phân bit giá c. Th năm, vic phân bit giá không được gây nên bt bình và khó
chu cho khách hàng. Th sáu là hình thc phân bit giá c c th nào đó không
được trái pháp lut.
3. Định giá theo địa lý
Định giá theo địa lý đòi hi doanh nghip phi có cách la chn định giá thích
hp cho nhng khách hàng các vùng khác nhau trong nước hay các nước khác
nhau mà doanh nghip đó đang bán sn phm ca mình. Doanh nghip cn cân
nhc xem có nên định giá cao đối vi nhng khách hàng xa để trang tri cho chi
phí vn chuyn cao, hay đểđắp nhng ri ro trong quá trình vn chuyn và
không bán được hàng hay không ? Hay doanh nghip có nên tính cùng mt giá cho
mi khách hàng bt k h đâu ?
a.Định giá FOB
Theo cách này, mi khách hàng s phi tr phí vn chuyn tùy theo khong
cách v không gian t nơi bán đến nơi sn phm cn chuyn đến ca tng khách
hàng. Nhiu người cho rng vic định giá FOB là cách công bng nht để phân chia
chi phí vn chuyn, bi vì mi khách hàng có cách chn chi phí ca riêng mình.
b. Định giá cùng mt mc chi phí vn chuyn
Định giá cùng mt mc chi phí vn chuyn ngược li vi cách định giá FOB.
đây doanh nghip định ra mc giá cng chi phí vn chuyên như nhau cho mi
khách hàng, bt k địa đim ca h.
c. Định giá theo vùng
Định giá theo vùng là s chiết trung gia định giá gc FOB và định giá cùng
mt mc chi phí vn chuyn, theo đó doanh nghip phân chia th trường theo
nguyên tc địa lý thành hai hay nhiu vùng và định ra các mc giá khác nhau cho
mi vùng. Trong mi vùng, mi khách hàng đều tr cùng mt mc giá ging nhau;
còn nhng vùng xa thì giá bán cao hơn.
d. Định giá theo đim chun
Vic định giá theo đim chun (basing - point) cho phép người bán chn mt
địa đim nào đó là đim chun, và tính giá chi phí vn chuyn cho mi khách hàng
t địa đim đó đến địa đim ca khách hàng, bt k hàng hóa có được chuyn đi t
địa đim này hay không.
e. Định giá min thu phí vn chuyn
Người bán nào quan tâm đến nhng khách hàng hay vùng địa lý đặc bit nào
đó thì có th chu toàn b hoc mt phn chi phí vn chuyn thc tế để thu hút được
khách hàng. Người bán có th lun rng nếu h bán được nhiu hơn, chi phí
trung bình s h xung, và s bù li được phn chi phí vn chuyn mà doanh nghip
phi gánh thêm cho khách hàng. Cách định giá này dùng để thâm nhp th trường
và giúp cho các doanh nghip tr được trong nhng th trường có mc độ cnh
tranh cao.
4. Định giá c động ( promotional pricing)
Để c động cho vic tiêu th sn phm, các doanh nghip có th tm thi định
hòa vn hay thm chí có th thp hơn mc giá cơ bn (giá thành sn phm) và chp
nhn thua l trong mt thi gian ngn. Vic định giá qung cáo có nhiu hình thc:
a. Định giá l để thu hút khách hàng
Trong mt s trường hp, các siêu th và ca hàng bách hóa s định ra mt
mc giá bán thp hơn giá vn cho mt s sn phm (lossleader) để thu hút khách
hàng mua nhiu hơn hay hy vng rng h s mua c nhng sn phm khác có mc
lãi bình thường. Nhưng các nhà sn xut thường phn đối vic s dng nhãn hiu
ca h làm hàng bán l để lôi kéo khách hàng, bi vì vic bán vi giá l có th làm
lu m đến danh tiếng và hình nh nhãn hiu ca nhà sn xut và gây ra nhng thit
hi cho nhng người bán l khác vn bán theo đúng giá qui định.
b. Định giá cho nhng dp đặc bit
Người bán cũng có th áp dng cách định giá khuyến mãi vào nhng dp đặc
bit (special-event prieing) trong nhng thi k nht định để thu hút thêm khách
hàng hay khuyến khích khách hàng mua nhiu hơn. Ví d định giá các mt hàng
phc v Tết nguyên đán như rượu bia, nước gii khát, bánh ko, áo qun tr em,
thm chí c xe máy và hàng đin t,...
c. Khu hi tin mt (cash rebate)
Các nhà sn xut thnh thong cũng đưa ra nhng khon khu hi (tr bt li)
tin mt cho khách hàng mua sn phm trong mt thi hn nht định nào đó nhm
khuyến khích h mua sn phm ca doanh nghip. Theo cách ngày, người mua sn
phm s được tr li mt khon tin trong giá bán qui định ca sn phm sau khi
mua bng cách gi tr li nhà sn xut mt phiếu xác nhn ca người bán để được
hoàn tr khon tin tr bt li này. Vic tr bt li tin mt có th giúp cho các nhà
sn xut tiêu th được hết s hàng tn kho mà không phi ct gim giá qui định.
Hình thc tr bt tin mt này thường được áp dng đối vi nhng hàng dùng lâu
bn và các hàng tiêu dùng đóng gói. Nó kích thích tiêu th mà không gây tn kém
cho doanh nghip như trong trường hp ct gim giá, vì nhiu người mua hàng
xong li không gi phiếu xác nhn để được nhn li khon tin hoàn tr này.
d. Tài tr mua hàng bng lãi sut thp
Thay vì h giá bán sn phm, doanh nghip có th tài tr cho người mua vi
lãi sut thp. Vì nhiu người mua nhng sn phm dùng lâu bn như ôtô, xe máy
phi dành mt khon tin khá ln cho vic mua sm ca mình nên vic tài tr vi
lãi sut thp cũng có sc hp dn. Tuy nhiên, mc dù vic tài tr vi lãi sut thp có
thu hút thêm khách hàng đến vi các phòng trưng bày hay gii thiu và bán sn
phm, nhưng nhiu người vn không mua vì h hiu rng phi thanh toán trong mt
thi gian ngn mt khon tin khá ln trong thi gian qui định. Ví d, thi gian tài
tr vi lãi sut thp cho mt hàng xe gn máy thường t 12 đến 18 tháng, và khách
hàng phi mua theo giá qui định mà không được hưởng các hình thc gim giá
khác.
e. Bo hành và hp đồng dch v
Doanh nghip có th kích thích vic mua hàng bng cách có kèm theo bo
hành min phí hay hp đồng dch v. Đây cũng là mt hình thc gim giá, vì doanh
nghip thay vì ly tin bo hành hay hp đồng dch v, cam kết đảm bo các công
vic đó min phí hay vi giá gim bt, nếu khách hàng chp nhn mua sn phm.
g. Chiết khu v mt tâm lý (psychological discounting)
Đây là mt k thut điu chnh giá, theo đó doanh nghip định giá cao gi to
cho sn phm ngay ban đầu, ri sau đó bán ra vi mc giá thp hơn nhiu (h giá).
Chng hn như “trước kia là 250 ngàn đồng, nay ch còn 199 ngàn đồng”.
5. Các chiến lược định giá danh mc sn phm
Logíc v định giá sn phm là phi biết điu chnh giá c khi sn phm đó là
mt b phn cu thành trong danh mc sn phm ca doanh nghip. Trong trường
hp này, doanh nghip phi xây dng được mt cơ cu giá đảm bo li nhun ti đa
ca toàn b danh mc sn phm. Vic định giá danh mc sn phm khá phc tp, vì
trong danh mc sn phm có nhiu loi sn phm liên quan vi nhau v nhu cu và
chi phí, và ph thuc vào nhau theo nhng mc độ cnh tranh khác nhau.
a. Định giá loi sn phm
Các doanh nghip thường sn xut nhiu kiu sn phm và mt hàng ch
không phi mt th duy nht. Chúng khác bit nhau v nhãn hiu, hình thc, kích
c, tính năng,... do đó chúng cũng được định giá các thang bc khác nhau. Các
nhà qun tr phi quyết định trong thang giá các mc giá ca nhng kiu sn phm
và mt hàng khác nhau trong cùng mt loi sn phm. Các mc giá phi tính đến
nhng chênh lch v giá thành ca các sn phm, nhng đánh giá ca khách hàng
v các tính năng khác nhau ca chúng, và giá c ca đối th cnh tranh. Nếu mc
chênh lch giá gia hai kiu sn phm k nhau là khá nh, thì người mua s chn
mua sn phm nào hoàn ho hơn, và điu này s làm tăng li nhun ca doanh
nghip nếu mc chênh lch giá đó ln hơn mc chênh lch giá thành. Còn nếu mc
chênh lch giá là khá ln thì khách hàng s chn mua sn phm kém hoàn ho hơn.
Trong các siêu th hay ca hàng bán l người bán thường định ra nhng mc
giá khác nhau cho các kiu sn phm hay mt hàng ca mình. Chng hn, mt ca
hàng bán hàng đin t có th định giá các kiu máy VDC (video compact disc) ca
hãng Kenwood ba mc giá 3 triu đồng, 6 triu đồng và 10 triu đồng. Khách
hàng s liên tưởng ba mc giá đó vi các kiu máy cht lượng thp, trung bình và
cao. Ngay c trong trường hp c ba mc giá đó đều được nâng lên, thì khách hàng
thường vn chn mua kiu máy vi mc giá ưa thích ca h. Công vic ca người
bán là phi làm ni rõ nhng chênh lch v cht lượng nhn thc được tương xng
vi nhng chênh lch v mc giá.
b. Định giá sn phm tùy chn
Nhiu doanh nghip chào bán nhng sn phm tùy chn kèm theo vi nhng
sn phm chính ca mình. Người mua xe hơi có th đặt mua thêm b phn điu
khin ca xe, b phn báo động đề phòng ăn cp, b phn làm du ánh sáng. Vic
định giá nhng sn phm tùy chn này là mt vn đề khó khăn. Các doanh nghip
phi quyết định xem nhng b phn nào thì đưa vào giá chính và nhng b phn
nào thì để cho khách hàng tùy chn.
Các nhà hàng cũng gp phi vn đề định giá sn phm tùy chn. Khách đến
nhà hàng có th gi rượu hoc bia kèm theo các món ăn. Nhiu nhà hàng đã định
giá rượu, bia cao và giá món ăn thp. Doanh thu t các món ăn ch cn đảm bo
trang tri nhng chi phí thc ăn và nhng chi phí khác ca nhà hàng, còn rượu, bia
thì to ra li nhun. Điu này gii thích ti sao nhng người phc v bàn ăn thường
c nài ép khách gi đồ ung. Mt s nhà hàng khác thì làm ngược li, định giá
rượu, bia thp và giá các món ăn cao để lôi kéo khách gi đồ ung.
c. Định giá sn phm bt buc
Đối vi mt s sn phm để có th s dng được, người mua phi mua thêm
nhng sn phm hay ph tùng bït buc. Các ví d v nhng loi sn phm bt
buc này là lưỡi dao co râu, phim chp nh và băng hình cho máy video. Các nhà
sn xut nhng sn phm chính (dao co râu, máy chp nh, đầu máy video)
thường định giá chúng thp, và định mc ph giá cao cho nhng sn phm bt buc
kèm theo. Kodak định giá máy nh ca mình thp là vì nó kiếm li nh vào vic
bán phim. Nhng nhà sn xut máy nh mà không bán phim thì phi định giá máy
ca mình cao hơn để đảm bo được mc li nhun bng nhau.
Tuy nhiên, vic định giá cho nhng sn phm bt buc quá cao s gp phi
nguy cơ bn làm hàng gi s làm nhái nhng sn phm hay ph tùng bt buc ri
đem bán chui cho nhng cn đến chúng. Trường hp ca Carterpiller là mt ví d.
Hãng này đã kiếm li cao do định giá cao cho các ph tùng và dch v sau khi bán
ca mình. H tính ph giá thiết b ca mình là 30%, nhưng đối vi ph tùng thì có
khi lên đến 300%. Điu này mt mt làm gim sút s lượng tiêu th, mt khác kích
thích bn làm hàng gi hot động. H đã c gng kim soát vn đề này bng cách
khuyến cáo khách hàng ch nên mua ph tùng chính hiu ti các đại lý được y
quyn, nếu khách hàng mun bo đảm hiu qu.
d. Định giá hai phn
Các doanh nghip dch v thường tính mt giá cước c định cng thêm cước
phí s dng biến đổi. Chng hn người thuê bao đin thoi phi tr mt cước phí s
dng ti thiu là 68 000 đồng cho 450 cuc gi ni ht hàng tháng, ngoài ra phi tr
thêm mt khon cước phí ph tri cho nhng ln gi vượt quá mc qui định trên và
các cuc gi đường dài. Nguyên tc ca định giá hai phn là cước phí c định phi
đủ thp để kích thích khách hàng mua dch v, còn li nhun thì có th kiếm t
nhng cước phí s dng thêm.
e. Định giá sn phm ph
Trong quá trình chế biến thc phm, lc du và nhng hóa cht khác, thường
có các sn phm ph (by-products). Nếu các sn phm ph không có giá tr và cn
vt b thì vic x lý chúng thc s tn kém, và điu này s nh hưởng đến vic
định giá sn phm chính. Nếu các sn phm ph có giá tr đối vi mt nhóm khách
hàng nào đó, thì chúng phi được định giá phù hp vi giá tr ca chúng. Mi thu
nhp kiếm được t các sn phm ph s to điu kin d dàng cho doanh nghip
định giá thp hơn cho sn phm chính ca mình và làm cho nó có sc cnh tranh
hơn.
g. Định giá sn phm trn gói
Người bán thường kết hp các sn phm ca mình li vi nhau ri bán vi giá
trn gói. Ví d như mt người bán m phm có th chào bán c gói gm mt s loi
nước hoa, son môi, phn trang đim vi giá r hơn là mua riêng tng th nhm kích
thich khách hàng mua mt lúc được nhiu mt hàng. Hay mt công ty t chc biu
din định giá vé xem c đợt trình din r hơn giá mua riêng tt c các bui trình
din. Vì khách hàng có th không có ý định mua tt c nhng phn trong gói đó,
nên khon tiết kim được ca giá trn gói phi đủ ln để kích thích h mua c gói.
Trong trường hp khách hàng mun mua ít hơn c gói, thì người bán s “phá
gói hàng” ra để bán cho khách mt s mt hàng nào đó ca gói hàng. Nếu người
bán tiết kim được nhiu hơn so vi vic gim giá mà h dành cho khách hàng đối
vi các mt hàng c th mà khách yêu cu loi b, thì vic “phá gói hàng” có th
đem li cho người bán thêm li nhun. Chng hn, người bán tiết kim được 100
ngàn đồng do không phi giao hàng tn nơi và h ch gim giá cho khách hàng có
80 ngàn đồng, thì người bán đã tăng li nhun ca mình thêm được 20 ngàn đồng
na.
III. THAY ĐỔI GIÁ C SN PHM
1. Ch động thay đổi giá
Sau khi trin khai các cơ cu và chiến lược v giá, các doanh nghip s gp
phi nhng tình hung dn đến vic phi thay đổi giá bán ca h theo mt trong hai
xu hường là gim giá xung hay tăng giá lên.
a. Ch động gim giá
Có mt s trường hp khiến các doanh nghip phi tính đến vic gim giá ca
mình xung mc dù điu này có th gây nên mt cuc chiến tranh v giá c. Trường
hp th nht là dư tha năng lc sn xut, và doanh nghip mun tn dng năng
lc dư tha để sn xut thêm sn phm nhưng li không th tăng thêm mc tiêu th
nếu ch da vào các bin pháp như ci tiến sn phm, qung cáo và s dng các
công c khuyến mãi khác, thì doanh nghip cn ch động ct gim giá. Trường hp
th hai là th phn đang gim dn do cnh tranh ngày càng gay gt, mt s doanh
nghip mun bo v th phn ca mình đã phi áp dng chiến lược tn công bng
cách gim giá bán các sn phm ca mình. Trường hp th ba là mt s doanh
nghip mun chi phi th trường thông qua giá thành thp hơn đã ch động gim
giá. Vic ch động gim giá để chi phi th trường có th thành công nếu doanh
nghip đạt được mc giá thành thp hơn các đối th cnh tranh, hay vic gim giá
hy vng làm tăng th phn nh đó s gim được giá thành do khi lượng sn xut
ln hơn và tích lũy được nhiu kinh nghim hơn.
b. Ch động tăng giá