TÒA ÁN NHÂN DÂN TI CAO
--------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do- Hnh phúc
---------------
S: 01/2008/CT-CA Hà Ni, ngày 04 tháng 03 năm 2008
CH TH
V VIC TRIN KHAI, T CHC THC HIN CÁC NHIM V TRNG TÂM
CÔNG TÁC CA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN NĂM 2008
Năm 2007, Vit Nam đạt được nhiu thành tu trên các lĩnh vc chính tr, kinh tế - xã
hi, văn hóa, quc phòng và an ninh. Cùng vi c nước, ngành Tòa án nhân dân v cơ
bn đã hoàn thành tt các nhim v trng tâm công tác được đề ra t đầu năm. S lượng
các v án được gii quyết tăng hơn so vi cùng k năm trước, cht lượng tiếp tc đảm
bo và có nhiu tiến b. Các mt công tác khác như: công tác xây dng ngành; gii quyết
đơn đề ngh giám đốc thm, tái thm; xây dng và hướng dn áp dng thng nht pháp
lut; thi hành án hình s … cũng có nhng chuyn biến tích cc. Tuy nhiên, công tác Tòa
án vn còn tn ti mt s khuyết đim, thiếu sót cn nghiêm túc rút kinh nghim và tìm ra
các gii pháp khc phc.
Trong bi cnh tình hình ti phm chưa có chiu hướng gim; các tranh chp v dân s,
hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mi, lao động và các v án hành chính có xu
hướng gia tăng v s lượng và phc tp v tính cht; tình hình khiếu ni, t cáo nói
chung, trong đó có khiếu ni tư pháp còn din biến rt phc tp …; do đó, nhim v công
tác năm 2008 ca ngành Tòa án nhân dân rt nng n. Bên cnh đó ngành Tòa án nhân
dân tiếp tc thc hin các ngh quyết ca B Chính tr v ci cách tư pháp, ngh quyết ca
Quc hi, y ban thường v Quc hi liên quan đến t chc, hot động ca ngành nhm
nâng cao cht lượng, hiu qu công tác.
Để trin khai, t chc thc hin có hiu qu các nhim v trng tâm công tác năm 2008,
Chánh án Tòa án nhân dân ti cao yêu cu Th trưởng các đơn v thuc Tòa án nhân dân
ti cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân s các cp trong phm vi chc năng,
nhim v ca mình ch đạo và t chc trin khai thc hin tt mt s nhim v cơ bn
sau đây:
1. Tiếp tc thc hin Ch th s 02/2007/CT-CA ngày 10/10/2007 ca Chánh án Tòa án
nhân dân ti cao v vic nâng cao cht lượng xét x, khc phc vic để các v án quá hn
lut định; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao cht lượng gii quyết, xét x các loi v án;
phn đấu không để xy ra vic kết án oan người không có ti hoc b lt ti phm; hn
chế ti mc thp nht các bn án, quyết định b hy, sa do li ch quan ca Thm phán;
đảm bo các bn án, quyết định ca Tòa án phi đúng pháp lut, đầy đủ, rõ ràng, có sc
thuyết phc cao và có tính kh thi; tiếp tc nâng cao cht lượng tranh tng ti phiên tòa
trên cơ s các quy định ca pháp lut t tng và tinh thn ci cách tư pháp; chú trng và
làm tt công tác hòa gii trong quá trình gii quyết các v vic dân s; đưa ra xét x kp
thi, nghiêm minh các v án hình s, đặc bit là các đim được d lun xã hi quan tâm;
tăng cường công tác xét x lưu động.
2. Căn c vào tình hình thc tế ca đơn v mình, tìm ra các bin pháp phù hp, có hiu
qu để khc phc nhng khuyết đim, thiếu sót trong công tác ca năm 2007; kiên quyết
x lý nhng cán b mc nhng thiếu sót, khuyết đim mà trong tng kết, tp hun đã
được rút kinh nghim nhưng vn vi phm. Phn đấu hoàn thành các nhim v công tác
năm 2008 (đặc bit là các ch tiêu v công tác xét x) được xác định ti Hi ngh trin
khai công tác năm 2008 ca ngành Tòa án nhân dân. Xác định trách nhim ca Th
trưởng các đơn v thuc Tòa án nhân dân ti cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án
Tòa án quân s các cp phi chu trách nhim liên đới v các vi phm, khuyết đim, thiếu
sót xy ra ti cơ quan, đơn v mình.
3. Tăng cường công tác kim tra, giám đốc vic xét x ca Tòa án cp trên đối vi Tòa
án cp dưới để kp thi phát hin và khc phc sai sót trong công tác gii quyết, xét x
các loi v án; tp trung gii quyết đúng và kp thi các đơn khiếu ni, t cáo, đơn đề
ngh giám đốc thm hoc tái thm; ưu tiên gii quyết các đơn khiếu kin bc xúc, kéo
dài, các đơn đề ngh xem xét li bn án, quyết định đã có hic lc pháp lut nhưng sp hết
thi hn kháng ngh theo th tc giám đốc thm hoc tái thm, thc hin tt; có hiu qu
Thông báo s 01/TB-TANDTC-TK ngày 01/02/2008 v “Kết lun ca Chánh án Tòa án
nhân dân ti cao quy định tm thi v vic phân cp và trình t gii quyết đơn khiếu ni
tư pháp trong ngành Tòa án nhân dân”.
4. Khc phc trit để vic chm phát hành bn án, quyết định ca Tòa án để kp thi ra
quyết định thi hành án hình s; bo đảm ra quyết định thi hành án hình s đối vi 100%
s người b kết án mà bn án, quyết định đã có hiu lc pháp lut; vic ra quyết định
hoãn hoc tm đình ch thi hành án phi có căn c theo đúng quy định ca pháp lut; phi
hp cht ch vi các cơ quan hu quan và chính quyn địa phương nhm t chc thc
hin tt các quyết định thi hành án hình s ca Tòa án.
5. Tăng cường tng kết thc tin xét x nhm làm tt hơn na công tác xây dng và
hướng dn áp dng thng nht pháp lut. Hoàn thin các d án pháp lnh được giao ch
trì son tho để trình y ban thường v Quc hi xem xét thông qua (bao gm Pháp lnh
bt gi tàu bin; Pháp lnh bt gi tàu bay; Pháp lnh án phí, l phí ti Tòa án nhân dân;
Pháp lnh chi phí giám định, định giá trong t tng dân s và t tng hành chính). Tp
trung nghiên cu, xây dng và ban hành các văn bn hướng dn thi hành B lut hình s,
B lut t tng hình s, B lut dân s, B lut t tng dân s và nhng văn bn pháp
lut khác liên quan ti công tác xét x và công tác t chc, hot động ca Tòa án các cp.
Rà soát các văn bn quy phm pháp lut do Tòa án nhân dân ti cao ban hành, tng kết
ba năm thi hành B lut t tng dân s để đề ngh cơ quan có thm quyn sa đổi hoc
b sung cho phù hp vi cam kết ca Vit Nam khi gia nhp t chc thương mi thế gii
(WTO) và phù hp vi thc tin. Thc hin tt Chương trình xây dng lut, pháp lnh
ca Quc hi, y ban thường v Quc hi, đặc bit là các d án lut, pháp lnh mà Tòa
án nhân dân ti cao là thành viên Ban son tho.
6. Khn trương gii quyết các đơn yêu cu bi thường thit hi ca người b kết án oan
theo đúng quy định ca Ngh quyết s 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17/3/2003 ca
y ban thường v Quc hi v bi thường thit hi cho người b oan do người có thm
quyn trong hot động t tng hình s gây ra. Trường hp hòa gii không thành, người b
kết án oan khi kin v án dân s đòi bi thường thì Tòa án có thm quyn phi khn
trương th lý, gii quyết theo đúng quy định ca pháp lut dân s.
7. Tng kết, đánh giá kết qu thc hin Ngh quyết s 11/NQ-TW ngày 25/01/2002 và
Ngh quyết s 42/NQ-TW ngày 30/11/2004 ca B chính tr v công tác quy hoch và
luân chuyn cán b; tiếp tc cng c, kin toàn b máy và t chc cán b Tòa án các cp;
thc hin ngay các bin pháp c th, hu hiu để tng bước bo đảm tuyn dng và tuyn
chn đủ cán b, Thm phán, đặc bit là đối vi các tnh min núi phía Bc, min Trung,
Tây Nguyên và Tây Nam B; thc hin tt công tác quy hoch, luân chuyn, điu động,
bit phái cán b, Thm phán; đổi mi công tác to ngun để b nhim Thm phán; xây
dng đội ngũ cán b, công chc Tòa án trong sch, vng mnh, bo đảm v phm cht
đạo đức, bn lĩnh chính tr, trình độ năng lc chuyên môn nghip v, nht là đối vi
Thm phán; tăng cường vic đào to, bi dưỡng chuyên môn, nghip v, lý lun chính tr
cho Thm phán, Thư ký Tòa án, Thm tra viên, chuyên viên và bi dưỡng, tp hun
nghip v cho Hi thm.
Khn trương xây dng đề án nâng cao năng lc và quy mô Trường cán b Tòa án thuc
Tòa án nhân dân ti cao, trin khai kế hoch đào to, đào to li, bi dưỡng nâng cao
năng lc cho đội ngũ cán b, Thư ký, Thm tra viên, Thm phán và Hi thm Tòa án các
cp.
8. Tiến hành sơ kết, đánh giá kết qu 3 năm thc hin Ngh quyết s 49/NQ-TW ngày
02/6/2005 ca B Chính tr v chiến lược ci cách tư pháp đến năm 2020; trin khai
nghiên cu, xây dng Đề án thành lp Tòa án sơ thm khu vc, Đề án thành lp Tòa án
phúc thm, Đề án thành lp Tòa thượng thm, Đề án đổi mi t chc và hot động ca
Tòa án nhân dân ti cao, Đề án đổi mi t chc và hot động ca Tòa án Quân s các
cp.
9. Phi hp vi các ngành Kim sát, Công an và Tư pháp tng kết vic thc hin các ngh
quyết ca Quc hi và y ban thường v Quc hi v giao thm quyn xét x mi v
hình s, dân s cho Tòa án nhân dân cp huyn. Tiếp tc xem xét, đề ngh y ban thường
v Quc hi giao thm quyn xét x mi v hình s, dân s cho các Tòa án nhân dân cp
huyn hin chưa được giao thc hin thm quyn xét x mi; phn đấu hoàn thành vic
tăng thm quyn cho các Tòa án cp huyn trong năm 2008.
10. Tp trung kinh phí, xác định trng đim đầu tư xây dng mi và sa cha, ci to,
m rng tr s làm vic cho Tòa án nhân dân các cp, đặc bit là Tòa án cp huyn va
đáp ng vic giao thm quyn xét x mi, va đáp ng yêu cu vic thành lp Tòa án sơ
thm khu vc sau này; qun lý cht ch vn đầu tư xây dng cơ bn và s dng kinh phí
được cp đúng quy định, hiu qu; tiếp tc đẩy mnh vic đầu tư, ng dng công ngh tin
hc trong các lĩnh vc hot động ca ngành.
11. Trin khai thc hin tt quyết định ca Chánh án Tòa án nhân dân ti cao v phân cp
qun lý kinh phí chi thường xuyên và kinh phí xây dng cơ bn cho Chánh án Tòa án
nhân dân cp tnh; tiến ti vic phân cp mnh v qun lý t chc cán b Tòa án địa
phương cho Chánh án Tòa án nhân dân cp tnh.
12. Trin khai thc hin vic công khai, minh bch các hot động ca Tòa án theo quy
định ca pháp lut; ban hành quy tc ng x ca Thm phán, Thư ký, cán b, công chc
Tòa án theo đúng quy định ca Lut phòng, chng tham nhũng. Trin khai và thc hin
nghiêm túc Lut thc hành tiết kim, chng lãng phí.
13. Thc hin nghiêm túc chế độ báo cáo, thng kê ca ngành, đảm bo đưa phn mm
qun lý, thng kê các v án hình s đã được ni mng t Tòa án nhân dân ti cao ti 64
Tòa án nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương vào ng dng trong năm 2008;
nghiên cu, sa đổi b sung h thng s nghip v ca ngành Tòa án nhân dân theo
hướng gn nh d s dng.
14. Gn vic t chc thc hin Ch th s 06/CT-TW ngày 07/11/2006 ca B Chính tr
v hc tp và làm theo tm gương đạo đức H Chí Minh vi vic phát động mnh m
phong trào thi đua “phng công, th pháp, chí công vô tư” trong toàn ngành Tòa án nhân
dân; xây dng ngành Tòa án nhân dân trong sch, vng mnh “gn dân, hiu dân, giúp
dân, hc dân” nhm nâng cao cht lượng công tác xét x các loi v án, công tác thi hành
án hình s và các hot động khác ca ngành.
Th trưởng các đơn v thuc Tòa án nhân dân ti cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa
án quân s các cp trong phm vi chc năng, nhim v, quyn hn ca mình có trách
nhim quán trit ni dung Ch th này đến toàn th Thm phán, cán b, công chc thuc
quyn qun lý; đồng thi ch đạo và t chc trin khai thc hin nghiêm túc Ch th này./.
CHÁNH ÁN
Trương Hòa Bình