…………..o0o…………..
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI SỞ
GIAO DỊCH NHTM CP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM
Chuyên đề thực tập tốt nghip
Trần Linh Chi Ngân hàng 47B
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thẻ một sản phẩm i chính nhân đa chức năng dựa trên việc ng
dụng ng nghệ tin học hiện đại, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Dịch
vụ thẻ p phần tích cực cải thiện văn minh thanh toán, tăng tính cạnh tranh
của ngân hàng. Phát triển thẻ tín dụng như một mũi nhọn chiến lược trong
ng cuộc hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân ng. Tuy
nhiên, để có thể phát triển một cách có hiệu quả nhất, giành được lợi thế trong
cuộc cạnh tranh ngày càng mạnh mgiữa các NHTM đòi hỏi công c phát
triển thẻ tín dụng phải có một chiến lược rõ ràng, quy trình chặt chẽ nếu quyết
định vội vàng sẽ đem lại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng gây
thiệt hại cho nền kinh tế, tác đng tiêu cực đến i trường đầu , đến uy tín
của Việt Nam trên thị trường quốc tế. VCB hiện cũng đang kiện toàn công tác
phát triển thẻ tín dụng nhằm giữ vững thị phần hiện có tiếp tục thu hút
lượng khách hàng mới nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế xuất phát từ các
nguyên nhân cả từ nội lực và ngoại lực.
Là sinh viên thực tp tại Phòng Thanh toán Th Sở giao dịch VCB, tôi đã
lựa chọn đ tài “Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” m chun đề thực tập.
2. B cục chuyên đề
Mở đầu
Cơng 1: Những vấn đề bản về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng
trong hoạt động kinh doanh ca ngân hàng thương mại.
Cơng 2: Thực trng phát triển dịch vụ thtín dụng tại SGiao
dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.
Cơng 3: Ý kiến đxuất nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại
Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghip
Trần Linh Chi Ngân hàng 47B
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ TH TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về th tín dụng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng được ra đời tại Mtừ những năm đầu của thế k20 xuất
phát từ thói quen cho khách ng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên
uy tín của khách đi với các tiệm này. Thông thường, các chủ tiệm theo dõi
mỗi khách hàng riêng rẽ, ghi các khoản khách hàng sẽ phải thanh toán và
chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau họ tin vào khả năng thanh toán của
người mua. Tuy nhiên, dần dần, nhiều người trong các chủ tiệm bán hàng hoá
dịch vụ nhận thấy, họ không có đủ khả năng cho khách hàng ntrả sau
như vậy. Chính yếu tố này đã góp phần giúp c tổ chức tài chính hình thành
ý tưởng về sản phẩm thẻ.
Năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên
cung cấp cho khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm, công
ty này phát hành những tấm kim loại chứa các thông tin in nổi nhằm nhận
diện, phân biệt khách hàng, cập nhật thông tin i khoản, giao dịch thực hiện
của khách hàng.
Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ nói
trên của Western Unionchỉ trong i năm sau đó, rất nhiều đơn vị như n
ga, khách sạn cũng như các cửa hàng trên khắp ớc Mỹ đã la chọn cung
cấp dịch vtrả chậm cho khách hàng theo pơng thức của Western Union.
Trong đó, tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên
vào năm 1924, cho phép người n sử dụng thẻ này để mua xăng, dầu tại các
cửa hàng trên toàn quốc.
Chuyên đề thực tập tốt nghip
Trần Linh Chi Ngân hàng 47B
Vào năm 1950, Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhân
người Mỹ, đồng thành lập ra Diner’s Club sau một lần đi ăn nhà hàng
quên không mang theo tiền mặt. Chính việc phải cam kết thanh toán sau đã
gợi nên ý tưởng kinh doanh thẻ đi với Frank MC Namara. Tấm thtín dụng
đầu tiên, được m bằng Plastic đã ra đời từ đó. Hai ông đã cung cấp cho bạn
, đồng nghiệp mình thẻ Diner Club, cho phép hcó thể ghi nợ khi ăn, nghỉ
tại một số nhà hàng, khách sạn New York và thanh toán số tiền này định kỳ
theo tháng mà không giới hạn số tiền được pp chi tiêu.
Sau Diner’s Club, năm 1958, công ty American Express cũng tham gia
vào thị trường thẻ ngân hàng đã thiết lập thành công n tuổi của mình
trong lĩnh vực mới mẻ này. American Express chú trọng phát triển thẻ trong
lĩnh vực giải trí và du lịch.
Đến trước năm 1970, khái niệm về thẻ n dụng đã được nhiều người
biết đến nhanh chóng được đón nhận. Năm 1966, ngân hàng Bank of
America chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmericard của mình cho
các ngân hàng khác thông qua việc các hợp đồng đại lý, chính thức giai
đoạn tăng tốc phát triển. Người dân đi du lịch nhiều hơn, trên đất Mỹ ra
ớc ngoài không phải lo lắng tới việc phải có sẵn tiền để thanh toán. Thẻ
tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối tượng giàu có và nổi
tiếng dn trở thành một pơng tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu
BankAmericard với một loạt sản phẩm màu xanh, trắng, vàng đặc trưng
ngày càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Bằng việc ký hợp đồng đại
cho các ngân hàng khác ởng p thanh toán chuyển đổi (Interchange
Fee), Bank of America đã nhanh chóng tăng được lượng thphát nh cũng
như ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các ĐVCNT trên khắp nước Mỹ
mở rộng ra thế giới. Tới năm 1977, thẻ ca Bank of America thật sự được
chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa ra đời với
u sắc đặc trưng vẫn xanh lam, trắng và vàng.
Chuyên đề thực tập tốt nghip
Trần Linh Chi Ngân hàng 47B
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết
định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có n Interbank
Card Association (ICA). Sau này, tên ICA được chuyển đổi thành
MasterCard. ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù
trừ, các biện pháp Marketing, bảo mật các vấn đliên quan tới luật pháp
nhằm vận hành công việc một cách có hiệu quả.
Năm 1968, ICA bắt đầu chiến ợc mở rộng kinh doanh trên phạm vi
toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng Banco National của Mexico.
Sau thời gian đó, ICA tìm kiếm đối tác tại thị trường Châu Âu, cho ra đi thẻ
Eurocard.
Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên mt số ngân ng
tại Nhật, nhằm từng ớc thâm nhập nắm bắt thị trường Đông á này. N
vậy, thtín dụng ra đời từ nhu cầu thanh toán phát triển dựa trên nền tảng
ng nghệng như chiến lược thay thế tiền mt trong lưu thông. Thực tế cho
thấy, thtín dụng một phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân ng,
đồng thời đã đang phản ánh đầy đnhững tiến bcủa khoa học kỹ thuật
vào n minh xã hi. Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về
khoa học kỹ thuật, nhất về ng nghthông tin, hệ thống thẻ ngày ng
hoàn thiện. ng với mạng lưới thành viên khách hàng phát triển hàng
ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử giao dịch trao đổi thông tin
toàn cầu vphát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu nại quản lý rủi
ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ Đô la Mỹ mỗi m, thẻ tín dụng đang
cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu.
Đây thành ng đáng kể với một ngành kinh doanh mới chỉ i thập kỷ
hình thành và phát triển.