên tắc kiểm soát liên quan đều *Mô hình nghiên cứu phải hiện hữu và vận hành hữu hiệu trong thực tế. Trên cơ sở lý thuyết về KSNB theo - Năm bộ phận cấu thành cùng hoạt động INTOSAI 2013 và kết quả khảo sát chuyên gia, như một thể thống nhất. mô hình lý thuyết nghiên cứu được đề xuất gồm * Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu năm yếu tố: Có thể hiểu một cách chung nhất đơn vị sự Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Nguồn: INTOSAI 2013 *Giả thiết nghiên cứu trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố Giả thuyết H1: Môi trường kiểm soát đầy Tuy Hòa. đủ có ảnh hưởng tích cực đến tính hữu hiệu của Giả thuyết H4: Việc nâng cao chất lượng hệ thống KSNB trong các đơn vị sự nghiệp có thông tin và các quá trình tuyền thông góp phần thu tại thành phố Tuy Hòa. làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Giả thuyết H2: Việc đánh giá rủi ro phù trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại thành phố hợp có ảnh hưởng tích cực làm tăng tính hữu Tuy Hòa. hiệu của hệ thống KSNB trong các đơn vị sự Giả thuyết H5: Hoạt động giám sát phù nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa. hợp góp phần làm tăng tính hữu hiệu của hệ Giả thuyết H3: Hoạt động kiểm soát tốt thống KSNB trong các đơn vị sự nghiệp có thu làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại thành phố Tuy Hòa. 59
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 3. MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU * Mẫu khảo sát: Tác giả sử dụng mẫu khảo sát là 200, tng số phiếu thu hồi lại được là 183 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 91,5%). Bảng 1. Bảng kê số lượng mẫu khảo sát STT Tên đơn vị Số lượng bảng câu hỏi 1 Khối các Bệnh viện 47 2 Khối các trường Đại học, Cao đẳng 41 3 Khối các trung tâm Y tế (Da liễu, Dự phòng) 10 4 Khối các trung tâm 40 5 Khối các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, THPT 46 6 Nhà hát ca múa nhạc, nhà văn hóa lao động 6 7 Đài phát thanh và truyền hình Phú Yên 5 8 Bến xe liên Tỉnh 5 Tổng 200 (Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu) * Thang đo: Thang đo Likert 05 mức độ bàn thành phố Tuy Hòa. phổ biến từ 1-5 (1 là hoàn toàn không có, 2 là có - Phương pháp nghiên cứu định lượng: ít, 3 là trung bình, 4 là có nhiều và 5 là có đầy đủ) + Đánh giá giá trị và độ tin cậy thang đo để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời. bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và * Phương pháp nghiên cứu: phân tích nhân tố khám phá (EFA). - Phương pháp nghiên cứu định tính: + Đánh giá, kiểm định sự phù hợp của mô tác giả thực hiện phương pháp khảo sát ý kiến hình hồi quy bằng công cụ hỗ trợ SPSS. chuyên gia nhằm nhận diện các yếu tố của 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HTKSNB theo INTOSAI 2013 và các yếu tố 4.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo các ngoài bộ phận cấu thành Hệ thống KSNB có tác yếu tố của hệ thống KSNB động đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng đơn vị sự nghiệp có thu – thực nghiệm trên địa hệ số Cronbach’s Alpha được thể hiện: Bảng 2. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thang đo Biến quan sát Hệ số Cronbach’s Alpha Môi trường kiểm soát 6 0,836 Đánh giá rủi ro 4 0,853 Hoạt động kiểm soát 5 0,806 Thông tin và truyền thông 6 0,878 Giám sát 4 0,805 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu 4 0,826 (Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu) Kết quả cho thấy sau khi loại bỏ biến 4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA MTKS4, DGRR1và HDKS6 các thang đo đều - Kết quả kiểm định EFA cho các biến đạt độ tin cậy cần thiết và được chấp nhận (hệ độc lập: số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương Kiểm định Bartlett có giá trị sig. = 0.000 quan biến tổng >0,3).
  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... KMO = 0,811 > 0,5, chứng tỏ phân tích nhân tố - Kết quả thực hiện EFA của biến phụ là phù hợp. thuộc: Sau khi phân tích nhân tố thì có năm nhân Kết quả cho thấy kiểm định KMO và tố có giá trị Eigenvalues >1 và tổng phương sai Bartlett’s test có hệ số KMO = 0,805>0,5 với mức trích là 65,726%, điều này chứng tỏ có 5 nhân ý nghĩa bằng 0 (sig.=0,000), chứng tỏ phân tích tố có khả năng giải thích được 65,726% sự thay EFA thích hợp được sử dụng. Kết quả phân tích đổi của biến phụ thuộc trong tổng thể. Kết quả EFA với phương pháp rút trích Principal compo- này trùng khớp với mô hình dự kiến được đưa nents và phép quay Varimax cho ra một nhân tố ra. Ta lại tiếp tục xem tới kết quả xoay nhân tố. duy nhất có Eigenvalues lớn hơn 1 và phương sai Từ kết quả của bảng 3.4 cho ta thấy tất cả trích là 65,845%, cả bốn biến quan sát đều tải lên các biến quan sát đều có trọng số nhân tố >0,5 1 nhân tố nên thang đo được chấp nhận. và không có biến nào tải lên cả 2 nhân tố. Bảng 3. Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay Varimax Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 TT5 .807 TT4 .761 TT6 .752 TT3 .706 TT2 .607 TT1 .558 DGRR3 .842 DGRR4 .816 DGRR2 .702 DGRR5 .581 MTKS6 .838 MTKS5 .762 MTKS3 .658 MTKS2 .631 MTKS1 .539 HDKS4 .753 HDKS2 .745 HDKS1 .648 HDKS5 .563 HDKS3 .520 GS2 .750 GS1 .739 GS4 .717 GS3 .643 (Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu) 61
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 4.3. Phân tích mô hình hồi quy đa biến Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng như sau: HH = Trong đó: a. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi β1,β2,β3,β4,β5:lần lượt là trọng số hồi quy quy của các biến MTKS,DGRR, HDKS, TT Để thể hiện tính thuyết phục và độ tin cậy và GS. của kết quả phân tích hồi quy, tác giả kiểm định MTKS: môi trường kiểm soát; DGRR: một số giả định như sau: đánh giá rủi ro - Kiểm định tính phù hợp của mô hình HDKS: hoạt động kiểm soát; TT: thông tin và giả định về tính độc lập của sai số (không và truyền thông; GS: giám sát có sự tương quan giữa các phần dư): Bảng 4. Bảng kiểm định tính phù hợp của mô hình Model R R Square Adjusted R Std. Error of the Durbin-Watson Square Estimate 1 .868a .754 .746 .30802 2.146 (Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu) Bảng 5. Bảng phân tích Anova Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 45.061 5 9.012 94.989 .000b 1 Residual 14.706 155 .095 Total 59.766 160 (Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu) Kết quả cho thấy hệ số R= 0,868 và R 2 này có ý nghĩa là các biến độc lập trong mô hình = 0,754, nghĩa là các nhân tố MTKS, DGRR, phù hợp với tập dữ liệu, nói cách khác là sự kết HDKS, TT, GS giải thích được 75,4% sự hữu hợp giữa các biến độc lập có thể giải thích được hiệu của HTKSNB trong các đơn vị sự nghiệp sự thay đổi của biến phụ thuộc. có thu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Tuy Ngoài ra, ta có 1< d =2,146 < 3, có thể Hòa. Còn 24,6% được giải thích bởi các nhân kết luận các phần dư là độc lập với nhau và tính tố không đưa vào mô hình và sai số ngẫu nhiên. độc lập của phần dư đã được bảo đảm. (Hoàng Trong bảng kết quả phân tích Anova ta Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). thấy giá trị F=94,989 và Sig. = 0,000
  7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... Kết quả thể hiện mức ý nghĩa Sig. của 5 biến của hệ thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp có độc lập đều
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật = 0,167. Kết quả này cho thấy các hoạt động 5.2.1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu kiểm soát tốt được thực hiện thường xuyên và trên địa bàn thành phố Tuy Hòa hiệu quả bao gồm hoạt động kiểm soát của các 5.2.1.1. Đánh giá rủi ro nhà quản lý, kiểm soát quá trình xử lý thông tin Hầu hết tại các đơn vị khảo sát đều không trong đơn vị, kiểm soát vật chất sẽ làm gia tăng có cơ chế nhận diện những rủi ro có thể phát sự hữu hiệu của HTKSNB trong các đơn vị sự sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Vì nghiệp có thu tại thành phố Tuy Hòa. Các hoạt