111
Chương 5
NI SUY VÀ XP XỈ HÀM
5.1 NỘI SUY BẰNG ĐA THỨC
Nội suy sở của nhiều khái niệm trong giải tích số. Đó là công c để
khôi phc các đặc trưng liên tục của một hàm s y=f(x) từ các tập hợp dữ liệu rời
rạc do đo đạc hay quan sát được. Khi f(x) mt hàm phức tạp, khó tính toán và
khảo t thì cũng cần đưc xấp xỉ bởi một đa thức. Nội suy đơn gin nhất là nội
suy bằng đa thức. do đa thức là mt hàm đơn giản: dtính đạo đạo hàm và
nguyên hàm
Nội suy bằng đa thức là tìm một đa thức P(xi) bậc n-1 qua n mốc nội suy xi
với
1,
i n
tha mãn P(xi )= f(xi ). Nói cách khác, thmô tả tập các điểm dữ
liệu rời rạc của hàm y = f(x) dưới dạng bảng:
x x1 x2 ... xn
y y1 y2 ... yn
Sau đó tính các hệ số của đa thức P(x) bậc n-1 thỏa mãn:
yi=P (xi),
1,
i n
(5.1)
Bây gii ta cần y dng công thức tính các hệ số của đa thức P(x). Gisử
đa thức P(x) được viết dưới dạng tường minh:
P(x) = p1xn-1 + p2xn-2+...+pn-1x+ pn
Từ điều kiện (5.1), để tìm các hsố pi ca đa thức nội suy P(x) ta có th giải
hệ phương trình sau đây:
1 2
1 1 2 1 1 1 1
1 2
1 2 2 2 1 1 2
1 2
1 2 1
...
...
... ... ... ...
...
n n n n
n n n n
n n
n n n n n n
p x p x p x p y
p x p x p x p y
p x p x p x p y
112
hay
1 2
1 1 1
1 2
2 2 2
1 2
... 1
... 1
... ...
... ... ... ...
... 1
n
n
n
n n n
x x x
p y
p y
x x x
p y
x x x
.
Ma trận h số của hệ phương trình chính ma trận Vandermonde ca
vector x=( x1,x2,...xn). Do đó, để giải hphương trình trên có thể sử dụng mt câu
lệnh đơn giản trong Matlab:
>> p =vander(x)\y (5.2)
Đa thức nội suy được tính theo công thức trên đơn giản, nhưng khá cồng
kềnh. Tính hệ số của đa thức nội suy dạng tường minh bng giải hệ phương trình
như trên sẽ mất nhiều công sức tính toán khi số nút nội suy lớn. Do đó ta cần phải
nghiên cứu một số phương pháp tìm đa thức nội suy khác, đơn giản hơn.
Định 5.1 (Tính duy nhất của đa thức nội suy). Đa thức nội suy bậc n-1
thoả mãn (5.1) là duy nhất.
Chứng minh.
Tht vậy. Giả sử có 2 đa thức nội suy bậc n-1P(x) Q(x)ng tho mãn
điều kiện (5.1). Nghĩa là yi=P(xi)=Q(x) với
1,
i n
.
Xét đa thức R(x)=P(x)-Q(x). Rõ ràng là:
R(xi)=P(xi)-Q(xi) =0 ,
1,
i n
.
Như vậy R(x) đa thức bậc không quá n-1 nhưng tới n nghiệm khác
nhau x1,x2,...xn. Do đó R(x) =0 với mọi x, hay P(x)
Q(x). Điều đó chứng tỏ rằng
đa thức nội suy bậc n-1 tha mãn (5.1) duy nhất (đ.p.c.m).
Khi snút nội suy lớn, thì việc giải hphương trình như trên tốn rất nhiều
công sức. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu mt sphương pháp khác để tìm đa
thức nội suy mà không cần giải hệ phương trình.
5.1.1 Đa thức nội suy Lagrange
Trước hết ta xây dựng các đa thức cơ bản như sau:
1 2 1 1
i1 2 1 1
... ...
L x ... ...
i i N
i i i i i i i N
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
vi
1,
i n
.
113
Dễ thấy các đa thức cơ bn có tính chất:
0 khi i j
1 khi i j
i j
L x
Do đó nếu đặt P (x) =
n
iii xLy
1)( (5.3)
thì P(x) đa thc bậc không quá n thomãn P(xi)=yi, với
1,
i n
. Do đó
P(x) chính đa thức nội suy bậc n-1 của hàm s đã cho. Đa thức dng (5.3) còn
gọi đa thức nội suy Lagrange.có dng tng của n đa thức bậc n-1.
Thí d 1. y dựng đa thức ni suy Lagrange bậc 2 t bảng dữ liu có dạng
sau đây:
x x1 x2 x3
y y1 y2 y3
Giải: Ta có các đa thức nội suy cơ bản:
2 3 1 3
1 2
1 2 1 3 2 1 2 3
( ) , ( )
x x x x x x x x
L x L x
x x x x x x x x
1 2
3
3 1 3 2
( ) x x x x
L x
x x x x
.
Do đó
2 3 1 3 1 2
123
1 2 1 3 2 1 2 3 3 1 3 2
( ) x x x x x x x x x x x x
P x y y y
x x x x x x x x x x x x
.
5.1.2 Đa thức nội suy Newton
Nội suy bằng đa thức Lagrange là mt phương pháp khá đơn giản, sử dụng
rất ít các kiến thức về đại số, nên d nhớ. Tuy nhiên đây lại là mt phương pháp
kém hiu quả. Bây giờ xét trường hợp giữ bảng dliệu và bsung thêm mt
nút nội suy mới (để hàm số được nội suy chính xác hơn) thì tt cả các đa thức nội
suy bản lại phải nh toán lại t đầu. Thay cho công thc ni suy dạng
Lagrange ta viết đa thức nội suy P(x) dưới dạng:
P(x)= a1+ a2(x-x1) + a3(x-x1)(x-x2)+…+ aN(x-x1)(x-x2)(x-x3)...(x-xn-1) (5.4)
Các hsố ai của đa thức thể được tính trong bảng tỉ hiệu (tỉ sai phân)
theo công thức qui nạp như sau: