Cm biến và x lý tín hiệu đo
Lời nói đầu
Môn hc cm biến và x tín hiệu đo là mt trong nhng môn quan trng nht của người k
đin, hơn nữa đối vi chúng em nhng học viên chuyên ngành điều khin t động hóa
t môn hc này li càng quan trọng. Đo lường luôn là khâu đầu tiên quyết đnh chất lưng h
thống trong điều khin bt c mt quá trình nào, t đơn giản đến phc tp, t điu khin c
mạch điện t công suất đến các máy plc trong công nghip, t nông nghiệp đến công nghip, y
tế, quc phòng…T ý nghĩa quan trng, rng ln ca môn hc, chúng em luôn mong mun phi
hc tht tốt đ nâng cao vn kiến thc, nm vng m rng hiu biết chuyên ngành. i tìm
hiu này mt hội để chúng em thc hiện điều đó. Qua đây, chúng em ng xin chân thành
cảm ơn cô giáo TS Nguyn Th Lan Hương đã tn tình ch bảo hướng dn chúng em, cho chúng
em nhng kiến thc cn thiết, quý báu, để chúng em có th thc hiện được bài tìm hiu này. Mt
ln na chúng em xin chân thành cm ơn.
Do hiu biết cũng như khả năng đọc hiu tiếng Anh còn hn chế, i tìm hiu này chc chn
còn nhiu sai sót, vy chúng em kính mong nhận đưc nhng li nhn xét đóng góp của
các bạn để bài viết này đưc hn thiện hơn.
Hà Ni ngày 26 tháng 2 năm 2013
Cm biến và x lý tín hiệu đo
ĐO pH
Gii thiu
Đo pH được ng dng rt rng i trong các phòng thí nghim hóa hc, trong các ngành nuôi
trng thy sn hayng nghip thc phẩm. Ra đời t những năm 90, đánh dấu bng vic s dng
mt đin cực để xác đnh nồng độ ion H+, và cho đến nay vi s phát trin không ngng ca
khoa hc k thut, rt nhiu k thuật đo pH đã ra đời vi kh năng lớn hơn như mở rng di làm
việc, đo pH nhiệt độ cao, áp sut lớn, hay đưc dùng trong y học như đo pH trong th con
người.
Hai phương pp thường đưc s dng để đo
độ pH là phương pháp quang và phương pháp
điện hóa. i viết này s gii thiu lược v
phương pháp điện hóa là phương pháp sử dng
công c mà chuyển đổi đại lượng pH (độ hot
động ca ion H+) thành tín hiệu điện như điện
áp hoc ng điện. K thuật đo được nhn
mnh đây là sử dụng đin cc màng thy
tinh, cùng mt s k thuật khác như pHFETs
Trên th trường Vit Nam hin nay rt
nhiu loi máy pH ph biến, không ch đo pH
còn tích hợp đo nhiệt độ, độ mn, độ dn
điện,…
Hình n mt s máy đo pH thương phẩm
trên th trường.
Máy đo pH / ORP/ EC/ TDS/ mn/ nhit đ đin t đ bàn Mi180
Máy đo pH / EC/ TDS cm t ay MARTINI SM801 (0.0 - 14.0pH; 0 - 1990
uS/ cm; 0 - 1990 ppm)
1. Định nghĩa
pH là đại lượng không th nguyên ng để ch hoạt độ ca ion H+ trong dung dch được tính
bng công thc sau:
pH=-log10[H+]
trong đó [H+] là hoạt độ ca ion H+, hay nng độ mol/lit ca ion H+ trong dung dch.
Độ pH nói lên tính axit hay bazơ của dung dch. pH nh hơn 7 là dung dch axit, pH ln hơn 7
là dung dịch bazơ, pH bằng 7 là dung dch trung tính. Phn ln các cht có pH nm trong khong
t 0 đến 14, mc các cht cc axít hay cc kim th pH < 0 hay pH > 14. Bng 1.1 lit
mt s giá tr pH ca các cht ph biến
Cm biến và x lý tín hiệu đo
Bng 1.1 Mt s giá tr pH ph biến
Cht pH Cht pH
Nước thoát t các m -3.6 – 1,0 Nước c 5.5
Axít ac quy < 1,0 Mưa axít < 5,6
Dch v d dày 2,0 Sa 6,5
Nước chanh 2,4 Nước tinh khiết 7,0
Cola 2,5 Nước bt ca người khe mnh 6,5 – 7,4
Dm 2,9 máu 7,34 – 7,45
Nước cam hay táo 3,5 Nước bin 8,0
Bia 4,5 Xà phòng 9,0– 10,0
Cà phê 5,0 Amoniac dùng trong gia đình 11,5
2. Đo pH bằng phương pháp điện hóa
2.1 Đo pH bằng điện cc màng thy tinh
Mt trong nhng phương pháp được s dng rng i nhất để đo pH sử dụng điện cc
thành thy tinh như minh họa trên hình 2.1
Hình 2.1 Đo pH sử dụng đin cc màng thy tinh: (a) h thống đo gm pH mét, đin cc ch th
điện cc mu; (b) cấu trúc đin cc ch th; (c) cấu trúc đin cc mu; (d) mch khuyếch đại.
Nguyên cơ bản như sau: chuyển đổi ng đây được gi là chuyển đổi gavanic. pH mét
nhim v đo điện áp giữa hai điện cc: điện cc ch th màng thủy tinh và điện cc mu iện
Cm biến và x lý tín hiệu đo
cc so sánh); c hai điện cực này được nhúng o trong dung dch cần đo pH. Điện cc màng
thy tinh cha ion kim loi kiềm như Na. Khi nhúng vào trong dung dch, các ion kim Na+ t
thủy tinh đi vào trong dung dch còn các ion hydro t dung dch vào chiếm ch ca chúng do đó
điện cc thy tinh tính chất như điện cực hydro. Điện thế xut hin trên điện cc thy tinh
ph thuc vào nồng độ ion H+ hay pH. Do điện thế này rt nh nên cn la chọn điện cc mu
phù hp và tr kháng đu vào ca pH t ln nhm mục đích đo chính xác. Sau đây ta sẽ đi vào
chi tiết hơn.
Cấu trúc điện cc ch th như được minh ha trên hình 2.1(b). Màng thy tinh cui điện
cc hoạt động như mt chuyển đổi pH, độ dày 0.1mm. Màng này được làm t silica, oxit kim
loi kim, trong đó thành phần silica SiO2 chiếm 70%. d máy đo pH thương phẩm đin cc
thu tinh được làm t thy tinh Corning mang nhãn hiu 015 có thành phn bao gm 22% Na2O;
6% CaO; 72% SiO2. Khi nghiên cu cu trúc ca màng thủy tinh này người ta thy v bn cht
màng tương t như mt mng khung silicat 
 trong đó mỗi nguyên t silic liên kiết vi bn
nguyên t oxi, mi nguyên t oxi trong đó li đồng thi liên kết vi hai nguyên t silic. gia
nhng khe ca mng 
 li nhng cation kim loi kim Na+ hoc Ca2+ đủ điện tích đ
trung hòa vi các nhóm 
 có trong mng. Các cation kim loi kim một đin tích như
Na+ nhng cation linh hot s đóng vai trò ch yếu trong vic dẫn ion qua màng theo chế
trao đổi ion vi dung dch cần đo pH. Ngoài ra canxi oxit CaO được thêm vào nhm thay đi cu
trúc mng tinh th ca thy tinh, gia c những đặc tính hóa học đặc tính quá trình cho màng thy
tinh. Khi lớp màng được nhúng vào dung dch, mt phía ca màng tiếp xúc vi dung dch cn
đo, mt phía tiếp xúc vi dung dch chất điện ly như kali clorua KCl với nng độ xác đnh, d
đây 3mol/lit. Do ngăn cách hai dung dch nồng độ ion H+ khác nhau, to nên mt lp
hydrat hóa y 100 nm m lên b mt ca màng thy tinh. Phn ng trao đổi ion trên ranh gii
tiếp xúc ch xy ra chn lc vi ion H+ ca dung dch và ion Na+ ca màng thy tinh:
H+dd + Na+tt ↔ Na+dd + H+tt
Mt y bc ph bạc clorua đưc nhúng vào dung dch chất đin ly to ra tiếp xúc n định
gia dung dch đin ly và pH mét.
Điện cc mẫu đưc minh họa như trên hình 2.1(c) vi cu trúc giống như điện cc ch th
bên trong cha dung dch chất điện ly kali clorua KCl 3M nhưng thay vì màng thy tinh cui
điện cc là miếng gm to ra tiếp xúc gia dung dịch trong đin cc và dung dch cn đo pH.
Khi nhúng hai điện cực: điện cc mẫu điện cc ch th vào dung dch cn đo pH thì xut
hin các mức đin thế khác nhau. Hình 2.2 minh ha s khác nhau gia các mức điện thế này
Hình 2.2 Các mức đin thế khác nhau khi nhúng hai điện cc vào dung dch
Cm biến và x lý tín hiệu đo
T hình v trên t trái qua phi ta có th lit kê các mức đin áp như sau:
- Điện áp gia dây bc ph bc clorua Ag/AgCl vi dung dch điện ly KCl 3M (filling
solution) trong đin cc mu.
- Điện áp gia dung dịch điện ly KCl 3M trong đin cc mu vi dung dch cn đo pH
(sample). Đin áp này rt nh có th b qua.
- Điện áp gia dung dch cần đo pH với dung dịch điện ly KCl 3M (filling solution)
trong đin cc ch th màng thy tinh.
- cuối cùng điện áp gia dung dịch điện ly KCl 3M vi y bc ph bc clorua
Ag/AgCl trong đin cc ch th màng thy tinh.
Ta thy đin áp giữa đin cc mẫu điện cc màng thy tinh chính bằng điện áp gia dung
dch cần đo pH với dung dịch KCl 3M trong đin cc ch th, g tr đin áp này n gi đin
áp màng được tính theo công thc sau:
, ,
net b inner b outer
Trong đó ϕb,inner là điện thế biên lp màng phía trong, ϕb,outer điện thế biên lp màng phía
ngoài.
Các điện thế biên này li đưc tính theo công thc:
'
tan ln
b
H
RT
cons t a
F
Cuối cùng điện áp ϕnet được tính như sau:
'' '''
ons tan ln ons tan 2.3
sample
inner
H
net
H
a
RT RT
F a F
nhiệt đ 250C h s 2.3
bng 59mV/pH, ta có công thức đơn gin sau:
'''
ons tan 0.059
net
c t pH
Trong đó ,,, là hng s ph thuc vào nhiệt độ. Ta thấy phương trình dng tuyến
tính y=ax+b. Bng cách đo điện áp ca hai hay nhiu dung dch biết trước đ pH ta dựng được
đường chun biu th s ph thuc của điện áp đo được theo pH như hình 2.3
Hình 2.3 Đường chun biu th s ph thuc của đin áp đo được theo pH