vậy, các đơn vị nên xây dựng quy trình đánh giá động kiểm soát cần được gia tăng và phải được và đối phó rủi ro. Ban lãnh đạo của đơn vị cần cải tiến thường xuyên để đáp ứng được yêu cầu phải tổ chức cho các bộ phận soạn thảo các rủi quản lý. ro, các đề xuất đối phó rủi ro liên quan đến hoạt * Thông tin và truyền thông động chủ yếu của bộ phận đó. Quy trình có thể Yếu tố “Thông tin và truyền thông” có giá bao gồm các bước sau: trị trung bình mean= 3,6263 và có hệ số β4 = - Phân tích từ mục tiêu (mục tiêu chung 0,221. Kết quả này cho thấy thông tin hỗ trợ cho của đơn vị, mục tiêu cụ thể của từng bộ phận). việc điều hành, kiểm soát và cách thức truyền - Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến mục thông trong đơn vị có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tiêu của đơn vị (cả yếu tố chủ quan và khách quản lý bao gồm: thông tin được cung cấp chính quan): có thể dựa trên việc phân tích các rủi ro xác, thông tin được cung cấp kịp thời, công tác đã xảy ra trước đây để tiến hành ghi nhận và truyền thông trong nội bộ, công tác truyền thông phát hiện ra các rủi ro mới có thể phát sinh. ra bên ngoài sẽ làm gia tăng sự hữu hiệu của - Phân tích rủi ro: xem xét khả năng xảy ra HTKSNB trong đơn vị sự nghiệp có thu trên địa rủi ro là cao hay thấp, mức độ ảnh hưởng của rủi bàn thành phố Tuy Hòa. ro, có thể chấp nhận được hay không, nguyên * Giám sát nhân gây ra rủi ro đó. Yếu tố “Giám sát” có giá trị trung bình - Lựa chọn các biện pháp đối phó rủi ro: mean = 3.8463 và có hệ số β5 = 0.247. Quá cân nhắc giữa lợi ích và chi phí, tính khả thi của trình giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ các biện pháp mà có sự lựa chọn thích hợp. được thực hiện thường xuyên bao gồm: giám - Xây dựng các biện pháp khắc phục hậu sát thường xuyên các hoạt động trong đơn vị, quả đối với những rủi ro đã xảy ra. giám sát định kỳ các đối tượng thực hiện, đánh - Giám sát và kiểm soát rủi ro: theo dõi giá bộ phận giám sát của đơn vị làm gia tăng sự các biện pháp khắc phục xem thử có hiệu quả hữu hiệu của HTKSNB. Công tác này giúp cho hay không để đảm bảo rằng những rủi ro, sự cố HTKSNB luôn được kiểm tra và cải tiến liên tục đó không lặp lại nữa. để đảm bảo các hoạt động của đơn vị được kiểm Ngoài ra, phải nâng cao năng lực chuyên soát một cách phù hợp. môn của các nhân viên. Để nhận biết và đánh giá 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ đúng mức độ ảnh hưởng của rủi ro,những người 5.1. Kết luận có liên quan đến công việc này cần phải có trình Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy độ và năng lực tốt, nhiều kinh nghiệm và kiến các nhân tố có ảnh hưởng đến ý định chọn trường thức chuyên sâu. Do đó, các nhân viên phụ trách đại học, cao đẳng của HS theo thứ tự mức độ công việc xây dựng quy trình nhận diện và kiểm ảnh hưởng từ mạnh đến yếu như sau: Đánh giá soát rủi ro ngoài các kiến thức chuyên môn liên rủi ro, giám sát, thông tin và truyền thông, hoạt quan cần phải có hiểu biết nâng cao về nhận biết, động kiểm soát, môi trường kiểm soát. đánh giá và đối phó với những rủi ro phát sinh 5.2. Kiến nghị trong hoạt động chuyên môn chính của đơn vị. 64
  9. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... 5.2.1.2. Giám sát chiếu giữa kết quả hoạt động với các mục tiêu đã Ban lãnh đạo các đơn vị cần tăng cường đặt ra. Qua kết quả khảo sát cho thấy đây là tiêu kiểm tra tình hình hoạt động của các bộ phận chí chưa được các đơn vị chú trọng vì có giá trị trong đơn vị, cần giám sát ngay cả khi các trưởng mean thấp nhất của yếu tố. Tại các đơn vị cuối bộ phận báo cáo rằng mọi hoạt động tại bộ phận năm vẫn có tổng kết những kết quả đạt được mình đều tốt. và so với mục tiêu đã đề ra ở đầu năm nhưng Các trưởng bộ phận phải nghiêm túc trong theo tác giả thì công tác này vẫn chưa thực sự việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc hàng hiệu quả. Tác giả kiến nghị các bộ phận trong tháng của các nhân viên thuộc bộ phận mình từng đơn vị phải có kế hoạch kiểm tra đối chiếu quản lý. với mục tiêu theo tháng, quý để kịp thời điều Thiết lập bộ phận chuyên trách riêng gồm chỉnh, bám sát mục tiêu đã đề ra chứ không để những thành viên không thuộc bất kỳ bộ phận đến cuối năm. nào để phụ trách việc đánh giá, kiểm tra các hoạt Liên quan đến việc xử lý các hành vi vi động trong đơn vị, các thành viên trong bộ phận phạm quy tắc ứng xử, nội quy của đơn vị. Qua này phải đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp kết quả khảo sát và phỏng vấn trực tiếp, cho thấy vụ cần thiết về thanh tra, kiểm tra. vẫn còn nhiều trường hợp vi phạm nội quy đơn 5.2.1.3. Thông tin và truyền thông vị nhưng vẫn không bị áp dụng hình thức kỷ Cần đưa ra hình thức xử lý kỷ luật phù luật phù hợp do còn thiên vị, cả nể. Do vậy, tác hợp, chỉ nên áp dụng đối với đối tượng gây ra sự giả kiến nghị là phải kiên quyết áp dụng đúng cố. Đồng thời, có cơ chế khuyến khích các nhân hình thức kỷ luật đã đề ra với mọi trường hợp vi viên có ý thức tự giác báo cáo khi sai phạm. phạm, tránh trường hợp cùng lỗi vi phạm nhưng Nội dung của các cuộc giao ban nên được có khi kỷ luật, có khi lại bỏ qua. ghi lại bằng văn bản cụ thể và truyền đến các Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhân viên bằng hình thức gửi qua mail hoặc có vào tất cả các hoạt động tại các đơn vị. Các đơn thể thiết lập trang tin nội bộ trên trang web của vị nên có các cán bộ tin học chuyên trách và đơn vị và đăng tin lên để các nhân viên đều có cử các cán bộ này đi học hỏi thêm về việc ứng thể đọc và nắm được nhiệm vụ cũng như tình dụng các phần mềm phù hợp tại các đơn vị đã áp hình hoạt động của đơn vị mình. dụng. Ngoài ra, khi sử dụng các phần mềm cần Các đơn vị cần: Điều động nhân viên luôn phải thực hiện phân quyền cụ thể cho từng cá luôn túc trực đường dây nóng để tiếp nhận thông nhân có liên quan để xử lý công việc liên quan tin phản hồi của khách hàng; Tiếp nhận và xử đến trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân. lý ngay các phản hồi của khách hàng; Thiết lập Phải nghiêm khắc xử lý các trường hợp trang web riêng của đơn vị và đăng tải trên đó thực hiện các nhiệm vụ vượt quá phạm vi được các thông tin cụ thể liên quan đến đơn vị (cơ ủy quyền, vượt cấp. cấu tổ chức, phương hướng nhiệm vụ, bảng giá, 5.2.1.5. Môi trường kiểm soát thông tin tuyên truyền …); Tổ chức khảo sát Các đơn vị cần đưa ra các chính sách quy lấy ý kiến đánh giá của các khách hàng đang sử định cụ thể, rõ ràng cho những tiêu chuẩn đánh dụng dịch vụ công của đơn vị để có thể đáp ứng giá khen thưởng và kỷ luật nhân viên từ đầu nhu cầu của khách hàng tốt hơn và đảm bảo hiệu năm, trong năm có những thay đổi nào liên quan quả hoạt động cũng như phát hiện xử lý các sai thì phải thông báo kịp thời cho cán bộ nhân viên phạm nếu có của nhân viên trong đơn vị. được biết trách trường hợp nhân viên bất mãn 5.2.1.4. Hoạt động kiểm soát khi xét thi đua khen thưởng ảnh hưởng đến tinh Tăng cường việc định kỳ kiểm tra đối thần làm việc. 65
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Xây dựng cơ chế thích hợp để giám sát giao ban tương đối ngắn, số lượng đơn vị trực việc tuân thủ các nội quy về đạo đức nghề thuộc tương đối nhiều, đồng thời chỉ thông qua nghiệp, quy tắc ứng xử của các nhân viên trong bản báo cáo của các đơn vị thì chưa thể nắm đơn vị (lắp đặt camera để kiểm tra, định kỳ tổ bắt hết một cách chính xác tình hình hoạt động chức lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về vấn của các đơn vị. Ngoài ra, một số đơn vị thì trực đề ứng xử của nhân viên, tổ chức các cuộc thi thuộc Bộ nên không báo cáo tình hàng tháng. để kiểm tra việc hiểu biết về nội quy ứng xử của Vì vậy kiến nghị Sở ban ngành định kỳ nên cử các nhân viên …). Bản thân Ban lãnh đạo cần người đến giám sát tình hình hoạt động thực tế phải gương mẫu trong từng tác phong để nhân của các đơn vị trực thuộc. viên noi gương và làm theo. Quy định, hướng dẫn và tiến hành thực tế Quy định các mức kỷ luật cụ thể đối với hoạt động kiểm tra chéo trình độ chuyên môn với từng hành vi vi phạm nội quy đơn vị, đạo nghiệp vụ giữa các đơn vị cùng ngành một cách đức nghề nghiệp. thường xuyên, liên tục để giúp kiểm soát hoạt Xác định và công khai rõ các yêu cầu động trong ngành tốt hơn. kiến thức, kỹ năng cần thiết cho từng vị trí công Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho các cán việc trước khi tuyển dụng. Công khai rõ kết quả bộ thuộc các đơn vị trực thuộc khi có các quy tuyển dụng và lý do các ứng viên khác không định chuyên môn, các chính sách mới do Nhà được tuyển dụng. nước ban hành liên quan đến hoạt động của các Định kỳ nên tổ chức các cuộc thi nhằm đơn vị để tất cả các đơn vị đều hiểu rõ về các đánh giá lại năng lực chuyên môn của các bộ chính sách, quy định đó. phận. Đối với những cán bộ không đủ trình độ Phối hợp với các đơn vị đào tạo chuyên năng lực đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại và ngành kiểm toán để mở các lớp tập huấn về kiểm cũng không có quyết tâm đi học tập để nâng soát nội bộ cho các thành phần chủ chốt và các cao trình độ lên thì phải kiên quyết điều chuyển thành viên có liên quan của các đơn vị sự nghiệp công tác hoặc cho thôi việc. có thu trong Thành phố cũng như trong Tỉnh. Nên tạo điều kiện về thời gian và tiền bạc Sở Ban ngành thành phố Tuy Hòa cần tiếp cho cả những nhân viên thuộc khối hành chính tục phối hợp với UBND tỉnh Phú Yên để đưa để học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, ra các chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực ngoại ngữ, tin học… có trình độ chuyên môn giỏi về công tác tại các Có chính sách thu hút nhân tài cho đơn vị. đơn vị. Tạo điều kiện làm việc thoải mái, tránh trường TÀI LIỆU THAM KHẢO hợp các nhân viên cũ chèn ép các nhân viên mới, Tiếng việt tạo tâm lý chán nản. [1]. Nguyễn Hữu Bình (2014), Ảnh hưởng của 5.2.2. Đối với các cơ quan quản lý Nhà hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến chất nước. lượng hệ thống thông tin kế toán của các Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động tài chính và hoạt động chuyên môn Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Kinh tế của các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. thành phố Tuy Hòa. Hiện nay, Sở ban ngành tỉnh [2]. Lê Đoàn Minh Đức, Hà Hữu Phước, Phú Yên có định kỳ tổ chức họp giao ban mỗi Nguyễn Cao Ngọc Thảo (2016), Khảo sát tháng một lần để thủ trưởng của các đơn vị trực hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ quan thuộc báo báo về tình hình hoạt động của đơn vị hành chính, Bài báo trên Tạp chí Tài chính mình trong tháng đó. Tuy nhiên, thời gian họp kỳ I, số tháng 8/2016(trang 79-81). 66
  11. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu... [3]. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Các yếu [8]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với tới hoạt động thu thuế tại Chi cục thuế SPSS, Tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức. Quận 9, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học [9]. Hồ Tuấn Vũ (2016), Các nhân tố ảnh hưởng Kinh tế TP. Hồ ChíMinh. đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội [4]. Trần Trịnh Như Quỳnh (2017), Đánh giá sự bộ trong các ngân hàng thương mại Việt tác động của các yếu tố cấu thành đến tính Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại tế TP. Hồ Chí Minh. các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên, Luận Tiếng Anh văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ [10]. Anthony Wood, Natalya Brathwaite Chí Minh. (2013). “Internal Controls in the Retail Sec- [5]. Hà Xuân Thạch (2016), Tác động của quản tor : A Case Study of a Leading Supermar- trị công ty đến chất lượng Báo cáo tài chính, ketin Barbados” International Journal of Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Arts and Commerce. [6]. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp [11]. Charles (2014), E.I. “Evaluation of In- nghiên cứu khoa học trong kinh doanh- ternal Control System of Banks in Nigeria.” Thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản Lao [12]. Coso (1992), Internal controlreport. Động Xã Hội. [13]. Intosai gov 9100 (1992), Guidelines for In- [7]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng ternal Control Standards for thePubic sector. Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên [14]. Intosai gov 9100 (2013), Guidelines for cứu với SPSS, Tập 1, Nhà xuất bản Hồng Internal Control Standards for thePubic Đức. sector. 67

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản