BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
NGÀNH: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH
(Áp dụng từ K45)
Hà Nội, 2018
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục quốc phòng - an ninh
(National Defense and Security Education)
Mã ngành: D140208
Loại hình đào tạo: Chính quy
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào tạo giáo viên Giáo dục quốc phòng an ninh trình độ đại học, năng lực đáp
ứng yêu cầu giảng dạy trong nhà trường từ trung học phổ thông đến đại học.
II. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1. Yêu cầu về kiến thức
Kiến thức chung: kiến thức bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tưởng Hồ Chí
Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Pháp luật Việt Nam các kiến
thức cơ bản về giáo dục thể chất.
Kiến thức liên ngành: Có các kiến thức cơ bản về lịch sử, địa lý, giáo dục công dân.
Kiến thức chuyên ngành: kiến thức vững vàng về đường lối quân sự của Đảng,
Công tác quốc phòng, an ninh; các kiến thức chuyên sâu về kthuật chiến đấu bộ binh, quân
sự chung và chiến thuật từ cá nhân đến cấp trung đội bộ binh.
Kiến thức nghiệp vụ: Có các kiến thức nghiệp vụ sư phạm về tâm lí học, giáo dục học,
lý luận và phương pháp dạy học Giáo dục quốc phòng và an ninh.
Kiến thức bổ trợ:Có kiến thức tin học cơ bản; có trình độ ngoại ngữ Bậc 3 theo Khung
năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
2. Yêu cầu về kỹ năng
Phân tích đánh giá được đặc điểm tâm của học sinh môi trường giáo dục để
giải quyết được các tình huống phạm một cách hợp lí; thực hiện được các công việc của
công tác chủ nhiệm.
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở
nhà trường từ trung học phổ thông đến đại học; xây dựng môi trường học tập thân thiện; xây
dựng và quản lí được hồ sơ dạy học.
Thiết kế tổ chức được một số hoạt động nghiên cứu khoa học về Giáo dục quốc
phòng, an ninh và các lĩnh vực có liên quan ở nhà trường từ trung học phổ thông đến đại học.
Thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện được một số nội dung về phòng thủ dân
sự. Vận dụng kiến thức về phòng thủ dân sự để giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn đời
sống (phòng chống thiên tai, cấp cứu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương…).
Thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của tiểu đội trưởng bộ binh khi tham gia quân đội.
2
Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp bản, đọc dịch được các tài liệu
chuyên ngành; vận dụng được các knăng công nghệ thông tin bản vào giảng dạy
nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Yêu cầu về thái độ
Chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt
nội quy, quy định của nơi nơi công tác; lối sống lành mạnh, quan hệ tốt với đồng
nghiệp những người xung quanh, sẵn sàng nhận hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được
giao.
khả năng làm việc độc lập, m việc nhóm, tự học; thích ứng được với yêu cầu
nghề nghiệp theo từng giai đoạn.
đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, thái độ cầu tiến; tích cực học tập nâng cao trình
độ.
hứng thú tình yêu đối với môn học; ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh vào thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Giáo viên (giảng viên) giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường trung
học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục đại học.
Chuyên viên quản lý môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở các sở giáo dục và đào tạo.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Có khả năng tự học, bồi dưỡng và nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
Có thể học thêm các chuyên ngành gần, các chứng chỉ nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực, mở
rộng cơ hội việc làm.
Có thể tiếp tục học sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dục.
3
III. KHỐI KIẾN THỨC
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 120 (Không tính môn học: GDTC 04 tín chỉ),
trong đó:
- Khối kiến thức đại cương:
22 tín chỉ
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:
55 tín chỉ
+ Khối kiến thức của nhóm ngành:
26 tín chỉ
+ Khối kiến thức chuyên ngành:
29 tín chỉ
28 tín chỉ
02 tín chỉ
- Khối kiến thức nghiệp vụ:
36tín chỉ
Bắt buộc:
32 tín chỉ
Tự chọn:
04 tín chỉ
- Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế:
07 tín chỉ
IV. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Số
TT
Môn học
Mã số
Số
tín
chỉ
Loại giờ tín chỉ
Ghi
chú
Lên lớp
Thực hành thí nghiệm, thực
tập, thực tế
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập
Xêmina, thảo luận
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
I
Khối kiến thức đại
cương
22
1
Triết học Mác – Lê Nin
CT101
3
32
26
90
2
Kinh tế chính trị Mác –
Lê nin
CT102
2
21
18
60
3
Chủ nghĩa hội khoa
học
CT103
2
21
18
60
4
Tư tưởng Hồ Chí Minh
CT104
2
21
18
60
5
Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam
TA101
2
21
30
60
6
Tiếng Anh A2 1
TA102
3
30
30
90
4
7
Tiếng Anh A2 1
TA103.QP
2
15
30
60
8
Tiếng Anh A2 1
TH101
2
15
30
60
9
Tin học
TC101
2
15
30
45
10
Giáo dục thể chất 1
TC102
1
30
15
11
Giáo dục thể chất 2
TC103
1
30
15
12
Giáo dục thể chất 3
TC104
1
30
15
13
Pháp luật đại cương
PL101
2
15
30
45
II
Khối kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp
56
II.1
Khối kiến thức của
nhóm ngành
26
14
Tiếng Anh chuyên ngành
QA702
3
30
30
75
15
Phương pháp thống
trong Giáo dục quốc
phòng và an ninh
QA703
2
15
30
45
16
Học thuyết Mác - Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh về
chiến tranh, quân đội
bảo vệ Tổ quốc
QA202
2
15
30
45
17
Tâm lý học quân sự
QA204
2
15
30
45
18
Giáo dục học quân sự
QA206
2
15
30
45
19
Công tác Đảng, công tác
chính trị trong QĐND
Việt Nam
QA705
2
15
30
45
20
Điều lệnh quản lý bộ đội
QA706
2
15
30
45
21
Thể thao quốc phòng
QA303
2
60
30
22
Địa hình quân sự
QA312
2
15
15
15
45
23
Công sự, thuốc nổ, vật
cản, v khí tự tạo
QA707
3
30
30
75
24
Chiến thuật tổ, tiểu đội bộ
binh
QA708
2
15
30
45
25
Chiến thuật trung đội bộ
binh
QA316
2
15
30
45
II.2
Khối kiến thức chuyên
ngành
30
Bắt buộc
28
26
Đội ng từng người
QA805
3
90
45
27
Đội ng đơn vị
QA806
2
60
30
28
V khí bộ binh
QA302
3
30
30
75
29
thuyết bn quy tc
bn súng bộ binh
QA807
2
15
30
45
30
Kỹ thuật bn súng b
QA808
2
60
30