B TƯ PHÁP
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2001/CT-BTP Hà Ni, ngày 15 tháng 01 năm 2001
CH TH
V THC HIN CÁC NHIM V TRNG TÂM CA CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM
2001
Năm 2001 là năm m đầu ca Thế k mi và Thiên niên k mi, năm Đảng Cng sn
Vit Nam tiến hành Đại hi Đảng toàn quc ln th IX định ra Chiến lược phát trin kinh
tế - xã hi 2001 - 2010, Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 5 năm (2001 - 2005).
Đối vi công tác Tư pháp, năm 2001 cũng là năm đầu tiên tp trung trin khai thc hin
Ngh quyết Đại hi Đảng, thc hin nghiêm chnh Ngh quyết k hp th 8 Quc hi
khoá X, Chương trình công tác năm 2001 ca Chính ph: "Nâng cao cht lượng hot
động ca các cơ quan Tư pháp; khn trương cng c, kin toàn t chc b máy, cán b,
nâng cao hiu qu hot động ca các Toà án nhân dân địa phương và cơ quan Thi hành
án; khc phc tình trng cán b tư pháp va thiếu li va yếu; to s chuyn biến cơ bn
trong công tác thi hành án...bo đảm không b lt ti phm, không x lý oan người vô
ti; đáp ng yêu cu phc v ci cách hành chính, ci cách tư pháp và s nghip hin đại
hoá, công nghip hoá đất nước". Đây là nhng định hướng ch yếu ca các nhim v
trng tâm công tác tư pháp năm 2001 và nhng năm tiếp theo.
Để bo đảm thc hin tt các định hướng nêu trên, B trưởng B Tư pháp ch th v t
chc thc hin các nhim v trng tâm ca công tác tư pháp năm 2001 như sau:
I. CÁC NHIM V TRNG TÂM
1. Toàn ngành Tư pháp t chc nghiên cu quán trit Ngh quyết Đại hi Đảng toàn quc
ln th IX.
Căn c ni dung Ngh quyết ca Đại hi, các đơn v thuc B Tư pháp phi ch động
nghiên cu ni dung liên quan, kp thi th chế hoá thành các chương trình, đề án ca
Ngành làm cơ s định hướng để các S Tư pháp, Toà án nhân dân cp tnh c th hoá
cp mình và tham mưu vi cp u Đảng, chính quyn th chế hoá Ngh quyết ca Đảng
vào thc tin công tác tư pháp địa phương, nâng cao hiu qu hot động, đưa công tác
tư pháp phát trin lên mt bước mi, phc v yêu cu ci cách hành chính, ci cách tư
pháp và s nghip hin đại hoá, công nghip hoá đất nước trong năm đầu thế k
nhng năm tiếp theo.
2. T chc trin khai thc hin Đề án kin toàn t chc, tinh gin biên chế, nâng cao
năng lc hot động ca các cơ quan Tư pháp.
2.1. Xây dng đề án, nghiên cu, xác định rõ ni dung, thm quyn qun lý nhà nước ca
B Tư pháp và ca các cp chính quyn địa phương v công tác tư pháp và hành chính tư
pháp, trên cơ s đó trình Chính ph ban hành hoc ban hành theo thm quyn các văn
bn v chc năng, nhim v quyn hn và t chc b máy ca B Tư pháp và các cơ
quan Tư pháp địa phương.
2.2. Năm 2001 là năm tp trung cng c, tăng cường năng lc và hiu qu hot động ca
các Toà án nhân dân địa phương và cơ quan Thi hành án dân s, khc phc mt bước cơ
bn tình trng yếu và thiếu cán b trong các cơ quan này. Quan tâm đào to, bi dưỡng,
nâng cao trình độ lý lun, chính tr, kiến thc pháp lut và năng lc chuyên môn ca
Thm phán, Chp hành viên; kp thi khc phc tình trng án tn đọng do thiếu Thm
phán, Chp hành viên, bo đảm đến hết năm 2002 có đủ Thm phán, Chp hành viên theo
yêu cu.
Hoàn thành các đề án đã được son tho t năm 1999: tháng 4 trình Lãnh đạo ban hành
Quy chế đạo đức Thm phán; Danh hiu vinh d ca Thm phán; Quy chế làm vic ca
các Toà án nhân dân địa phương (tháng 6).
Chăm lo rèn luyn đội ngũ cán b Toà án địa phương v phm cht đạo đức, bn lĩnh và
trách nhim ngh nghip, hn chế án b sa, phn đấu không có án b hu. Khi có án hu,
án sa phi xác định rõ nguyên nhân, rút bài hc kinh nghim, đối vi trường hp vì
thiếu trách nhim hoc do li ch quan ca Thm phán thì phi kim đim, xem xét x
kp thi.
2.3. Các S Tư pháp, Phòng Tư pháp báo cáo U ban nhân dân cùng cp v kin toàn đội
ngũ cán b tư pháp địa phương để phc v đắc lc cho U ban nhân dân thc hin qun
lý nhà nước và t chc thc hin công tác tư pháp địa phương; cng c các Ban Tư
pháp xã, phường, th trn; b trí, n định đội ngũ cán b tư pháp - h tch theo quy định
ti Ngh định 09/1998/NĐ - CP ngày 23/1/1998 v chế độ sinh hot phí đối vi cán b xã,
phường, th trn, Ngh định s 83/1998/NĐ - CP ngày 10/10/1998 v đăng ký h tch,
Ngh định s 75/2000/NĐ - CP ngày 8/12/2000 v công chng, chng thc; đào to, bi
dưỡng kiến thc pháp lý, nghip v để đội ngũ này nm vng nghip v tư pháp cơ s,
giúp U ban nhân dân trin khai, thc hin các công vic v tư pháp theo thm quyn.
Xây dng, cng c, kin toàn Thanh tra S Tư pháp, tăng cường hướng dn, ch đạo
nghip v thanh tra ca Thanh tra B đối vi Thanh tra S để giúp Giám đốc S kim tra,
thanh tra theo thm quyn.
Trong quý I/2001, V T chc cán bĐào to, Vin Nghiên cu khoa hc pháp lý và
các đơn v có liên quan B cùng các S Tư pháp t chc kho sát đội ngũ cán b tư
pháp cp xã để có kế hoch, bin pháp cng c, kin toàn, bi dưỡng, nâng cao trình độ
ca đội ngũ này.
2.4. Kin toàn t chc, sp xếp, b trí cán b, công chc các đơn v thuc B Tư pháp
theo đề án đã được B trưởng phê duyt. Ban hành Quy chế v t chc và hot động ca
các đơn v thuc B Tư pháp.
2.5. Tiếp tc thc hin đào to, đào to li, bi dưỡng nghip v, ngh nghip cho đội
ngũ công chc ngành Tư pháp, trước hết tp trung cho các chc danh: Thm phán, Thư
ký Toà án, Chp hành viên, Công chng viên, Thanh tra viên ngành Tư pháp, Lut sư.
T chc các lp bi dưỡng, tp hun nghip v qun lý công tác tư pháp, qun lý Toà án
địa phương cho nhng cán b mi được b nhim Giám đốc, Phó Giám đốc S Tư pháp,
Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân địa phương (quý II, quý III).
2.6. Sa đổi, b sung Quyết định s 141/QĐ - QLTA - THA ngày 21/3/1994 ca B
trưởng B Tư pháp v phân cp qun lý v mt t chc các Toà án nhân dân cp huyn
và Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án; Quyết định s 142/QĐ - QLTA ngày 21/3/1994
ca B trưởng B Tư pháp v u quyn cho Chánh án Toà án nhân dân cp tnh thc hin
công tác qun lý v mt t chc đối vi Toà án nhân dân cp tnh; Quy chế s 91/TP -
TA ngày 19/1/1994 ca B Tư pháp và Toà án nhân dân ti cao v phi hp gia Giám
đốc S Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân cp tnh trong vic qun lý v mt t chc
các Toà án nhân dân cp huyn. Giám đốc các S Tư pháp ch động phi hp vi Chánh
án Toà án nhân dân cp tnh t chc kim tra hot động ca các Toà án nhân dân cp
huyn.
Trên cơ s đó, ci tiến quy trình và thc hin cơ chế phân cp, u quyn v điu động,
thuyên chuyn Thm phán, Chp hành viên; v qun lý kinh phí hot động ca các T
án nhân dân địa phương, cơ quan Thi hành án để Giám đốc S Tư pháp, Chánh án Toà án
nhân dân cp tnh làm tt công tác qun lý t chc, hot động, kinh phí ca các cơ quan
nói trên; Quy chế v mi quan h công tác gia các đơn v thuc B vi các cơ quan Tư
pháp địa phương, Toà án nhân dân địa phương.
Trin khai thc hin Quyết định ca Th tướng Chính ph v chế độ tr cp ngh nghip
ca Thm phán, Thư ký Toà án, Chp hành viên.
V T chc cán bĐào to ch trì, đôn đốc, phi hp cùng V Qun lý Toà án địa
phương, Cc Qun lý thi hành án dân s, V Kế hoch - Tài chính, Trường Đào to các
chc danh Tư pháp trin khai thc hin nhim v nói trên theo phm vi trách nhim ca
mình.
2.7. Các cơ quan Tư pháp địa phương tham mưu, đề xut vi cp u Đảng, chính quyn
t chc thc hin có hiu qu Đề án v “phát huy vai trò ca các cơ quan Tư pháp địa
phương góp phn n định trt t xã hi trên địa bàn”. Trước hết tham mưu, đề xut các
bin pháp t chc thc hin Lut Khiếu ni - t cáo, nâng cao trách nhim ca các cơ
quan, ban, ngành địa phương v gii quyết khiếu ni - t cáo ca công dân.
Tăng cường công tác hướng dn, ch đạo phong trào hoà gii cơ s.
3. Tiếp tc to s chuyn biến cơ bn trong công tác thi hành án dân s.
3.1. Năm 2001 phi gim đáng k s án tn đọng. Cc Qun lý thi hành án dân s phi
hp sm hoàn chnh các văn bn hướng dn tháo g các vướng mc trong công tác thi
hành án dân s, cùng các S Tư pháp ch đạo Phòng thi hành án, Đội Thi hành án có kế
hoch, đề án và bin pháp c th, hu hiu rà soát và gii quyết án tn đọng; định k tng
tháng Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án kim đim, đánh giá kết qu thc hin, làm rõ
trách nhim ca Th trưởng cơ quan thi hành án và tng Chp hành viên đối vi s án
tn đọng, xác định rõ nguyên nhân tn đọng. Đối vi trường hp vì thiếu trách nhim
hoc do li ch quan ca Th trưởng cơ quan Thi hành án hoc Chp hành viên thì phi
kim đim, xem xét x lý kp thi. Tng quý báo cáo tình hình, tham mưu vi U ban
nhân dân cùng cp ch đạo công tác thi hành án địa phương, khc phc tình trng nhiu
bn án không được thi hành nghiêm chnh.
3.2. Trên cơ s quy định ca Lut T chc Hi đồng nhân dân và U ban nhân dân các
cp, các cơ quan Tư pháp địa phương ch động tham mưu, đề xut vi Lãnh đạo U ban
nhân dân cùng cp thành lp Ban ch đạo thi hành án do Ch tch (hoc Phó Ch tch) U
ban nhân dân trc tiếp làm Trưởng ban gm các cơ quan Tư pháp, Công an, Vin kim
sát, U ban Mt trn T quc và các Đoàn th qun chúng tham gia, cơ quan Tư pháp
làm u viên thường trc để ch đạo vic thi hành án địa phương.
3.3. Đối vi các v án ln, v vic phc tp, bc xúc địa phương Cc Qun lý thi hành
án dân s phi kp thi phi hp vi S Tư pháp có kế hoch, bin pháp ch đạo cơ quan
Thi hành án t chc thi hành, tháo g vướng mc, cn thiết thì h tr trc tiếp bo đảm
hiu qu thi hành án và tng quý báo cáo Lãnh đạo B.
3.4. T chc Hi ngh giao ban chuyên đề v công tác thi hành án ( địa phương giao ban
mi quý mt ln, Trung ương, B Tư pháp t chc giao ban 6 tháng đầu năm và 6
tháng cui năm) để đánh giá kết qu công tác thi hành án, kim đim trách nhim ca
tng cp: Cc Qun lý thi hành án dân s, S Tư pháp, Phòng Thi hành án, Đội Thi hành
án trong vic thc hin Ch th ca B trưởng v to s chuyn biến cơ bn công tác thi
hành án dân s. Vic giao ban phi t chc theo tng vùng, min (min núi, đồng bng,
đô th...) để bo đảm tính hiu qu, thiết thc, rút được kinh nghim và đề ra bin pháp
phù hp cho tng vùng, min.
3.5. Gii quyết kp thi, đúng pháp lut các khiếu ni, t cáo v công tác thi hành án dân
s. Tp trung gii quyết dt đim các v vic ni cm, gay gt, kéo dài. Th trưởng cơ
quan Thi hành án, Giám đốc S Tư pháp, Cc trưởng Cc qun lý Thi hành án dân s
bin pháp để hn chế tình trng khiếu ni vượt cp kéo dài v thi hành án dân s.
Quý II trình Lãnh đạo B ban hành Quy chế đạo đức ca Chp hành viên.
4.V nhim v xây dng pháp lut và t chc thc hin các văn bn pháp lut.
Năm 2001 nhiu văn bn quy phm pháp lut s được ban hành, đặc bit chun b cho
vic sa đổi Hiến pháp và các Lut v t chc b máy Nhà nước, trong đó có nhiu văn
bn ngành Tư pháp được giao trc tiếp son tho, t chc thi hành và hướng dn t chc
thc hin. Để thc hin Chương trình xây dng pháp lut ca Quc hi, Chương trình
công tác ca Chính ph và ca U ban nhân dân các cp, ngay t đầu năm toàn ngành
phi có kế hoch trin khai thc hin kp thi, c th:
4.1. Ci tiến công tác xây dng d tho văn bn quy phm pháp lut do B Tư pháp ch
trì son tho, xây dng cơ chế kin toàn, phát huy vai trò ca Hi đồng thm định B Tư
pháp đối vi các d tho do B son tho; phát huy trí tu ca các đơn v chuyên môn
B trong vic thm định d tho văn bn quy phm pháp lut nhm nâng cao trách nhim
và cht lượng thm định ca B Tư pháp đối vi các d tho văn bn quy phm pháp lut
theo quy định ti Ngh định 101/NĐ - CP (ngày 23/9/1997).
Sơ kết, kim đim thc hin Ngh định 101/NĐ - CP (ngày 23/9/1997) ca Chính ph v
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut.
4.2. Các S Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp U ban nhân dân cùng cp xây dng Chương
trình ban hành văn bn quy phm pháp lut ca địa phương và thm định văn bn khi
được giao. Các Phòng Tư pháp cp huyn giúp U ban nhân dân cùng cp thm định các
quy ước, hương ước địa phương trước khi U ban nhân dân phê duyt.
Các t chc pháp chế b, ngành giúp b, ngành thm định văn bn quy phm pháp lut
trước khi ban hành hoc gi xin ý kiến, trình cơ quan có thm quyn.
4.3. Thc hin tt Ch th 15/2000/CT - TTg ngày 9/8/2000 ca Th tướng Chính ph v
vic t chc thi hành Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Th trưởng các đơn v thuc
B, Giám đốc S Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân cp tnh phi bo đảm thc hin
tt các nhim v được B trưởng phân công (theo Thông báo s 1542/TB - BTP ngày
30/8/2000 ca B Tư pháp) v thc hin Ch th 15/2000/CT - TTg ngày 9/8/2000 ca
Th tướng Chính ph. Các cơ quan Tư pháp địa phương phi hp vi cơ quan, t chc
hu quan tham mưu, đề xut vi U ban nhân dân cùng cp đẩy mnh tuyên truyn, ph
biến giáo dc Lut Hôn nhân và Gia đình trong nhân dân. Có kế hoch t chc vic đăng
ký kết hôn đối vi các trường hp hôn nhân thc tế theo Ngh quyết ca Quc hi.
4.4. Tiếp tc trin khai thi hành B lut Hình s (1999) theo Ngh quyết ca Quc hi,
U ban Thường v Quc hi, Ch th ca Th tướng Chính ph; rà soát văn bn thi hành
B lut Hình s (1985); hoàn thành vic xây dng và trình cơ quan có thm quyn ban
hành các văn bn hướng dn thi hành B lut Hình s (1999) đối vi các văn bn B Tư
pháp được giao ch trì.
Trường Đại hc Lut Hà Ni, Trường Đào to các chc danh Tư pháp, V Ph biến, giáo
dc pháp lut phi hp vi Vin Nghiên cu khoa hc pháp lý, V Pháp lut Hình s -
Hành chính, V Pháp lut Dân s - Kinh tế, V Hp tác Quc tế và cơ quan hu quan
hoàn thành vic rà soát h thng giáo trình, tài liu ging dy liên quan đến b môn Lut
Hình s, Lut Hôn nhân và Gia đình và các b môn có liên quan trong các trường hc để
sa đổi, b sung phù hp vi các văn bn mi ban hành.