B TƯ PHÁP
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2003/CT-BTP Hà Ni, ngày 20 tháng 1 năm 2003
CH TH
V VIC THC HIN MT S NHIM V TRNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP
NĂM 2003
Sau mt năm trin khai thc hin Ch th s 01/2002/CT-BTP ca B trưởng B Tư pháp
v thc hin các nhim v trng tâm ca công tác tư pháp năm 2002, đặc bit là t khi t
chc thc hin Ngh quyết s 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 ca B Chính tr "v mt s
nhim v trng tâm công tác tư pháp trong thi gian ti", công tác tư pháp trong c nước
đã có nhng tiến b mi, nhiu nhim v, lĩnh vc công tác trng tâm ca ngành đã được
trin khai nghiêm túc, đạt hiu qu cao; vai trò, trách nhim, uy tín ca ngành Tư pháp
ngày càng được khng định, đóng góp tích cc vào thành tu chung ca đất nước trong
tiến trình đổi mi và ch động hi nhp kinh tế quc tế. Đạt được kết qu đó là do được
s quan tâm lãnh đạo, ch đạo, to điu kin ca Đảng và Nhà nước, ca các cp u đảng,
chính quyn địa phương và các B, ngành đối vi công tác tư pháp, đó cũng là kết qu n
lc phn đấu và quyết tâm ca đội ngũ cán b, công chc toàn ngành.
Tuy nhiên, trước đòi hi ca thc tin v ci cách Tư pháp và yêu cu ca Đảng, Nhà
nước, nhân dân thì cht lượng công tác tư pháp hin ti chưa ngang tm, bên cnh nhng
chuyn biến tiến b, cũng còn nhng mt khuyết đim, hn chế: công tác xây dng th
chế còn bt cp trước yêu cu ca qun lý nhà nước bng pháp lut; vic tuyên truyn,
ph biến, giáo dc pháp lut còn mang tính phong trào, nng v văn bn, sách báo; công
tác thi hành án dân s tuy có tiến b nhưng vn tn ti nhiu vn đề bc xúc; mt s mt
công tác còn gp nhiu khó khăn, đòi hi phi chuyn biến mnh m hơn. T chc b
máy, chc năng, nhim v, cơ chế hot động ca h thng các cơ quan tư pháp, t chc
pháp chế B, ngành chưa thc s n định, chm được kin toàn; đội ngũ cán b tuy có
bước trưởng thành nhanh nhưng nhìn chung vn chưa đáp ng đòi hi ngày càng cao ca
công tác tư pháp, còn mt b phn thiếu trách nhim, chưa tn ty trong công vic hoc
có tiêu cc.
Năm 2003, tình hình chung ca đất nước và các yêu cu ca ci cách tư pháp, ci cách
hành chính, đẩy mnh công tác xây dng pháp lut, ch động hi nhp kinh tế quc tế đặt
ra cho công tác tư pháp nhng nhim v mi rt nng n. Để to s chuyn biến cơ bn
đồng b các mt công tác tư pháp, tiếp tc thc hin nghiêm chnh Ngh quyết s 08
ca B Chính tr, Ngh quyết ca Quc hi v nhim v năm 2003, Ch th s 10 ca Th
tướng Chính ph và Chương trình hành dng ca ngành Tư pháp giai đon 2002 - 2007,
bên cnh vic trin khai công tác thường xuyên, B trưởng B Tư pháp ch th v thc
hin mt s nhim v trng tâm ca công tác tư pháp năm 2003 như sau:
I- CÁC NHIM V TRNG TÂM
1- Nâng cao cht lượng, đảm bo tiến độ trong công tác xây dng th chế.
Năm 2003 là năm đầu tiên thc hin đổi mi quy trình xây dng và ban hành văn bn
quy phm pháp lut theo Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut ban hành văn bn
quy phm pháp lut, công tác xây dng th chế ca Quc hi, Chính ph, các B, ngành
địa phương được đặc bit coi trng vi khi lượng công vic rt ln, đòi hi các đơn
v trong toàn ngành Tư pháp tp trung trí tu, n lc vượt bc vi quyết tâm cao để hoàn
thành.
Trong tháng 1 năm 2003, V trưởng V Pháp lut Dân s - Kinh tế phi hp vi V
trưởng các V xây dng pháp lut thuc B Tư pháp xây dng kế hoch c th phân
công các đơn v ch trì, phi hp xây dng, thm định các d án, d tho văn bn quy
phm pháp lut thuc Chương trình xây dng lut, pháp lnh ca Quc hi và Chương
trình công tác ca Chính ph năm 2003 trình Lãnh đạo B phê duyt để kp thi trin
khai ngay t đầu năm.
Năm 2003 phi dt đim hoàn thành s văn bn, đề án có thi hn trình trong năm 2002
nhưng còn tn đọng; tp trung hoàn thành các đề án, văn bn đã được Th tướng Chính
ph giao trong Ch th s 10/2002/CT-TTg ngày 19/3/2002; các đề án, văn bn đăng ký
trình, xin ý kiến ca B Chính tr, Ban Bí thư, Chính ph, Th tướng Chính ph, các đề
án, nhim v do Ban Ch đạo ci cách tư pháp phân công; các d án, văn bn do B Tư
pháp ban hành theo thm quyn.
Trong tháng 2 năm 2003, các t chc pháp chế B, ngành, các S tư pháp xây dng kế
hoch, chương trình xây dng văn bn quy phm pháp lut ca B, ngành, địa phương
báo cáo Lãnh đạo B, ngành, U ban nhân dân cp tnh phê duyt; phi hp vi các đơn
v thuc B, ngành, các S, ban, ngành trin khai thc hin.
Trong năm 2003 hình thành t chc kim tra văn bn quy phm pháp lut B Tư pháp,
tt c các S Tư pháp; hình thành đội ngũ cán b chuyên trách kim tra văn bn tt c
các t chc pháp chế B, ngành, các Phòng tư pháp cp huyn; xây dng cơ chế thc
hin công tác kim tra văn bn quy phm pháp lut mt s lĩnh vc quan trng.
T chc các lp tp hun, bi dưỡng nghip v xây dng pháp lut, kim tra văn bn quy
phm pháp lut cho đội ngũ cán b tư pháp thuc S Tư pháp, Phòng Tư pháp, cán b
pháp chế thuc các B, ngành.
Ph biến các kết qu nghiên cu khoa hc pháp lý đã được nghim thu cho các S Tư
pháp, t chc pháp chế để vn dng vào hot động xây dng th chế và thc tế công tác
tư pháp.
2. Tiếp tc làm chuyn biến mnh m công tác thi hành án dân s.
Năm 2003, ngành Tư pháp và chính quyn địa phương tp trung ch đạo các cơ quan thi
hành án dân s thc hin đồng b 6 gii pháp ln mà Chính ph đã báo cáo ti k hp
th 2 Quc hi khóa Xi v tăng cường và nâng cao hiu qu công tác thi hành án dân s.
C th là:
Quý I năm 2003, trình Chính ph và U ban thường v Quc hi d án Pháp lnh sa
đổi, b sung mt s điu ca Pháp lnh thi hành án dân s và các ngh định quy định chi
tiết thi hành Pháp lnh. Xây dng đề án trình Chính ph, U ban thường v Quc hi v
cơ chế xđối vi các v án tn đọng lâu ngày mà không có điu kin thi hành, cơ chế
min, gim thi hành đối vi mt s khon phi thu np ngân sách Nhà nước trong thi
hành án dân s.
Tp trung kin toàn t chc các Đội thi hành án, ưu tiên b sung biên chế cán b cho các
cơ quan thi hành án thành ph Hà Ni, thành ph H Chí Minh và nhng tnh có s
lượng án phi thi hành nhiu; đến quý II năm 2003 gii quyết xong tình trng Đội ch
1 chp hành viên; hoàn thành tng rà soát đội ngũ cán b thi hành án theo yêu cu ca
Ngh quyết s 08 ca B Chính tr và Ban Ch đạo ci cách tư pháp, tiếp tc bi dưỡng
nghip v thi hành án dân s cho cán b thi hành án; kim tra vic thc hin chun mc
đạo đức chp hành viên; tăng cường các bin pháp làm trong sch đội ngũ cán b, nâng
cao trách nhim công v, phm cht đạo đức cán b thi hành án.
Cc trưởng Cc qun lý thi hành án dân s ch động tham mưu cho Lãnh đạo B trong
vic ch đạo, hướng dn và trc tiếp kim tra v nghip v đối vi các cơ quan thi hành
án dân s; tp trung ch đạo thi hành các v án tn đọng phc tp, kéo dài, liên quan đến
nhiu cp, nhiu ngành và các v án ln, án đim. Trưởng Phòng thi hành án dân s cp
tnh trc tiếp chu trách nhim trước Cc trưởng Cc qun lý thi hành án dân s và Giám
đốc S Tư pháp v vic chp hành pháp lut, gi vng k lut k cương và kết qu thi
hành án ca các đơn v do mình qun lý địa phương.
Giám đốc S Tư pháp có trách nhim tham mưu, đề xut vi cp u đảng; chính quyn
địa phương đẩy mnh hot động ca Ban Ch đạo thi hành án dân s cp tnh và huyn,
thường xuyên đôn đốc, kim tra cơ quan thi hành án dân s địa phương mình; bo đảm
gii quyết đơn thư khiếu ni v thi hành án dân s ngay ti nơi phát sinh theo Ch th s
09-CT/TW ngày 06/3/2002 ca Ban Bí thư Trung ung ương Đảng và Kế hoch s
1329/KH-TP ngày 03/12/2002 ca B Tư pháp. Năm 2003, phn đấu thi hành án đạt ch
tiêu 90% s v vic có điu kin thi hành.
V trưởng V Ph biến, giáo dc pháp lut ch trì, phi hp vi Cc trưởng Cc qun lý
thi hành án dân s ch đạo, trin khai thc hin vic tuyên truyn, ph biến giáo dc pháp
lut v công tác thi hành án dân s.
Tháng 4 năm 2003 hoàn thành vic tng kết 10 năm thc hin công tác thi hành án dân s
tng địa phương và toàn quc.
Các báo cáo định k tng quý v công tác thi hành án dân s trong năm 2003 ca các địa
phương gi v B phi liên h kim đim kết qu thc hin 6 gii pháp ca Chính ph.
Trong tháng 9 năm 2003, Cc trưởng Cc qun lý thi hành án dân s báo cáo B trưởng
tng hp kết qu trong c nước v thc hin 6 gii pháp để chun b báo cáo ca Chính
ph trình Quc hi vào k hp cui năm.
3. Hướng mnh công tác ph biến, giáo dc pháp lut và tr giúp pháp lý min phí v cơ
s, góp phn nâng cao ý thc pháp lut và gii ta vướng mc pháp lut ca người dân.
Trin khai mnh m, đều khp vic thc hin Chương trình ph biến, giáo dc pháp lut
ca Chính ph t năm 2002 đến năm 2007. Mc tiêu ch yếu trong năm 2003 là: kp thi
ph biến nhng văn bn pháp lut liên quan mt thiết đến đời sng ca nhân dân; cng
c, hoàn thin cơ chế phi hp hot động ph biến, giáo dc pháp lut, phát huy sc
mnh tng hp ca h thng chính tr và toàn xã hi tham gia vào hot động ph biến,
giáo dc pháp lut, thc hin xã hi hóa công tác ph biến, giáo dc pháp lut. Quan tâm
cng c lc lượng tham gia ph biến, giáo dc pháp lut cơ s; kin toàn các T hoà
gii cơ s, phn đấu 100% làng, bn, thôn, p, cm dân cư có T hoà gii, trên 70% v
vic tranh chp, vi phm nh được hòa gii thành.
Tăng cường s phi hp vi các B, ngành, t chc chính tr - xã hi để ph biến giáo
dc pháp lut thông qua vic gii quyết khiếu ni t cáo, gn hot động ph biến giáo dc
pháp lut vi các v vic c th ca người dân cơ s, giúp nhân dân thc hin pháp
lut, thc hin các quyn, li ích hp pháp và nghĩa v công dân. Chú trng tuyên truyn,
biu dương gương người tt, vic tt trong vic chp hành pháp lut. Tp trung tuyên
truyn, ph biến, giáo dc pháp lut trong các lĩnh vc: an toàn giao thông, phòng chng
ma tuý, bo v môi trường, qun lý đất đai, bo v rng, v sinh an toàn thc phm, đăng
ký h tch, đăng ký giao dch bo đảm, x lý vi phm hành chính.
Tiếp tc kin toàn, m rng mng lưới Chi nhánh tr giúp pháp lý, T tr giúp pháp lý
ti cp huyn, cp xã; phát trin đội ngũ cán b và lc lượng cng tác viên tr giúp pháp
lý; m rng hot động tr giúp pháp lý lưu động min phí ca Nhà nước đến vùng sâu,
vùng xa, vùng có nhiu khó khăn, đến vi các đối tượng được hưởng s tr giúp min phí
v pháp lut, to điu kin thun li để nhân dân được tiếp cn vi pháp lut. Tp trung
trin khai thc hin các ni dung hot động tr giúp pháp lý trong Chiến lược toàn din
v tăng trưởng và xóa đói gim nghèo đã được Th tướng Chính ph phê duyt.
4. Khn trương tháo g vướng mc; đơn gin hóa th tc hành chính; tăng cường hiu
qu, hiu lc qun lý nhà nước trong lĩnh vc b tr tư pháp, hành chính tư pháp; nâng
cao trách nhim công v, đạo đức ngh nghip ca cán b công chc trong các lĩnh vc
này
Xây dng và trin khai Đề án tng th phát trin đội ngũ lut sư đến năm 2010 trên cơ s
Đề án ca các Đoàn lut sư. Phát huy vai trò tích cc ca lut sư trong hot động tư vn,
hướng dn tr giúp pháp lý và tham gia t tng. Tăng cường qun lý nhà nước đối vi t
chc và hot động ca lut sư; kim tra vic thc hin Quy tc đạo đức ngh nghip lut
sư.
Tiếp tc hoàn thin cơ s pháp lý v t chc và hot động giám định tư pháp, hình thành
cơ chế bo đảm s hot động đúng đắn, có cht lượng ca giám định tư pháp. Quý II năm
2003, trình Chính ph và U ban thường v Quc hi d án Pháp lnh giám định tư pháp.
Hoàn thành Đề án thành lp Vin Giám định pháp y quc gia trong Quý III năm 2003.
Tăng cường qun lý nhà nước đối vi lĩnh vc h tch. Tiếp tc hoàn thin th chế, đơn
gin hoá th tc hành chính v đăng ký h tch; tp trung trin khai thc hin có hiu qu
Ngh định s 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 ca Chmh ph quy định chi tiết thi hành
mt s điu ca Lut Hôn nhân và Gia đình v quan h hôn nhân và gia đình có yếu t
nước ngoài; hoàn thành vic đăng ký kết hôn đối vi các trường hp hôn nhân thc tế
còn tn đọng; kim tra cht ch cht lượng công v ca công tác h tch, kp thi un nn
các biu hin tiêu cc, quan liêu, ca quyn, thiếu trách nhim ca cán b h tch. Hoàn
thin biu mu, s b h tch chun để s dng tin li, lâu dài.
Th trưởng các đơn v có chc năng giúp B trưởng B Tư pháp qun lý nhà nước v
công chng, h tch, giám định, quc tch, lý lch tư pháp, lut sư, tư vn pháp lut phi
kp thi ch đạo, hướng dn tháo g vướng mc v nghip v cho các địa phương; định
k tng hp, xây dng văn bn hướng dn chung v nghip v hành chính tư pháp, b tr
tư pháp đối vi các vn đề được nhiu địa phương đề ngh.
Giám đốc S Tư pháp đề cao trách nhim trước B và U ban nhân dân cp tnh trong
vic qun lý nhà nước các hot động hành chính tư pháp, b tr tư pháp theo phm vi
thm quyn được giao, chu trách nhim trước B trưởng và Ch tch U ban nhân dân
cp tnh nếu để xy ra sai phm ln trong các lĩnh vc này, gây tác động xu ti dư lun
địa phương.
5. Kin toàn, cng c h thng t chc b máy, xây dng đội ngũ cán b tư pháp trong
sch, vng mnh, ngang tm nhim v.
Năm 2003, toàn ngành Tư pháp tp trung xây dng t chc, kin toàn đội ngũ cán b,
trong đó đặc bit chú trng kin toàn t chc, tăng cường năng lc hot dng ca Phòng
Tư pháp cp huyn, Ban Tư pháp cp xã, các t chc pháp chế B, ngành và các đơn v
mi thành lp B Tư pháp. Ly năm 2003 là Năm cng c, kin toàn cơ quan pháp lut
cp huyn, cp xã.
T chc quán trit trong toàn ngành và trin khai thc hin Ngh định mi ca Chính ph
quy định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Tư pháp; hoàn chnh
th tc trình Chính ph d tho Ngh định (sa đổi) v t chc pháp chế các B, ngành,
địa phương, doanh nghip nhà nước; xây dng và trình Chính ph ban hành Ngh định v
Tư pháp cp xã. Ban hành Thông tư liên tch v chc năng, nhim v, quyn hn ca t
chc Tư pháp địa phương nhm thc hin Ngh quyết s 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 ca
Hi ngh ln th năm Ban Chp hành Trung ương Đảng khoá IX v đổi mi và nâng cao
cht lượng h thng chính tr cơ s xã, phường, th trn và Kế hoch thc hin Ngh
quyết s 17-NQ/TW ban hành kèm theo Quyết định s 85/2002/QĐ-TTg ngày 28/6/2002
ca Th tướng Chính ph.