B TƯ PHÁP
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2000/CT-BTP Hà Ni, ngày 24 tháng 2 năm 2000
CH THN
V VIC THC HIN CÁC CÔNG TÁC TRNG TÂM NĂM 2000 CA NGÀNH
TƯ PHÁP
Năm 1999 trong th thách và khó khăn chung ca đất nước, đội ngũ cán b, công
chc ngành Tư pháp đã có n lc ln, vượt lên khó khăn để trin khai thc hin có
hiu qu các chương trình công tác ca Ngành; t chc quán trit và trin khai thc
hin các Nghi quyết ca Đảng; góp phân thc hin Ngh quyết v nhim v kinh tế -
xã hi năm 1999, Chương trình xây dng pháp lut ca Quc hi khoá X, Chương
trình công tác năm 1999 ca Chính ph.
Đạt được các kết qu đó là do toàn Ngành đã tp trung sc lc, trí tu, đoàn kết nht
trí, thc hin đổi mi mt bước công tác qun lý và ch đạo điu hành, xác định đúng
các công tác trng tâm, trng đim như Ch th s 03 ngày 8/3/1999 ca B trưởng B
Tư pháp đã đề ra; ci tiến l li làm vic, xây dng và thc hin các Quy chế làm
vic.
Nhng chuyn biến, tiến b đó to đà tiến mi để tiếp tc hoàn thành Chương trình
công tác năm 2000 và các năm tiếp theo.
Tuy nhiên, bên cnh nhng chuyn biến, tiến b và kết qu đạt được, đối chiếu vi
yêu cu nêu trong Ch th s 03 ngày 8 tháng 3 năm 1999 và Chương trình công tác đề
ra trong năm thì vn còn mt s công tác trin khai chm, có mt chuyn biến chưa cơ
bn. Nguyên nhân ch yếu là do tính tích cc, ch động, đề cao vai trò, trách nhim
c tng cơ quan, đơn v, tng cá nhân chưa được phát huy đầy đủđồng b; s ch
đạo, điu hành, kim tra, đôn đốc còn thiếu bao quát, sâu sát, kp thi. Đây là nhng
hn chế, tn ti cn được kim đim nghiêm túc và quyết tâm khc phc.
Năm 2000 là năm có ý nghĩa lch s trng đại đối vi đất nước ta, năm có nhiu ngày
l k nim ln ca dân tc.
Đối vi ngành Tư pháp, năm 2000 là năm k nim ln th 55 ngày thành lp ngành
Tư pháp Vit Nam (28/8/1945 - 28/8/2000), năm đầu tiên t chc Đại hi thi đua yêu
nước ca Ngành.
Nhân dp năm mi, toàn Ngành phn khi đón nhn li căn dn ca Tng Bí thư
Kh Phiêu qua Thư chúc tết gi Báo Pháp lut: "Các cơ quan Tư pháp có trách nhim
rt nng n và cao quý: gi nghiêm phép nước. Phép nước nghiêm mình thì thế nước
vng chãi. Cán b, nhân viên ngành Tư pháp là nhng người gương mu v k
cương. Đó là đòi hi nghiêm khc và nguyn vng ca đồng bào c nước ta". Li
chúc mng đầu xuân ca đồng chí Tng Bí thư đồng thi là Ch th ln, giao trách
nhim phn đấu cho toàn ngành Tư pháp - trách nhim phn đấu không ch trong năm
2000 mà còn cho nhiu năm sau. Đó cũng là định hướng ln, va cp bách va lâu
dài mà toàn Ngành phi phn đấu thc hin.
Trước trách nhim ngày càng nng n được Đảng và Nhà nước giao, toàn th cán b,
công chc ngành Tư pháp quyết tâm phn đấu, đề cao trách nhim, to nên mt bước
chuyn biến cơ bn trong công tác Tư pháp, chuNn b hành trang bước vào th k mi.
Để bo đảm hoàn thành Chương trình công tác năm 2000, B trưởng B Tư pháp Ch
th toàn Ngành tp trung ch đạo, thc hin mt s công tác trng tâm sau đây:
I. CÁC CÔNG TÁC TRNG TÂM VÀ BIN PHÁP T CHC THC HIN
1. Trin khai thi hành B lut Hình s.
Tp trung chuNn b tt mi điu kin để trin khai thi hành Ngh quyết ca Quc hi,
Ngh quyết ca U ban Thường v Quc hi và Ch th ca Th tướng Chính ph v
thi hành B lut Hình s mi có hiu lc t 1/7/2000.
Cùng các cơ quan hu quan khNn trương rà soát các quy định hướng dn thi hành B
lut Hình s hin hành để kp thi sa đổi, b sung hoc ban hành văn bn mi; xây
dng các văn bn hướng dn thi hành B lut.
Ph biến, tuyên truyn sâu rng trong cán b và nhân dân v nhng ni dung cơ bn
ca B lut. Phát động cuc thi tìm hiu B lut Hình s trong phm vi c nước. Kết
hp vic ph biến, tuyên truyn B Lut vi kim đim vic chp hành pháp lut
trong Ngành, trong tng cơ quan, đơn v. Mi cán b, công chc trong Ngành có trách
nhim t giác tìm hiu, nghiên cu B lut để gương mu chp hành và áp dng đúng
đắn.
Phi hp vi các cơ quan hu quan t chc vic tp hun chuyên sâu v B lut Hình
s cho ThNm phán, Hi thNm nhân dân, Kim sát viên, Điu tra viên, Chp hành viên
và nhân viên Tư pháp khác, bo đảm cho vic áp dng thng nht B lut Hình s
theo s ch đạo thng nht ca các cơ quan Ni chính Trung ương.
Rà soát h thng giáo trình, tài liu ging dy liên quan đến b môn Lut Hình s
các b môn có liên quan trong các trường hc để có kế hoch, b sung, sa đổi kp
thi cho phù hp vi b lut hình s.
2. To s chuyn biến cơ bn trong công tác thi hành án dân s.
Phi tp trung thc hin ý kiến ch đạo ca Th tướng Chính ph v các bin pháp
gii quyết án tn đọng; quyết tâm làm gim s án tn đọng, tăng t l s v vic được
thi hành nhiu hơn năm 1999. Tp trung ch đạo để thi hành tt các v án ln, án
đim. Các cơ quan Tư pháp địa phương phi phát huy vai trò tham mưu cho cp u
chính quyn địa phương đNy mnh công tác thi hành án dân s.
Tiến hành kim đim, rút khinh nghim v công tác qun lý, ch đạo, hướng dn
nghip v thi hành án; kim tra vic chp hành các quy định v nghip v thi hành án,
trong đó chú trng hot động t kim tra kết hp vi kim tra chéo ln nhau gia các
cơ quan thi hành án và kim tra định k, kim tra đột xut ca S tư pháp và ca B.
Qua kết qu kim tra, thanh tra, kp thi rút bài hc kinh nghim, biên son tài liu
hướng dn nghip v ph biến chung trong toàn Ngành, tránh nhng sai sót nghip v
trong thi hành án. Kp thi tháo g khó khăn, vướng mc v nghip v thi hành án.
T chc thc hin tt đề tài cp Nhà nước độc lp: Lun c khoa hc và thc tiến ca
vic đổi mi t chc và hot động thi hành án trong giai đon mi.
3. Xây dng đội ngũ cán b tư pháp trong sch vng mnh.
Khc phc mt bước cơ bn tình trng thiếu cán b và yếu v chuyên môn nghip v
mt s b phn, cơ quan, đơn v trong Ngành. Nâng cao năng lc, trình độ, bn lĩnh
ngh nghip cho đội ngũ cán b, công chc ca Ngành.
Thc hin chế độ ch định đào to, bi dưỡng nghip v, cp nht và b sung kiến
thc pháp lut, đào to li đối vi đội ngũ cán b toà án và thi hành án, nht là các địa
phương còn thiếu ThNm phán và Chp hành viên; xây dng chương trình bi dưỡng
nghip v cho các chc danh tư pháp khác và đội ngũ cán b - công chc trong toàn
Ngành.
Hoàn thành vic son tho các Đề án: Danh hiu vinh d ca ThNm phán; Quy chế
đạo đức ThNm phán, Chp hành viên, lut sư; Chế độ dưỡng liêm cho các chc danh
Tư pháp trình cơ quan có thNm quyn ban hành.
Tăng cường k lut, k cương trong hot động tư pháp. Các cơ quan, đơn v trong
toàn Ngành phi thc hin tt công tác t kim tra, thanh tra; tăng cường hot động
kim tra, thanh tra v nghip v, v vic thc hin các quy chế đã ban hành. Cng c
và kin toàn Thanh tra B, Thanh tra S; phát huy vai trò ca Ban Thanh tra nhân
dân. Tng cơ quan, đơn v phi làm tt công tác qun lý, giáo dc chính tr, tư tưởng,
đạo đức, li sng cho đội ngũ cán b công chc, gương mu thc hin k cương, phép
nước.
4. Kin toàn t chc, đNy mnh ci cách hành chính trong Ngành.
Toàn Ngành thc hin nghiêm túc Quyết định s 207/1999/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10
năm 1999 ca Th tướng Chính ph v kế hoch thc hin Ngh quyết Hi ngh
Trung ương 7 (khoá VIII), tp trung rà soát, điu chnh chc năng, nhim v, kin
toàn t chc b máy, sp xếp b trí cán b, công chc cho phù hp chc danh, tiêu
chuNn nghip v và chc năng ca tng người. Hoàn thành quy hoch đội ngũ cán b,
công chc toàn Ngành và tng cơ quan, đơn v đến năm 2005.
Hoàn chnh và trình Chính ph ban hành Ngh định thay thế Ngh định 38/CP v chc
năng, nhim v, quyn hn và t chc ca B Tư pháp. Ban hành Thông tư liên tch
thay thế Thông tư s 12/TTLT v chc năng, nhim v, quyn hn, t chc ca các cơ
quan tư pháp địa phương.
Rà soát và bãi b nhng th tc hành chính tư pháp rườm rà trong hot động thi hành
án, b tr tư pháp. Chú trng khai thác, s dng các kết qu nghiên cu, các kiến
ngh, đề xut trong các đề tài khoa hc để đối chiếu vi thc tế, ng dng cho t chc,
hot động ca Ngành.
Tp trung ch đạo công tác tư pháp cơ s. Tiến hành kim đim 7 năm thc hin
Phương châm hướng v cơ s, xây dng kế hoch, tiếp tc đNy mnh vic thc hin
phương châm quan trng này trong nhng năm ti.
Tiếp tc kin toàn, cng c t chc, b máy ca Trường Đào to các chc danh Tư
pháp.
ChuNn b mi điu kin để sm hình thành các thiết chế tư pháp mi, phc v đầy đủ
nhu cu tư pháp ca Nhà nước và xã hi, nht là trong lĩnh vc phát trin kinh tế; xây
dng Đề án thành lp Trung tâm quc gia đăng ký giao dch có bo đảm; hoàn chnh
đề án thành lp Nhà xut bn Tư pháp trình các cơ quan có thNm quyn xem xét,
quyết định.
Tuyên truyn sâu rng v Câu lc b Pháp chế doanh nghip; t chc Đại hi Câu lc
b Pháp chế doanh nghip và thc hin có hiu qu ngay t đầu chương trình hot
động ca Câu lc b.
5. Tiếp tc to s chuyn biến mnh m v công tác ph biến giáo dc pháp lut.
Trit để khai thác và phát huy sc mnh tng hp ca cơ chế phi hp hot động ca
Hi đồng phi hp công tác ph biến giáo dc pháp lut các cp.
Tăng cường năng lc tiếp cn thông tin pháp lut ca nhân dân; hoàn thành cơ bn
vic xây dng T sách pháp lut xã, phường, th trn; thc hin vic biên son t "Tin
nhanh v pháp lut" phát hành đến cơ s; trin khai trên din rng vic xây dng và
khai thác cơ s d liu quc gia v pháp lut.
6. Nâng cao cht lượng son tho, thNm định nhm bo đảm tính hp hiến, hp pháp,
tính kh thi ca văn bn quy phm pháp lut;
Quán trit ý kiến ch đạo ca Th tướng Chính ph ti phiên hp Chính ph ngày 30,
31/12/1999 v chn chnh công tác ban hành văn bn quy phm pháp lut.
T chc tht tt vic son tho, nâng cao cht lượng xây dng các văn bn quy phm
pháp lut, các đề án được giao ch trì.
Ch động và kp thi ban hành các văn bn hướng dn, ch đạo ca Ngành đối vi các
vn đề bc xúc t thc tiến qun lý và hot động ca Ngành và địa phương.
Đặc bit chú trng cht lượng thNm định, góp ý kiến vào các d tho văn bn quy
phm pháp lut.
Các cơ s Tư pháp, Phòng Tư pháp phi ch động phát huy vai trò, chc năng tham
mưu, giúp Hi đồng nhân dân và U ban nhân dân cùng cp trong vic theo dõi công
tác t chc thc hin pháp lut, qun lý vic ban hành văn bn quy phm pháp lut.
Hoàn thành đợt tng rà soát và h thng hoá văn bn quy phm pháp lut trong 20
năm (1976 - 1996) theo Quyết định 355/TTg ca Th tướng Chính ph; thc hin
vic định k rà soát văn bn, kp thi kiến ngh các cơ quan x lý.
Các đơn v thuc B tp trung trin khai vic nghiên cu, xây dng các Đề án mà
Ngành được giao chuNn b và thc hin trong Chương trình phi hp ca các cơ quan
Ni chính.
7. Nâng cao cht lượng phc v ca công tác b tr tư pháp.
Các hot động b tr tư pháp phi kp thi đáp ng các nhu cu ngày càng tăng và đa
dng ca xã hi, to thun li cho công dân. Cán b, công chc trong các cơ quan, t
chc b tr tư pháp phi nâng cao ý thc trách nhim, tn tu phc v nhân dân.
KhNn chương x lý các vướng mc và kiến ngh, đề xut ca địa phương qua đợt tp
hun công tác h tch, quc tch 3 min trong năm 1999. T chc sơ kết kim đim
5 năm thc hin Ngh định 184/CP v h tch có yếu t nước ngoài và son tho Ngh
định sa đổi, b sung trình Chính ph.
Các cơ quan Tư pháp min Trung tp trung khc phc hu qu bão lt, ưu tiên cp
li Giy khai sinh, bn sao khai sinh cho hc sinh để đáp ng yêu cu chuNn b h sơ
thi c trước mùa thi năm 2000.
Tăng cường mt bước công tác qun lý, kim tra đối vi hot động tư vn pháp lut
ca các t chc xã hi; hot động ca các Đoàn lut sư; vic hành ngh ca các Chi
nhánh lut sư nước ngoài ti Vit Nam.
Gii quyết kp thi các nhu cu v cp phiếu lý lch tư pháp, khNn trương son tho
Ngh định v lý lch tư pháp trình Chính ph.
X lý các vướng mc v th tc bán đấu giá tài sn; kp thi phát hin và x lý các vi
phm trong hot động bán đấu giá tài sn, tiến hành son tho Ngh định sa đổi, b
sung Ngh định 86/CP v bán đấu giá tài sn tp trung v mt đầu mi.
Hoàn thành vic thành lp Trung tâm tr giúp pháp lý tt c các tnh thành; m rng
hot động ca các Trung tâm; tăng cường công tác tr giúp pháp lý lưu động kết hp
vi vic ph biến, giáo dc pháp lut.
8. Công tác qun lý Toà án nhân dân địa phương.
Tăng cường bi dưỡng kiến thc pháp lut, nghip v xét x cho đội ngũ ThNm phán,
Hi thNm nhân dân. Nâng cao cht lượng xét x, hn chế ti đa các bn án, quyết định
b hu hoc ci sa, không làm oan người vô ti, không để lt ti phm.
Tng kết thc tiến t chc và hot động ca Hi thNm nhân dân, ban hành các văn bn
hoc đề xut vi các cơ quan có thNm quyn ban hành các văn bn v cơ chế qun lý
Hi thNm nhân dân.
9. Công tác pháp lut quc tế và hp tác quc tế phi phc v đắc lc cho quá trình
hi nhp ca nước ta vi các nước trong khu vc và thế gii, hoàn thành các công tác